Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Trí Quang với đề tài "Trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Nghiên cứu được triển khai theo hướng tiếp cận kết hợp giữa phân tích lý luận và khảo sát thực nghiệm định lượng cùng định tính nhằm giải quyết các vấn đề tâm lý học trong môi trường giáo dục quân sự.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ tư, con người đóng vai trò cốt lõi đối với sự phát triển của xã hội, trong đó trí tuệ là nhân tố trung tâm tạo nên tiềm lực và chất lượng nguồn nhân lực. Đối với lĩnh vực quân sự, tình hình an ninh, chính trị trên thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, các thách thức an ninh phi truyền thống, chiến tranh mạng, cùng âm mưu "diễn biến hòa bình", "phi chính trị hóa quân đội" đòi hỏi người cán bộ, sĩ quan quân đội phải có nền tảng tri thức vững chắc, năng lực tư duy nhạy bén và trí tuệ phát triển để xử lý hiệu quả mọi tình huống thực tiễn.
Đối với học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội – lực lượng nòng cốt sau khi tốt nghiệp sẽ đảm nhiệm cương vị chỉ huy từ cấp trung đội, đại đội đến tiểu đoàn và tương đương – việc phát triển trí tuệ là yêu cầu cơ bản nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục, đào tạo. Mặc dù các nhà trường quân đội đã đạt được nhiều kết quả trong đào tạo, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định: năng lực tư duy ngôn ngữ và năng lực xử lý thông tin trong giải quyết nhiệm vụ mới của một bộ phận học viên còn chưa cao; năng lực thực hành nhiệm vụ sau khi ra trường của một số cán bộ còn hạn chế như đã được chỉ ra trong Nghị quyết 86 của Đảng ủy Quân sự Trung ương.
Về mặt học thuật, mặc dù vấn đề trí tuệ đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội, đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển trí tuệ cho học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng trí tuệ và các yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội.
- Phân tích chân dung tâm lý về trí tuệ của học viên.
- Đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm phát triển trí tuệ cho học viên sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giảng viên và học viên tại các nhà trường quân đội thuộc địa bàn nghiên cứu. Khách thể khảo sát thực trạng trực tiếp gồm 439 học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội thuộc năm thứ 1, 2, 3, 4.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận trên nền tảng lý thuyết trí tuệ của Wechsler để khảo sát, đánh giá biểu hiện, mức độ và các yếu tố tác động đến trí tuệ học viên.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): 4 cơ sở đào tạo quân sự gồm Học viện Phòng không - Không quân (PK - KQ), Trường Sĩ quan Lục quân 1 (SQLQ1), Trường Sĩ quan Chính trị (SQCT) và Trường Sĩ quan Công binh (SQCB).
Giả thuyết khoa học
Luận án xây dựng hệ thống giả thuyết khoa học gồm các luận điểm:
- Trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan biểu hiện trên các mặt: tư duy ngôn ngữ, tư duy không gian, trí nhớ và năng lực xử lý thông tin.
- Trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội hiện nay đạt mức cao nhưng các mặt biểu hiện không đồng đều.
- Trí tuệ của học viên có sự khác biệt theo thời gian đào tạo (năm học) và vùng miền xuất thân.
- Trí tuệ của học viên chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan với mức độ ảnh hưởng khác nhau.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới
Tổng quan y văn quốc tế trong luận án được phân tích theo 4 hướng tiếp cận chính:
-
Nghiên cứu về bản chất trí tuệ:
- Hướng tiếp cận tư duy trừu tượng và nhận thức: Các tác giả như A.A. Menchinxcaia, W. Stern, Bredy, Ceci, Rubinstein, A.G. Kovaliov (1971), J. Guthke (1974) coi năng lực tư duy, năng lực nhận thức là cốt lõi của trí tuệ, phản ánh trình độ phân tích - tổng hợp của cá nhân trong hoạt động học tập và giải quyết vấn đề mới.
