Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thông tin liên lạc giữ vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực xã hội, được ví như hệ thần kinh và mạch máu trong cơ thể con người. Trong lĩnh vực quân sự, sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tác động trực tiếp đến phương thức tác chiến và làm xuất hiện các hình thái chiến tranh mới, tiêu biểu là chiến tranh thông tin mạng và tác chiến sử dụng vũ khí công nghệ cao. Trong bối cảnh đó, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định chủ trương xây dựng lực lượng thông tin liên lạc quân sự tiến thẳng lên hiện đại, với trọng tâm cốt lõi là hiện đại hóa về tổ chức và con người.

Đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin là lực lượng nòng cốt, trực tiếp chỉ huy, quản lý, điều hành và khai thác hệ thống thông tin liên lạc ở các đơn vị cơ sở trong toàn quân. Mặc dù công tác phát huy nhân tố con người của lực lượng này thời gian qua đã đạt được những kết quả cụ thể, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt cho các nhiệm vụ, song thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế: một bộ phận sĩ quan nhận thức chưa đầy đủ về nhiệm vụ, giảm sút ý chí phấn đấu, thiếu tính chủ động và sáng tạo trong thực hiện chức trách, còn lúng túng khi xử trí các tình huống thông tin kỹ thuật phức tạp.

Vấn đề nhân tố con người đã được tiếp cận trong nhiều công trình khoa học chuyên ngành khác nhau. Tuy nhiên, trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống và chuyên biệt về vấn đề phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả Nguyễn Đức Thuận lựa chọn giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích, luận giải một số vấn đề về lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp cơ bản phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ thực chất và những nhân tố quy định phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự.
  3. Đánh giá thực trạng, dự báo những yếu tố tác động và xác định yêu cầu đối với phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay.
  4. Đề xuất giải pháp cơ bản phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề bản chất và nhân tố quy định phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự.
  • Khách thể nghiên cứu cụ thể: Sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin cấp phân đội.
  • Phạm vi không gian: Khảo cứu tại các cơ quan, đơn vị cơ sở và cơ sở đào tạo thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc, bao gồm: Lữ đoàn 205, Lữ đoàn 132, Lữ đoàn 134, Lữ đoàn 139, Lữ đoàn 596 và Trường Sĩ quan Thông tin.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo cứu từ năm 2011 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình khoa học tiêu biểu đã công bố theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Luận điểm, nội dung chính được trích dẫn
Nhân tố con người trong đời sống xã hội Trần Thị Thủy (2000) Xác định nhân tố con người là chỉnh thể thống nhất giữa hoạt động và phẩm chất, năng lực; đề xuất kết hợp nhu cầu, lợi ích cá nhân với xã hội và nâng cao tay nghề.
Nguyễn Thị Phi Yến (2001) Xem xét nhân tố con người trong tương tác với kỹ thuật và môi trường; đề xuất mở rộng dân chủ và quan tâm lợi ích kinh tế.
Trần Thanh Đức (2002) Khẳng định vai trò trung tâm của nhân tố con người trong lực lượng sản xuất; phát huy thông qua đào tạo lao động.
Hoàng Thái Triển (2005) Xác định nhân tố con người gồm phẩm chất chính trị, đạo đức, thể lực, trí tuệ và năng lực sáng tạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa.
Nguyễn Văn Thiện (2012) Phân tích vai trò cán bộ cơ sở trong phát huy tính chủ động, tự giác của nông dân Bắc Trung Bộ.
Nguyễn Văn Thanh, Lê Trọng Tuyến (2011) Hệ thống hóa quan điểm của Đảng từ Đại hội VI đến XI về giải quyết việc làm, dân chủ và chính sách xã hội.
Trịnh Xuân Ngọc (2015) Đề xuất xây dựng môi trường dân chủ, công bằng và coi trọng giáo dục đào tạo.
Đặng Văn Sánh (2017) Tổng kết bài học phát huy nhân tố chính trị - tinh thần và giải quyết mối quan hệ con người - vũ khí trong kháng chiến chống Mỹ.
Trần Văn Phòng (2017) Luận giải các giải pháp về nhận thức, thể chế, tinh gọn bộ máy và đại đoàn kết toàn dân tộc.
Nhân tố con người trong quân đội Hoàng Quang Đạt (1996) Phân tích quan hệ hạt nhân con người - vũ khí kỹ thuật; khẳng định vũ khí càng hiện đại thì vai trò con người càng tăng.
Nguyễn Văn Tài (1998) Sử dụng tiếp cận hoạt động - giá trị - nhân cách; đề xuất định hướng giá trị - lợi ích, dân chủ hóa và trí tuệ hóa sĩ quan.
Nguyễn Đức Khang (2002) Nghiên cứu phát huy nhân tố con người bộ đội pháo binh thông qua đào tạo và môi trường văn hóa lành mạnh.
Nguyễn Đình Hùng (2006) Xác định động lực thúc đẩy cán bộ biên phòng gồm lợi ích, dân chủ, giáo dục và chính sách hậu phương quân đội.
Vũ Quang Tạo (2007) Luận giải vai trò ngày càng tăng của con người trước vũ khí công nghệ cao trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Nguyễn Quốc Khánh (2012) Định nghĩa quân đội hiện đại gồm vũ khí công nghệ cao, tổ chức tối ưu, hệ thống thông tin hiện đại và con người toàn diện.
Trần Huỳnh Hoàng Vũ (2013) Đề xuất cơ chế đãi ngộ vật chất, kết hợp dân chủ với kỷ luật đối với lực lượng vũ trang Quân khu 9.
Nhân tố con người trong hệ thống TTLL quân sự Nguyễn Văn Khoan (1997) Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh coi thông tin liên lạc là "thần kinh, mạch máu" bảo đảm thống nhất chỉ huy.
Vương Kiến Hoa (2013) Phân tích bản chất chiến tranh thông tin, chuyển đổi phương thức từ cơ giới hóa sang thông tin hóa chiến trường.
Nguyễn Đình Hậu (2002) Khẳng định bản lĩnh chính trị là nền tảng định hướng cho năng lực kỹ thuật của nhân viên thông tin.
Hà Sỹ Chiến (2014) Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa con người và khí tài thông tin; vai trò quyết định thuộc về trình độ quản lý của con người.
Nguyễn Hoàng Tuyến (2016) Đề xuất đổi mới chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin cấp phân đội theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
Ngô Kim Đồng (2018) Nhấn mạnh yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Tống Hùng Dũng (2018) Xây dựng mô hình nhân cách sĩ quan chỉ huy tham mưu cấp phân đội gồm các khối phẩm chất và năng lực chuyên biệt.
Nguyễn Như Thắng (2019) Đánh giá công tác đào tạo tại Trường Sĩ quan Thông tin theo định hướng lấy mạng làm trung tâm và tự động hóa chỉ huy.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tư liệu, tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận nhân tố con người ở tầm vĩ mô xã hội, trong xây dựng quân đội nói chung, hoặc dừng lại ở góc độ khoa học quân sự, sư phạm quân sự chuyên ngành kỹ thuật thông tin. Chưa có công trình nào trực tiếp giải quyết 3 vấn đề cốt lõi sau dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

