Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Dân quân là một thành phần của lực lượng vũ trang (LLVT) địa phương, giữ vai trò nòng cốt bảo vệ cấp ủy, chính quyền, tính mạng và tài sản của nhân dân cũng như tài sản của Nhà nước ở cơ sở; tham gia giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế địa phương; sẵn sàng cùng toàn dân đánh giặc khi xảy ra chiến tranh.

Quân khu 3 là địa bàn chiến lược trọng yếu với diện tích rộng lớn, có tiềm năng về kinh tế, quân sự, quốc phòng và đối ngoại. Sự lãnh đạo của đảng ủy xã, phường, thị trấn (XPTT) giữ vai trò quyết định trong việc xây dựng lực lượng dân quân (LLDQ) vững mạnh về chính trị, có cơ cấu, tổ chức hợp lý, số lượng phù hợp và chất lượng cao. Trong những năm qua, các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 đã ban hành nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng LLDQ đạt được những kết quả quan trọng.

Tuy nhiên, thực tiễn lãnh đạo vẫn bộc lộ những hạn chế: nhận thức và trách nhiệm của một số chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo chưa đầy đủ; nội dung và phương thức lãnh đạo có thời điểm chưa khoa học, chưa gắn kết chặt chẽ với điều kiện cụ thể của địa phương; cơ chế, chính sách chậm được bổ sung, cập nhật; chất lượng LLDQ ở một số XPTT chưa cao; việc huy động dân quân tham gia thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương. Bối cảnh tình hình thế giới, khu vực và các thủ đoạn "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ, âm mưu "phi chính trị hóa" LLVT đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác này. Do đó, việc nghiên cứu nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và làm rõ những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết.
    2. Luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3.
    3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3.
    4. Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Những vấn đề lý luận, thực tiễn về xây dựng LLDQ, chất lượng và nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ (bao gồm dân quân nòng cốt, dân quân cơ động, dân quân tại chỗ, dân quân biển, dân quân thường trực...) của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3.
    • Về không gian và địa bàn khảo sát: Các XPTT trên địa bàn Quân khu 3; khảo sát thực tế tại một số XPTT, cấp ủy địa phương, cơ quan quân sự (CQQS) cấp huyện, cấp tỉnh thuộc 6 tỉnh, thành phố: Hòa Bình, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng.
    • Về thời gian: Tư liệu và số liệu phục vụ nghiên cứu được giới hạn chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu; các giải pháp đề xuất có giá trị định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan được tổng quan

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

  • Về xây dựng và hoạt động của LLVT, dân quân tự vệ:
    • Đ. Vôn-cô-gô-nốp trong tác phẩm "Học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội" khẳng định sự cần thiết của việc tổ chức LLDQ du kích xuất phát từ vai trò của quần chúng nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời phân tích kinh nghiệm tổ chức các sư đoàn, tiểu đoàn dân quân tại Mátxcơva và Lêningrat trong Chiến tranh Vệ quốc.
    • Chương Tư Nghị trong "Công tác chính trị của Quân giải phóng nhân dân Trung quốc" phân tích vị trí của lực lượng dân binh là thành phần của LLVT do Đảng Cộng sản lãnh đạo, tổ chức cả trong thời bình và thời chiến; nhấn mạnh công tác giáo dục chính trị cho dân binh chiếm 10% thời lượng chương trình huấn luyện.
    • U Đôm Xay Mường Khột trong luận án tiến sĩ "Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương trong khu vực phòng thủ tỉnh ở địa bàn Trung Lào" làm rõ lý luận, thực tiễn và nguyên tắc xây dựng toàn diện LLVT địa phương, chú trọng nhân tố chính trị - tinh thần và xây dựng tổ chức đảng.
    • Phôn Thong Phăn Cha Lơn Phôn trong luận án "Nghiên cứu xây dựng và hoạt động của bộ đội địa phương trong khu vực phòng thủ tỉnh ở Bắc Lào" khẳng định dân quân tự vệ (DQTV) là lực lượng bán vũ trang tại chỗ được xây dựng ở cấp bản, cụm bản và các doanh nghiệp.
    • Khăm Phun Lươn Sôm Vẳng trong bài viết "Xây dựng tiềm lực quân sự khu vực phòng thủ các tỉnh ở địa bàn Nam Lào trong tình hình mới" chỉ rõ cơ cấu DQTV gồm công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự và đủ điều kiện theo luật định, tổ chức thành các tiểu đội ở bản và trung đội ở cụm bản.
    • Khung pháp lý quốc tế: Điều 36 và 37 Luật Nghĩa vụ quân sự Trung Hoa quy định vị trí của Dân binh; Điều 50 Luật Quốc phòng Cu Ba quy định Dân quân bộ đội lãnh thổ là bộ phận của các LLVT cách mạng.
  • Về hoạt động lãnh đạo xây dựng LLVT, DQTV:
    • I. Mét - Nhi - Cốp trong tác phẩm "Đảng Cộng sản người lãnh đạo và giáo dục các lực lượng vũ trang Xô Viết" khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản là quy luật khách quan trong xây dựng LLVT.
    • Ê-Pi-Sép trong tác phẩm "Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô là nguồn gốc quyết định sức mạnh của Quân đội và Hải quân Liên Xô" phân tích ba lý do căn bản đòi hỏi tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với LLVT trong giai đoạn mới.
    • Xê-rê-kin trong tác phẩm "Sự phát triển ngày càng lớn, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô trong củng cố lực lượng vũ trang và một số vấn đề xây dựng Đảng trong Quân đội và Hải quân Liên Xô" chỉ ra rằng khâu tổ chức thực hiện và vai trò gương mẫu của tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên giữ vai trò quyết định hiệu quả công tác quân sự.
    • Phôn Thong Phăn Cha Lơn Phôn và Khăm Sỏn Kẹo Bun Păn trong các bài viết về xây dựng LLVT địa phương ở Bắc Lào và Nam Lào đều nhấn mạnh nguyên tắc LLVT phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy và sự điều hành của chính quyền địa phương.