- Hướng tiếp cận năng lực thích ứng: D. Wechsler (1939), J. Piaget (1972), R. Sternberg (1999) nhấn mạnh trí tuệ là sự thích ứng có mục đích của cá nhân với môi trường, thông qua cơ chế đồng hóa và điều ứng nhằm vượt qua hoàn cảnh mới.
- Hướng tiếp cận năng lực tổng hợp: H.E. Laytex (1980), W.D. Froehlich (1993), F. (1992) quan niệm trí tuệ là tổ hợp các năng lực trí óc chung được tổ chức theo thứ bậc để nhận thức và cải tạo thực tiễn.
- Hướng tiếp cận phi logic: J.D. Mayer, P. Salovey, D. Goleman nghiên cứu trí tuệ cảm xúc; H.J. Eysenck nghiên cứu trí tuệ xã hội.
-
Nghiên cứu về cấu trúc trí tuệ:
- Mô hình 2 nhân tố: C. Spearman, A. Jensen, J. Horn và R. Cattell (1967) với mô hình trí tuệ lỏng (Gf) và trí tuệ kết tinh (Gc); N.A. Menchinxcaia với vốn tri thức và thao tác trí tuệ.
- Mô hình 3 nhân tố: J.P. Guilford với mô hình cấu trúc trí tuệ 3 chiều (thao tác, nội dung, sản phẩm); D.N. Perkins (năng lực, thủ thuật, trình độ chuyên môn); R. Sternberg (2000) với lý thuyết 3 thành phần (thành phần phân tích, sáng tạo và thực hành).
- Mô hình đa nhân tố: L.L. Thurstone với các năng lực trí tuệ nguyên thủy; H. Gardner (1983) với thuyết đa trí tuệ gồm 7 dạng trí tuệ; mô hình Cattell - Horn - Carroll (C-H-C) tích hợp 10 yếu tố nhận thức; D. Wechsler (2008) trong phiên bản WAIS-IV xác lập cấu trúc 4 chỉ số gồm hiểu ngôn ngữ, tri giác không gian, bộ nhớ làm việc và tốc độ xử lý.
-
Nghiên cứu về phương pháp đo lường và đánh giá:
- Thang đo Binet - Simon (1905) và Stanford - Binet (các phiên bản từ 1916 đến 2003).
- Trắc nghiệm trong quân đội: Army Alpha (đo ngôn ngữ, số học, phán đoán) và Army Beta (trắc nghiệm phi ngôn ngữ cho người mù chữ hoặc hạn chế tiếng Anh).
- Trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn của J.C. Raven (1936); trắc nghiệm Gille (1944); Thang đo năng lực Anh BAS (1965); Bộ trắc nghiệm Kaufman K-ABC (1983).
- Hệ thống thang đo Wechsler Adult Intelligence Scale (WAIS) từ năm 1939 đến phiên bản WAIS-IV (2008).
-
Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng và biện pháp phát triển trí tuệ:
- F. Galton (1869), C. Burt (1966), A. Jensen (1969) nghiên cứu vai trò của yếu tố di truyền sinh học.
- J. Piaget, H. Gardner nghiên cứu sự tương tác giữa sinh học, giáo dục và môi trường văn hóa.
- V.A. Krutetski, Buolachuc (1978) nghiên cứu theo hướng tâm lý học hoạt động.
- Các biện pháp phát triển trí tuệ: A.G. Kovaliov (1971), D.N. Perkins (1986, 1987), R. Sternberg (1985) với chương trình 5 phần huấn luyện kỹ năng nhận thức bên trong.