  1. Xây dựng quan niệm, xác định cấu trúc đặc thù và làm rõ các nhân tố quy định việc phát huy nhân tố con người của đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng khách quan và xác định hệ thống các yêu cầu đối với việc phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu cấp phân đội tại các đơn vị cơ sở Binh chủng Thông tin liên lạc từ năm 2011 đến nay.
  3. Luận giải hệ thống giải pháp cơ bản mang tính hệ thống nhằm phát huy nhân tố con người của đội ngũ này đáp ứng định hướng xây dựng lực lượng thông tin liên lạc quân sự hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ thống lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, công tác quân sự và thông tin liên lạc; các chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng quân đội và phát triển con người.
  • Khung tiếp cận chuyên ngành:
    • Tiếp cận hoạt động - giá trị - nhân cách: Được sử dụng để luận giải quan niệm về nhân tố con người, bản chất nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu và các nhân tố quy định quá trình phát huy nhân tố con người.
    • Tiếp cận hệ thống và cấu trúc: Phân tích kết cấu của hệ thống thông tin liên lạc quân sự (gồm con người, trang bị kỹ thuật và tổ chức) cũng như cấu trúc hai mặt của nhân tố con người (mặt hoạt động và mặt phẩm chất - năng lực).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học với các phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  • Phương pháp khái quát hóa và trừu tượng hóa: Được sử dụng với mật độ đậm nét trong Chương 2 để phân tích các khái niệm khoa học, chỉ ra các thuộc tính bản chất của nhân tố con người và sĩ quan chỉ huy tham mưu.
  • Phương pháp lịch sử và lôgíc, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch: Sử dụng xuyên suốt trong đánh giá văn bản, hệ thống hóa tư liệu và xây dựng luận điểm.
  • Phương pháp so sánh: Làm rõ nét đặc thù về vị trí, chức trách của sĩ quan chỉ huy tham mưu so với các nhóm chủ thể khác (sĩ quan chính trị, kỹ thuật, hậu cần) và đánh giá sự biến đổi trong thực trạng hoạt động.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và trao đổi: Triển khai khảo sát thực tế tại các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu để thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng ở Chương 3.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, cán bộ chỉ huy thực tiễn nhằm kiểm chứng độ tin cậy của các nhận định và tính khả thi của hệ thống giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc.
  • Các báo cáo tổng kết thực tiễn, số liệu thống kê nghiệp vụ từ các đơn vị: Lữ đoàn 205, Lữ đoàn 132, Lữ đoàn 134, Lữ đoàn 139, Lữ đoàn 596 và Trường Sĩ quan Thông tin.
  • Dữ liệu khảo sát điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia do chính tác giả thực hiện trong giai đoạn từ 2011 đến nay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 gồm 2 tiết (tiết 1.1 và tiết 1.2), tập trung điểm luận toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước. Tác giả tổng hợp 3 nhóm vấn đề lý luận và thực tiễn đã được giải quyết: quan niệm chung về nhân tố con người; kinh nghiệm phát huy nhân tố con người trong quân sự; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật thông tin. Từ đó, chương xác định rõ việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu bản chất triết học về phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin cấp phân đội chính là căn cứ khoa học khẳng định tính độc lập và nhiệm vụ tiếp tục giải quyết của đề tài.