2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

  • Về xây dựng và hoạt động của LLVT và DQTV:
    • Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong tác phẩm "Dân quân tự vệ một lực lượng chiến lược" đã đúc kết kinh nghiệm tổ chức ba thứ quân, khẳng định DQTV là lực lượng chiến lược cơ bản gắn liền với nhân dân và yêu cầu phát triển DQTV rộng khắp với chất lượng ngày càng cao.
    • Đại tướng Văn Tiến Dũng trong công trình "Sức mạnh giữ nước của dân tộc Việt Nam" khẳng định nguyên tắc ở đâu có sản xuất, có dân là có DQTV, tổ chức cân đối giữa lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
    • Đỗ Mạnh Hòa trong cuốn sách "Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh về chính trị trong thời kỳ mới" nhấn mạnh xây dựng về chính trị là nguyên tắc cơ bản hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng tổng hợp của DQTV.
    • Nguyễn Trung Anh trong luận án "Xây dựng lực lượng dân quân ở xã có nhiều giáo dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ" tập trung nghiên cứu công tác phát triển đảng và vận động quần chúng trong LLDQ đặc thù vùng tôn giáo.
    • Phạm Hồng Kỳ chủ nhiệm đề tài cấp Bộ Quốc phòng "Nghiên cứu về tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ biển trong tình hình mới" đề xuất giải pháp về cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo và mô hình tổ chức DQTV biển.
    • Nguyễn Tiến Chung trong luận án "Nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng dân quân tự vệ Quân khu 1 giai đoạn hiện nay" và Nguyễn Thanh Tuyên trong đề tài "Xây dựng lực lượng dân quân thường trực ở xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển, đảo trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay" đã phân tích các giải pháp xây dựng lực lượng dân quân theo các địa bàn đặc thù.
  • Về hoạt động lãnh đạo xây dựng LLVT và DQTV:
    • Trần Ngọc Hồi trong luận án "Tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương trên địa bàn Quân khu 3 hiện nay".
    • Nguyễn Văn Thành trong luận án "Các tỉnh ủy trên địa bàn Quân khu 1 lãnh đạo công tác quốc phòng, quân sự ở địa phương giai đoạn hiện nay".
    • Trần Tất Thắng trong luận án "Nâng cao năng lực lãnh đạo công tác quốc phòng, quân sự địa phương của đảng ủy quân sự tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 3 giai đoạn hiện nay".
    • Vũ Quang Sơn trong luận án "Nâng cao chất lượng lãnh đạo của đảng ủy trung đoàn bộ binh làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu trong Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn hiện nay".