Các hướng nghiên cứu tiêu biểu ở Việt Nam
- Về bản chất trí tuệ: Phạm Hoàng Gia (1988), Vũ Thị Lan Anh (2009), Nguyễn Văn Khánh (2012), Nguyễn Công Khanh (2018), Nguyễn Khắc Viện (1991). Trong lĩnh vực quân sự, tác giả Lê Quý Trịnh (2002) nghiên cứu phát triển năng lực trí tuệ của sĩ quan trẻ; Võ Văn Hải (2011) nghiên cứu quan hệ giữa năng lực trí tuệ và phẩm chất đạo đức của học viên; Đỗ Mạnh Tôn (2011) nghiên cứu cơ sở tâm lý của việc phát triển trí tuệ cho học viên trong dạy học đại học quân sự.
- Về biểu hiện và phương pháp đánh giá: Bùi Văn Huệ (1996) đưa ra 6 chỉ số biểu hiện trí tuệ; Lê Văn Hồng (2007); Ngô Công Hoàn (2007) dịch và thích ứng các trắc nghiệm Raven, WISC, WAIS, Gille, STAT; Khúc Năng Toàn (2014); Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Hoàng Minh, Bùi Thị Thúy Hằng, Trần Thành Nam, Trần Văn Công (2011) nghiên cứu quy trình thích ứng các trắc nghiệm chuẩn hóa quốc tế vào Việt Nam.
- Về yếu tố ảnh hưởng và biện pháp phát triển: Trần Kiều (2005); Bùi Tuấn Anh (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tư duy sáng tạo của học viên sĩ quan; Nguyễn Xuân Long (2015); Trần Thành Nam và Trần Thị Huyền Anh (2017) khảo sát mối liên hệ giữa năng lực tư duy ngôn ngữ (WAIS-IV) với thành tích học tập.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đã cung cấp hệ thống lý luận phong phú về trí tuệ, song các nghiên cứu chuyên sâu về cấu trúc tâm lý, biểu hiện đặc thù và các yếu tố tác động đến trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trong môi trường quân sự vẫn chưa được giải quyết đầy đủ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng mô hình cấu trúc 4 thành tố, thiết kế công cụ khảo sát thực chứng trên mẫu 439 học viên tại 4 nhà trường quân đội và đề xuất hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm phù hợp với hoạt động giáo dục quân sự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống quan điểm phương pháp luận
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Quân ủy Trung ương về đào tạo cán bộ quân đội, kết hợp 4 quan điểm tâm lý học chuyên ngành:
- Quan điểm quyết định luận duy vật biện chứng: Tâm lý mang bản chất xã hội - lịch sử, chịu sự quy định của môi trường sư phạm quân sự, phương pháp, nội dung dạy học, đồng thời có sự tác động của tiền đề sinh học và tính tích cực cá nhân.
- Quan điểm hoạt động và nhân cách: Trí tuệ của học viên được hình thành, bộc lộ và biến đổi thông qua hoạt động học tập, huấn luyện thực tế tại trường quân đội.
- Quan điểm hệ thống và cấu trúc: Xem xét trí tuệ như một chỉnh thể thống nhất gồm các thành tố có mối liên hệ hữu cơ, chịu tác động tổng hợp từ các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan.
- Quan điểm phát triển: Trí tuệ là hiện tượng tâm lý động, luôn vận động biến đổi từ thấp đến cao trong tiến trình đào tạo.
Khung khái niệm và cấu trúc trí tuệ học viên
Luận án kế thừa lý thuyết trí tuệ tổng hợp của Wechsler và mô hình đa nhân tố, đưa ra định nghĩa công cụ:
Trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội là tổng thể các năng lực tư duy ngôn ngữ, tư duy không gian, trí nhớ và năng lực xử lý thông tin giúp học viên nhận thức, giải quyết các nhiệm vụ học tập tại trường được nhanh chóng, sáng tạo, hiệu quả.
Cấu trúc trí tuệ học viên gồm 4 thành tố cơ bản:
- Năng lực tư duy ngôn ngữ: Tổ hợp khả năng hiểu, sử dụng, phân tích, suy luận và diễn đạt bằng ngôn ngữ quân sự; biểu hiện qua tri thức văn hóa - xã hội - quân sự, năng lực phân tích khái niệm và lập luận logic khi nói, viết.