Chương 2: Thực chất và những nhân tố quy định phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự

Chương 2 gồm 2 tiết (tiết 2.1 và tiết 2.2), trình bày hệ thống khái niệm và khung lý luận nền tảng của đề tài:

1. Hệ thống thông tin liên lạc quân sự và yêu cầu kỹ thuật

Hệ thống thông tin liên lạc quân sự là kết cấu liên hợp chặt chẽ giữa con người, kỹ thuật và tổ chức nhằm bảo đảm truyền phát và thu nhận thông tin phục vụ chỉ huy, tác chiến và hoạt động thường xuyên. Hệ thống được tổ chức theo 3 cấp: chiến lược, chiến dịch, chiến thuật; bao gồm hai phân hệ:

  • Phân hệ cố định: Mạng truyền dẫn cáp quang, vi ba, tổng đài kỹ thuật số, vệ tinh, mạng di động quân sự (radio trunking), vô tuyến điện, truyền số liệu, truyền hình quân sự và trung tâm điều hành.
  • Phân hệ cơ động: Trang bị kỹ thuật đồng bộ, gọn nhẹ, cơ động cao, có khả năng tự động thiết lập và tiếp hợp linh hoạt.

Bốn yêu cầu cơ bản của thông tin liên lạc quân sự gồm:

  • Kịp thời: Chuyển nhận tin tức đúng thời hạn quy định trong mọi tình huống.
  • Chính xác: Nội dung tin tức truyền đi trung thực, đúng, đủ, không sai sót theo ý định chỉ huy.
  • Bí mật: Giữ bí mật chỉ huy, bí mật thông tin và vị trí triển khai trang bị kỹ thuật, chống địch thu trộm và phân tích thông tin.
  • An toàn: Duy trì sự hoạt động bình thường của hệ thống, bảo vệ con người, trang bị khí tài và tài liệu tác chiến.

Quá trình xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự gồm 3 nội dung: xây dựng con người bộ đội thông tin; xây dựng vũ khí, trang bị kỹ thuật thông tin; tổ chức hệ thống khoa học, phù hợp.

2. Quan niệm và cấu trúc nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu

Tác giả xác định: Nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự là tổng hòa những yếu tố đặc trưng về hoạt động với phẩm chất và năng lực quy định vai trò chủ thể chủ động, tích cực, sáng tạo của họ trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự.

Cấu trúc nhân tố con người của nhóm chủ thể này bao gồm hai mặt thống nhất biện chứng:

CẤU TRÚC NHÂN TỐ CON NGƯỜI CỦA SĨ QUAN CHTM

3. Thực chất phát huy nhân tố con người

Tác giả luận giải: Phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự là quá trình các chủ thể sử dụng tổng hợp các cách thức, biện pháp phát hiện, khơi dậy, bồi dưỡng, phát triển và sử dụng đúng đắn, có hiệu quả tính chủ động, tích cực, sáng tạo với những yếu tố đặc trưng về hoạt động và phẩm chất, năng lực của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự vững chắc, thông suốt và chất lượng cao.