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan các công trình đã công bố cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và toàn diện về nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 dưới góc độ chuyên ngành khoa học Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước. Luận án tập trung giải quyết 5 vấn đề cụ thể:

  1. Làm rõ đặc điểm XPTT và vai trò, đặc điểm nhiệm vụ xây dựng LLDQ; xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3.
  2. Xây dựng các khái niệm về lãnh đạo, chất lượng lãnh đạo, các yếu tố quy định và biểu hiện chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của đảng ủy XPTT.
  3. Xác lập quan niệm, nguyên tắc và hệ thống tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của đảng ủy XPTT.
  4. Điều tra, khảo sát thực tế, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo trên địa bàn Quân khu 3 từ năm 2010 đến nay.
  5. Luận giải các yếu tố tác động và xác định hệ thống yêu cầu, đề xuất các giải pháp toàn diện, đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 có giá trị định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên nền tảng:

  • Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng LLVT nhân dân và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
  • Lý luận về xây dựng Đảng và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương.
  • Các nghị quyết của Đảng: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI, XII; Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về "Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới"; Nghị quyết Trung ương 4 khóa X về "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020"; Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW; Quy định số 35-CT/TW và Quy định số 127-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP, Nghị định số 03/2016/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 85/2010/TT-BQP và Thông tư số 33/2016/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.

Cơ sở thực tiễn

  • Hiện thực hoạt động lãnh đạo, năng lực và chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3.
  • Các văn kiện, nghị quyết, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác xây dựng Đảng và lãnh đạo nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương của các tỉnh ủy, huyện ủy, đảng ủy quân sự tỉnh/huyện và đảng ủy XPTT thuộc Quân khu 3.
  • Nguồn dữ liệu điều tra xã hội học và khảo sát thực tế do tác giả trực tiếp thực hiện tại các địa phương đại diện trên địa bàn Quân khu 3 gồm Hòa Bình, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định và Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc
  • Phương pháp kết hợp lôgic với lịch sử
  • Phương pháp thống kê, so sánh
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn
  • Phương pháp điều tra xã hội học
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 khái quát và phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo hai mảng: lý luận, thực tiễn xây dựng LLVT, DQTV và hoạt động lãnh đạo của tổ chức đảng đối với LLVT.

Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã làm rõ vị trí chiến lược của DQTV, tính tất yếu của sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với LLVT cơ sở, đồng thời tổng kết một số kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ nghệ thuật quân sự, công tác quốc phòng địa phương nói chung hoặc giới hạn ở cấp tỉnh ủy, đảng ủy quân sự tỉnh, trung đoàn bộ binh. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của đảng ủy cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) trên địa bàn đặc thù Quân khu 3 dưới góc độ khoa học Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước. Từ đó, chương này khẳng định tính độc lập của đề tài và xác lập 5 nhiệm vụ khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng lực lượng dân quân của các đảng ủy xã, phường, thị trấn trên địa bàn Quân khu 3

Chương 2 làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận và đặc điểm thực tiễn của Quân khu 3:

Đặc điểm địa bàn Quân khu 3 Thông số / Dữ liệu thực tế
Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh 9 tỉnh, thành phố (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam)
Diện tích tự nhiên 20.281,9 km²
Chiều dài biên giới trên bộ 135 km (giáp Trung Quốc)
Chiều dài bờ biển và hải đảo 482 km bờ biển; hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ
Tổng số xã, phường, thị trấn 1.808 XPTT
Cơ cấu phân loại XPTT Đồng bằng, đô thị: 1.329 (70,82%); Miền núi: 364 (20,1%); Ven biển: 123 (6,8%); Đảo: 31 (1,71%); Biên giới trên bộ: 16 (0,88%)
Dân số và thành phần xã hội (đến 8/2019) Trên 12 triệu người; 23 dân tộc (Kinh chiếm 93,6%); 5 tôn giáo chính
  • Tổ chức biên chế LLDQ theo trạng thái sẵn sàng chiến đấu (SSCĐ):

    • Trạng thái SSCĐ thường xuyên: 1-2 trung đội dân quân cơ động; các tổ/tiểu đội trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; cấp xã trọng điểm có tiểu đội/trung đội dân quân thường trực; xã ven biển, xã đảo có tiểu đội/trung đội dân quân biển; xã hướng phòng thủ chủ yếu có 1-2 khẩu đội cối 60mm hoặc 82mm.
    • Trạng thái SSCĐ tăng cường: Kiện toàn số lượng, tổ chức biên chế, vũ khí trang bị; xã chưa có dân quân thường trực có thể thành lập tiểu đội đến trung đội thường trực trong dân quân cơ động.
    • Trạng thái SSCĐ cao (mở rộng): 2-3 trung đội dân quân cơ động; tiểu đội/trung đội luân phiên trực SSCĐ; 1-2 khẩu đội cối 60mm; 2-3 tổ trinh sát; tiểu đội chuyên môn binh chủng.
    • Trạng thái SSCĐ toàn bộ (mở rộng): 1-2 đại đội dân quân cơ động; 2-3 khẩu đội cối 60mm; các tiểu đội binh chủng kỹ thuật.
  • Bản chất, nội dung xây dựng LLDQ:

    • 4 nội dung xây dựng LLDQ: Xây dựng về tổ chức, biên chế; xây dựng về số lượng; xây dựng về cơ cấu thành phần (dân quân nòng cốt và dân quân rộng rãi); xây dựng về chất lượng (chính trị, tư tưởng, chuyên môn kỹ thuật).
    • 3 nguyên tắc xây dựng LLDQ: Đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của đảng ủy XPTT; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh gắn với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
    • 4 đặc điểm tác động trên địa bàn Quân khu 3: Địa bàn rộng, đa dạng loại hình; đối tượng tham gia đa dạng về thành phần, dân tộc, tôn giáo, nhận thức không đồng đều; có sự tham gia của nhiều lực lượng và kế thừa truyền thống lịch sử vẻ vang; chịu tác động của cơ chế thị trường và chuyển dịch cơ cấu lao động (lao động trẻ đi làm ăn xa, khu công nghiệp, xuất khẩu lao động).
  • Đảng ủy XPTT và chất lượng lãnh đạo:

    • Đảng ủy XPTT có số lượng không quá 15 ủy viên (Ban Thường vụ từ 3 đến 5 ủy viên) theo Quy định số 35-CT/TW, thực hiện chức năng hạt nhân chính trị theo Quy định số 127-QĐ/TW.
    • Mối quan hệ công tác xác định rõ: quan hệ phục tùng lãnh đạo đối với huyện ủy; quan hệ lãnh đạo đối với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể XPTT; quan hệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của HĐND, UBND huyện và Đảng ủy Quân sự huyện; quan hệ phối hợp với các cơ quan, đơn vị đứng chân trên địa bàn.
    • Khái niệm lãnh đạo và nội dung lãnh đạo: Quán triệt đường lối, chính sách; ban hành nghị quyết chuyên đề; lãnh đạo tổ chức thực hiện, giáo dục chính trị tư tưởng, huấn luyện quân sự; kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết.

Chương 3: Thực trạng và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng lực lượng dân quân của các đảng ủy xã, phường, thị trấn trên địa bàn Quân khu 3

  • Đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 giai đoạn từ năm 2010 đến nay: phân tích những kết quả đạt được trong việc ban hành nghị quyết, tổ chức xây dựng lực lượng, công tác phát triển đảng viên trong dân quân, giáo dục chính trị và huấn luyện quân sự.
  • Chỉ rõ những hạn chế, bất cập: nhận thức của một số cấp ủy chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ; tỷ lệ đảng viên trong LLDQ ở một số nơi chưa đồng đều; công tác quản lý quân số gặp khó khăn do dịch chuyển lao động; bảo đảm chế độ, chính sách còn hạn chế.
  • Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan của những ưu điểm, khuyết điểm.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với cấp ủy cơ sở trên địa bàn Quân khu.

Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng lực lượng dân quân của các đảng ủy xã, phường, thị trấn trên địa bàn Quân khu 3 hiện nay