- Năng lực tư duy không gian: Khả năng tri giác, tưởng tượng và suy luận logic về vị trí, hình khối, quy luật vận động của sự vật, địa hình, mô hình phương tiện, vũ khí, khí tài quân sự.
- Trí nhớ: Năng lực ghi nhớ, lưu trữ và tái hiện nhanh chóng, chính xác các thông tin, hình ảnh phục vụ các thao tác tư duy và hành động thực tiễn.
- Năng lực xử lý thông tin: Tốc độ và hiệu quả tìm kiếm, phân tích, so sánh và liên kết dữ liệu cũ - mới nhằm đưa ra giải pháp xử lý các tình huống nhận thức và hoạt động quân sự mới.
Hệ thống yếu tố ảnh hưởng gồm 5 yếu tố chia thành 2 nhóm:
- Nhóm yếu tố chủ quan: Tiền đề sinh học; Tính tích cực học tập của học viên.
- Nhóm yếu tố khách quan: Nội dung dạy học; Phương pháp dạy học; Môi trường sư phạm quân sự.
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích dữ liệu
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức, đánh giá thực trạng biểu hiện trí tuệ và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
- Phương pháp bài tập trắc nghiệm: Sử dụng bộ công cụ thích ứng từ các trắc nghiệm trí tuệ chuẩn hóa (WAIS-IV) để đo lường 4 thành tố trí tuệ.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi hoạt động học tập trên giảng đường, bãi tập, thao trường, hoạt động diễn tập của học viên.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ cán bộ quản lý, giảng viên và học viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kết quả thi, kiểm tra, bài tập chuyên môn và kết quả rèn luyện của học viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20 để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định tương quan Pearson, phân tích phương sai (ANOVA), phân tích cụm (Cluster Analysis) và kiểm định phân bố.
Mẫu khảo sát thực tế
Khách thể khảo sát trực tiếp phục vụ phân tích thực trạng gồm 439 học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội thuộc 4 cơ sở đào tạo quân đội, được phân bố cụ thể:
| Đơn vị đào tạo |
Chữ viết tắt |
Năm đào tạo khảo sát |
| Học viện Phòng không - Không quân |
PK - KQ |
Năm 1, Năm 2, Năm 3, Năm 4 |
| Trường Sĩ quan Lục quân 1 |
SQLQ1 |
Năm 1, Năm 2, Năm 3, Năm 4 |
| Trường Sĩ quan Chính trị |
SQCT |
Năm 1, Năm 2, Năm 3, Năm 4 |
| Trường Sĩ quan Công binh |
SQCB |
Năm 1, Năm 2, Năm 3, Năm 4 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia y văn thành các nhóm chủ đề: bản chất trí tuệ, mô hình cấu trúc trí tuệ (2 nhân tố, 3 nhân tố, đa nhân tố), các bộ công cụ trắc nghiệm và đo lường tâm lý, cùng các công trình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển trí tuệ.
Chương này làm rõ sự phát triển từ quan niệm đồng nhất trí tuệ với năng lực tư duy trừu tượng sang quan niệm trí tuệ là năng lực tổng hợp thích ứng môi trường. Tác giả khẳng định tính cấp thiết của đề tài và xác định 4 vấn đề trọng tâm cần giải quyết: làm rõ lý luận đặc thù về trí tuệ sĩ quan cấp phân đội; xây dựng bộ công cụ đo lường phù hợp; đánh giá thực trạng mức độ trí tuệ và yếu tố tác động; phân tích chân dung tâm lý và đề xuất biện pháp phát triển trí tuệ.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận cho đề tài. Tác giả phân tích đặc điểm tâm sinh lý và xã hội của học viên đào tạo sĩ quan (độ tuổi 18–25, hệ thần kinh đang hoàn thiện, xuất thân đa dạng từ nông thôn, thành thị, quân nhân xuất ngũ) cùng các đặc thù trong hoạt động đào tạo quân sự (tính kỷ luật cao, môi trường nội trú tập trung, cường độ huấn luyện thể lực - chiến thuật chiếm 40–60% thời lượng, thao tác với vũ khí, khí tài phức tạp).
Tác giả xác lập cấu trúc 4 thành tố của trí tuệ học viên (Tư duy ngôn ngữ, Tư duy không gian, Trí nhớ, Năng lực xử lý thông tin) và mô hình hóa mối quan hệ tương hỗ giữa các thành tố tại Sơ đồ 2.1. Đồng thời, chương này phân tích hệ thống tiêu chí, chỉ báo biểu hiện cụ thể cho từng thành tố và xác định 5 yếu tố quy định sự phát triển trí tuệ của học viên (Sơ đồ 2.2).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu gồm các giai đoạn: nghiên cứu lý luận, xây dựng công cụ, thử nghiệm thang đo, khảo sát chính thức trên 439 học viên tại 4 trường quân đội, và xử lý dữ liệu. Tác giả mô tả chi tiết các thang đo thành phần dựa trên nguyên lý của Wechsler (WAIS-IV) được biên soạn lại cho phù hợp với nội dung quân sự, quy trình chấm điểm, phương thức điều tra bảng hỏi đối với cán bộ, giảng viên, và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu được từ quá trình khảo sát. Nội dung chương tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:
-
Thực trạng mức độ trí tuệ của học viên:
- Trí tuệ tổng thể của học viên đạt mức cao nhưng có sự phân hóa giữa các mặt biểu hiện (Bảng 4.1, Biểu đồ 4.1).
- Đánh giá chi tiết từng thành tố: Năng lực tư duy ngôn ngữ (Bảng 4.3), Năng lực tư duy không gian (Bảng 4.4), Trí nhớ (Bảng 4.5), Năng lực xử lý thông tin (Bảng 4.6).
- So sánh mức độ trí tuệ theo trường đào tạo (Biểu đồ 4.4: PK-KQ, SQCB, SQCT, SQLQ1), theo năm học từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 (Biểu đồ 4.5) và theo vùng miền xuất thân của học viên (Bảng 4.2).
-
Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố:
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố chủ quan (tiền đề sinh học, tính tích cực học tập) tại Bảng 4.7.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố khách quan (nội dung dạy học, phương pháp dạy học, môi trường sư phạm quân sự) tại Bảng 4.8 và Biểu đồ 4.6.
-
Phân tích chân dung tâm lý về trí tuệ của học viên:
- Kết quả phân tích cụm (Cluster Analysis) và phân bố các cụm phân biệt (Biểu đồ 4.2, Biểu đồ 4.3) chỉ ra các nhóm học viên có đặc điểm trí tuệ khác nhau về tốc độ xử lý, tư duy không gian và tư duy ngôn ngữ.
-
Biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển trí tuệ:
- Đề xuất hệ thống các biện pháp tác động đồng bộ: đổi mới phương pháp dạy học gắn với giải quyết tình huống quân sự thực tế; phát huy tính tự giác, tích cực học tập của học viên; tối ưu hóa môi trường sư phạm quân sự; tăng cường rèn luyện các kỹ năng tư duy không gian và xử lý thông tin trong huấn luyện thực hành kỹ, chiến thuật.