  • Phân tích các yếu tố tác động mới: tình hình an ninh khu vực, chiến tranh công nghệ cao, biến động kinh tế - xã hội, nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo tại địa bàn Quân khu 3.
  • Xác định hệ thống các yêu cầu có tính nguyên tắc đối với việc nâng cao chất lượng lãnh đạo của đảng ủy XPTT.
  • Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp toàn diện và đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 đến năm 2025:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò của LLDQ.
    2. Đổi mới nội dung, phương thức ra nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết lãnh đạo công tác quân sự, quốc phòng địa phương.
    3. Xây dựng Ban chỉ huy quân sự cấp xã và đội ngũ cán bộ dân quân vững mạnh, đủ năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện.
    4. Nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, huấn luyện quân sự và quản lý chặt chẽ nguồn dân quân trong bối cảnh dịch chuyển lao động.
    5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và bảo đảm tốt các chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Luận giải và xác lập một cách hệ thống các khái niệm khoa học: quan niệm xây dựng LLDQ ở cấp xã, quan niệm lãnh đạo xây dựng LLDQ, chất lượng lãnh đạo và nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3.
  • Xác định các nguyên tắc cơ bản và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ ở cấp cơ sở thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ của các đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 từ năm 2010 đến nay; chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn như tác động của dịch chuyển lao động và cơ chế thị trường.
  • Rút ra hệ thống bài học kinh nghiệm có giá trị thực tế cho các cấp ủy cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và các biện pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ ở các xã đồng bằng, đô thị, miền núi, biên giới và hải đảo thuộc Quân khu 3 đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của đảng ủy cơ sở cấp xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn Quân khu 3 với dữ liệu khảo sát thực tế chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu; các đề xuất giải pháp có giá trị thực tiễn đến năm 2025.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chất lượng lãnh đạo xây dựng LLDQ tại các quân khu khác hoặc nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đứng chân trên địa bàn cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương và cơ quan quân sự: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn giúp cấp ủy, chính quyền, CQQS cấp tỉnh, huyện và cấp xã trên địa bàn Quân khu 3 vận dụng trong việc xây dựng nghị quyết, hoàn thiện quy chế lãnh đạo và chỉ đạo công tác quốc phòng địa phương.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy môn học Xây dựng Đảng, Công tác đảng - công tác chính trị, Quốc phòng - an ninh tại các học viện, nhà trường quân đội, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp quận/huyện và trường chính trị các tỉnh, thành phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Đảng ủy XPTT trên địa bàn Quân khu 3 có cơ cấu tổ chức và chức năng như thế nào theo quy định?

Theo Quy định số 35-CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương, đảng ủy XPTT có số lượng không quá 15 ủy viên, Ban Thường vụ có từ 3 đến 5 ủy viên. Theo Quy định số 127-QĐ/TW, đảng ủy XPTT có chức năng là hạt nhân chính trị ở cơ sở, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của địa phương và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả; phối hợp xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.

2. Địa bàn Quân khu 3 có những đặc điểm địa lý và phân loại đơn vị hành chính cấp xã nào đáng chú ý?

Quân khu 3 gồm 9 tỉnh, thành phố với diện tích 20.281,9 km², có 135 km đường biên giới trên bộ giáp Trung Quốc và 482 km bờ biển với trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ. Địa bàn có 1.808 XPTT, trong đó gồm 1.329 xã đồng bằng, đô thị (chiếm 70,82%); 364 xã miền núi (chiếm 20,1%); 123 xã ven biển (chiếm 6,8%); 31 xã đảo (chiếm 1,71%) và 16 xã biên giới trên bộ (chiếm 0,88%).

3. Tổ chức biên chế lực lượng dân quân cấp xã được mở rộng như thế nào trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu toàn bộ?

Trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu toàn bộ, tổ chức biên chế dân quân được mở rộng gồm: tổ chức từ 1 đến 2 đại đội dân quân cơ động; từ 2 đến 3 khẩu đội dân quân cối 60mm; cùng các tiểu đội chuyên môn binh chủng: trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.

4. Những đặc điểm thực tiễn nào tác động trực tiếp đến công tác xây dựng LLDQ trên địa bàn Quân khu 3?

Có 4 đặc điểm chủ yếu:

  1. Địa bàn rộng lớn, đa dạng các loại hình địa hình (đồng bằng, miền núi, ven biển, biên giới, hải đảo).
  2. Thành phần xuất thân, cơ cấu dân tộc, tôn giáo đa dạng và trình độ nhận thức không đồng đều (hơn 12 triệu dân, 23 dân tộc, 5 tôn giáo).
  3. Có sự tham gia của nhiều lực lượng và kế thừa truyền thống lịch sử đấu tranh cách mạng vẻ vang của LLVT địa phương.
  4. Tác động của cơ chế thị trường và sự dịch chuyển cơ cấu lao động (lao động trong độ tuổi dân quân đi làm xa, làm việc tại khu công nghiệp, xuất khẩu lao động).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Anh Thi là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về vấn đề nâng cao chất lượng lãnh đạo xây dựng lực lượng dân quân của các đảng ủy xã, phường, thị trấn trên địa bàn Quân khu 3 dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, tổng quan tài liệu trong và ngoài nước, đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo từ năm 2010 đến nay và rút ra các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Hệ thống các giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính toàn diện, đồng bộ và bám sát đặc thù địa bàn Quân khu 3, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác lãnh đạo quân sự, quốc phòng địa phương đến năm 2025.