| Danh mục bảng số liệu tại Chương 4 |
Nội dung phản ánh |
| Bảng 4.1 |
Tương quan giữa các mặt biểu hiện trí tuệ của học viên |
| Bảng 4.2 |
Thực trạng trí tuệ của học viên theo vùng |
| Bảng 4.3 |
Mức độ năng lực tư duy ngôn ngữ của học viên đào tạo sĩ quan |
| Bảng 4.4 |
Mức độ năng lực tư duy không gian của học viên đào tạo sĩ quan |
| Bảng 4.5 |
Mức độ trí nhớ của học viên đào tạo sĩ quan |
| Bảng 4.6 |
Năng lực xử lý thông tin của học viên đào tạo sĩ quan |
| Bảng 4.7 |
Ảnh hưởng các yếu tố chủ quan đến trí tuệ của học viên |
| Bảng 4.8 |
Ảnh hưởng các yếu tố khách quan đến trí tuệ của học viên |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ chuyên biệt: Luận án định nghĩa tường minh khái niệm trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội, làm rõ mối quan hệ giữa bản chất trí tuệ nói chung với tính đặc thù nghề nghiệp quân sự.
- Xác lập mô hình cấu trúc 4 thành tố: Luận án chỉ ra cấu trúc trí tuệ học viên bao gồm: năng lực tư duy ngôn ngữ, năng lực tư duy không gian, trí nhớ và năng lực xử lý thông tin; đồng thời luận giải mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các thành tố này trong hoạt động nhận thức và thực hành quân sự.
- Mô hình hóa các yếu tố tác động: Luận án xác định 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ của học viên gồm: tiền đề sinh học, tính tích cực học tập (chủ quan), cùng nội dung dạy học, phương pháp dạy học và môi trường sư phạm quân sự (khách quan).
- Xây dựng bộ công cụ đo lường thích ứng: Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá trí tuệ học viên dựa trên trắc nghiệm trí tuệ người lớn kết hợp bảng hỏi khảo sát nhận thức, phù hợp với môi trường quân đội Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực chứng diện rộng: Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ trí tuệ của 439 học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội, xác định các điểm mạnh về tư duy không gian, trí nhớ và những mặt còn hạn chế trong tư duy ngôn ngữ và xử lý thông tin phức tạp.
- Làm rõ các khác biệt tâm lý: Xác định mức độ biến đổi trí tuệ của học viên theo các năm đào tạo (tăng dần qua các năm học), chỉ ra sự khác biệt giữa các nhà trường đào tạo (PK-KQ, SQCB, SQCT, SQLQ1) và sự khác biệt theo vùng miền xuất thân.
- Xác lập chân dung tâm lý học viên: Ứng dụng kỹ thuật phân tích cụm để phân loại các nhóm học viên theo các kiểu biểu hiện trí tuệ đặc trưng, tạo cơ sở cho việc cá thể hóa quá trình đào tạo.
- Hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm ứng dụng: Đề xuất hệ thống biện pháp thực tiễn có tính khả thi nhằm phát triển trí tuệ cho học viên tại các nhà trường quân đội hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Dựa trên giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Phạm vi khách thể khảo sát thực trạng mới tập trung vào 439 học viên tại 4 nhà trường quân đội (Học viện PK-KQ, Trường SQCB, Trường SQCT, Trường SQLQ1), chưa mở rộng ra toàn bộ hệ thống các học viện, trường sĩ quan thuộc các quân chủng, binh chủng khác (như Hải quân, Thông tin, Tăng thiết giáp, v.v.).
- Khung nội dung tập trung đánh giá 4 năng lực thành phần cốt lõi (ngôn ngữ, không gian, trí nhớ, xử lý thông tin) dựa trên nền tảng lý thuyết Wechsler, chưa đi sâu khảo sát các thành tố trí tuệ phi nhận thức như trí tuệ cảm xúc hay trí tuệ thực hành trong điều kiện tác chiến giả định khốc liệt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng học viên đào tạo sĩ quan thuộc các khối ngành kỹ thuật, hậu cần và các quân binh chủng đặc thù khác.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) từ giai đoạn học viên nhập trường, quá trình học tập 4 năm cho đến khi ra trường công tác tại đơn vị cơ sở nhằm đánh giá tính bền vững và sự chuyển hóa của trí tuệ thành năng lực chỉ huy thực tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các nhà trường quân đội: Tham khảo cơ sở khoa học để đổi mới chương trình đào tạo, quy hoạch nội dung, phương pháp giảng dạy và xây dựng môi trường sư phạm quân sự chuẩn mực.
- Giảng viên các học viện, nhà trường quân đội: Vận dụng các biện pháp tâm lý - sư phạm tại Chương 4 để thiết kế bài giảng, xây dựng tình huống dạy học sát thực tế nhằm kích thích tư duy ngôn ngữ quân sự, rèn luyện tư duy không gian và tốc độ xử lý thông tin cho học viên.
- Học viên đào tạo sĩ quan: Hiểu rõ các thành tố cấu thành trí tuệ và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng kế hoạch tự học tập, rèn luyện thể lực và trí lực đáp ứng chuẩn đầu ra của người sĩ quan chỉ huy cấp phân đội.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình thích ứng công cụ đo lường tâm lý và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê phức hợp (SPSS, phân tích cụm, ANOVA).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội gồm những thành tố nào?
Cấu trúc trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội gồm 4 thành tố cơ bản:
- Năng lực tư duy ngôn ngữ (hiểu, sử dụng, phân tích, suy luận và diễn đạt bằng ngôn ngữ quân sự).
- Năng lực tư duy không gian (phân tích, suy luận và tưởng tượng không gian về sự vật, địa hình, phương tiện, khí tài).
- Trí nhớ (ghi nhớ, lưu giữ và tái hiện thông tin).
- Năng lực xử lý thông tin (tìm kiếm, phân tích, so sánh dữ liệu cũ - mới để xử lý tình huống).
2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án gồm bao nhiêu khách thể và tại những cơ sở đào tạo nào?
Mẫu khảo sát thực trạng gồm 439 học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 tại 4 nhà trường quân đội:
- Học viện Phòng không - Không quân (PK - KQ).
- Trường Sĩ quan Lục quân 1 (SQLQ1).
- Trường Sĩ quan Chính trị (SQCT).
- Trường Sĩ quan Công binh (SQCB).
Ngoài ra, nghiên cứu còn thu thập ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tại các cơ sở này.
3. Luận án xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến trí tuệ của học viên?
Luận án xác định 5 yếu tố ảnh hưởng thuộc 2 nhóm:
- Nhóm yếu tố chủ quan: Tiền đề sinh học của học viên; Tính tích cực học tập của học viên.
- Nhóm yếu tố khách quan: Nội dung dạy học; Phương pháp dạy học; Môi trường sư phạm quân sự.
4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu nào?
Luận án sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp tài liệu).
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng bảng hỏi, bài tập trắc nghiệm trí tuệ thích ứng từ WAIS-IV, quan sát, phỏng vấn sâu, nghiên cứu sản phẩm và kết quả học tập).
- Phương pháp thống kê toán học (xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20 để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tương quan Pearson, phân tích cụm, kiểm định so sánh nhóm).
5. Khái niệm công cụ về trí tuệ học viên sĩ quan cấp phân đội được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội là tổng thể các năng lực tư duy ngôn ngữ, tư duy không gian, trí nhớ và năng lực xử lý thông tin giúp học viên nhận thức, giải quyết các nhiệm vụ học tập tại trường được nhanh chóng, sáng tạo, hiệu quả."
Kết luận
Luận án của tác giả Vương Trí Quang đã giải quyết có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về trí tuệ của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội ở các nhà trường quân đội. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với lý thuyết trí tuệ đa thành phần của Wechsler, công trình đã xác lập mô hình cấu trúc 4 năng lực nhận thức và chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ của người học trong môi trường giáo dục quân sự. Kết quả khảo sát thực chứng trên 439 học viên tại 4 nhà trường quân đội cung cấp nguồn cứ liệu khoa học tin cậy về thực trạng, sự phân hóa tâm lý và mức độ phát triển trí tuệ theo năm đào tạo và chuyên ngành. Hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với công tác giáo dục, đào tạo sĩ quan cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.