Tiết 2.2 tiếp tục luận giải hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan quy định quá trình phát huy nhân tố con người, bao gồm: sự lãnh đạo của tổ chức đảng; sự phát triển của vũ khí, khí tài thông tin; môi trường kinh tế, văn hóa quân sự; và sự tự nỗ lực rèn luyện của bản thân người sĩ quan.

Chương 3: Thực trạng, dự báo yếu tố tác động và yêu cầu phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự

Chương 3 gồm 2 tiết (tiết 3.1 và tiết 3.2):

  • Tiết 3.1: Thực trạng phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay. Tác giả phân tích dữ liệu điều tra thực tế tại các Lữ đoàn 205, 132, 134, 139, 596 và Trường Sĩ quan Thông tin. Đánh giá chỉ rõ mặt tích cực: đại đa số sĩ quan giữ vững bản lĩnh chính trị, nắm chắc tính năng khí tài, duy trì mạng thông tin thông suốt. Đồng thời chỉ rõ các hạn chế: một số cán bộ phân đội còn thiếu kinh nghiệm chỉ huy thực tế, khả năng khai thác trang bị công nghệ cao và trình độ ngoại ngữ chuyên ngành còn hạn chế, xử trí tình huống nhiễu kỹ thuật đôi lúc còn lúng túng.
  • Tiết 3.2: Dự báo những yếu tố tác động và yêu cầu phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự. Dự báo tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tác chiến điện tử, không gian mạng và âm mưu "diễn biến hòa bình". Xác định hệ thống các yêu cầu khách quan đối với việc rèn luyện phẩm chất và năng lực của đội ngũ sĩ quan trong tình hình mới.

Chương 4: Giải pháp cơ bản phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay

Chương 4 gồm 3 tiết, xác định hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  • Tiết 4.1: Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan chỉ huy tham mưu tạo nền tảng phát huy nhân tố con người của họ trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay. Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo tại Trường Sĩ quan Thông tin gắn liền với thực tiễn chiến đấu; cập nhật kiến thức tác chiến mạng, chỉ huy điều hành lấy mạng làm trung tâm; chuẩn hóa đầu ra về năng lực chuyên môn và chỉ huy.
  • Tiết 4.2: Nâng cao năng lực làm chủ vũ khí, trang bị kỹ thuật thông tin của sĩ quan chỉ huy tham mưu đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay. Tổ chức huấn luyện chuyên sâu về vận hành, bảo quản khí tài công nghệ mới; rèn luyện kỹ năng khắc phục sự cố kỹ thuật trong điều kiện địa hình phức tạp và bị chế áp điện tử mạnh; nâng cao trình độ khai thác các hệ thống thông tin vệ tinh, vô tuyến điện sóng ngắn thế hệ mới và mạng truyền dẫn băng rộng.
  • Tiết 4.3: Tạo dựng môi trường hoạt động thuận lợi cho sĩ quan chỉ huy tham mưu, đồng thời phát huy nỗ lực chủ quan của họ trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự hiện nay. Xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh, dân chủ ở đơn vị cơ sở; bảo đảm đầy đủ chế độ, chính sách, hậu phương quân đội; kích thích động cơ tự học tập, tự rèn luyện phẩm chất đạo đức, phong cách làm việc chính quy và tinh thần trách nhiệm của người sĩ quan chỉ huy.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định 3 đóng góp khoa học mới cơ bản:

  1. Đóng góp về quan niệm lý luận: Xây dựng định nghĩa khoa học và luận giải cấu trúc hai mặt (mặt hoạt động và mặt phẩm chất - năng lực) của nhân tố con người đối với sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin. Đưa ra quan niệm hoàn chỉnh về thực chất quá trình phát huy nhân tố con người của lực lượng này trong xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự dưới lăng kính triết học.
  2. Làm rõ hệ thống nhân tố quy định: Chỉ ra các nhân tố khách quan và chủ quan tác động có tính quy luật đến quá trình phát huy nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu, làm cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp thực tiễn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi: Xác định hệ thống 3 nhóm giải pháp cơ bản gắn kết chặt chẽ giữa: nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao năng lực làm chủ vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại; và xây dựng môi trường hoạt động kết hợp với nỗ lực chủ quan của sĩ quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố, luận án chủ yếu khảo cứu thực tiễn trên đối tượng sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin cấp phân đội tại các đơn vị cơ sở trực thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc (các Lữ đoàn 205, 132, 134, 139, 596 và Trường Sĩ quan Thông tin). Dữ liệu thực tiễn chưa bao quát toàn bộ sĩ quan thông tin thuộc các quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng khác trong toàn quân hoặc đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu cấp chiến dịch, chiến lược.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phát huy nhân tố con người của đội ngũ sĩ quan thông tin ở các cấp chỉ huy cao hơn (cấp trung đoàn, lữ đoàn, chiến dịch, chiến lược), hoặc nghiên cứu so sánh đặc thù phát huy nhân tố con người giữa sĩ quan chỉ huy tham mưu với sĩ quan kỹ thuật thông tin trong điều kiện chiến tranh công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự.
    • Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên tại Trường Sĩ quan Thông tin và các học viện, trường quân đội.
    • Cán bộ chỉ huy, cơ quan chính trị, cơ quan tham mưu các cấp trong Binh chủng Thông tin liên lạc và các đơn vị thông tin toàn quân.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý luận và tiêu chí cấu trúc nhân tố con người chuyên biệt cho binh chủng kỹ thuật (trình bày tại Chương 2).
    • Khung giải pháp đổi mới giáo dục - đào tạo gắn với năng lực thực tế làm chủ khí tài thông tin quân sự (trình bày tại Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát dữ liệu thực tế tại những cơ quan, đơn vị cụ thể nào và trong giai đoạn nào?

Luận án khảo cứu thực tế tại các đơn vị cơ sở trực thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc gồm: Lữ đoàn 205, Lữ đoàn 132, Lữ đoàn 134, Lữ đoàn 139, Lữ đoàn 596 và Trường Sĩ quan Thông tin. Mốc thời gian khảo cứu dữ liệu và thực tiễn hoạt động được xác định từ năm 2011 đến thời điểm hoàn thành công trình.

2. Bốn yêu cầu kỹ thuật - nghiệp vụ của hệ thống thông tin liên lạc quân sự được luận án phân tích là gì?

Văn bản xác định 4 yêu cầu cơ bản gồm:

  • Kịp thời: Chuyển nhận tin tức đúng hạn định trong mọi tình huống.
  • Chính xác: Truyền đạt trung thực, đúng, đủ chỉ thị, mệnh lệnh của người chỉ huy.
  • Bí mật: Giữ kín nội dung tin tức, tài liệu và vị trí đóng quân của khí tài, chống lộ lọt thông tin.
  • An toàn: Bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, bảo vệ an toàn cho bộ đội và trang bị kỹ thuật.

3. Cấu trúc nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu gồm những mặt nào?

Cấu trúc nhân tố con người của sĩ quan chỉ huy tham mưu gồm hai mặt thống nhất biện chứng:

  • Mặt hoạt động: Gồm 4 đặc điểm hoạt động gắn liền với bảo đảm liên lạc tác chiến - thường xuyên; yêu cầu kỷ luật, bảo mật cao; tính kỹ thuật viễn thông phức tạp; và chỉ huy phân tán nhưng tập trung thống nhất.
  • Mặt phẩm chất và năng lực: Gồm phẩm chất chính trị, đạo đức, tâm lý kỷ luật; kết hợp với hệ thống tri thức (xã hội nhân văn, nghệ thuật quân sự, kỹ thuật viễn thông), năng lực chỉ huy quản lý, năng lực chuyên môn kỹ thuật và phong cách làm việc chính quy.

4. Luận án xác định xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự gồm những nội dung cơ bản nào?

Quá trình xây dựng hệ thống thông tin liên lạc quân sự gồm 3 nội dung chính:

  • Xây dựng con người bộ đội thông tin liên lạc có đủ phẩm chất và năng lực.
  • Xây dựng hệ thống vũ khí, trang bị kỹ thuật thông tin đồng bộ, kết hợp tiếp thu công nghệ nước ngoài với tự nghiên cứu, cải tiến trong nước.
  • Tổ chức hệ thống thông tin khoa học, phù hợp với yêu cầu tác chiến.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào ở Chương 4?

Tại Chương 4, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp:

  • Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan chỉ huy tham mưu tại nhà trường quân đội.
  • Nâng cao năng lực làm chủ vũ khí, trang bị kỹ thuật thông tin của sĩ quan.
  • Tạo dựng môi trường hoạt động thuận lợi tại đơn vị kết hợp phát huy nỗ lực chủ quan của bản thân sĩ quan.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Thuận đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về phát huy nhân tố con người của đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu thông tin cấp phân đội dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã xác lập hệ thống khái niệm, phân tích cấu trúc nhân tố con người gắn liền với đặc thù kỹ thuật và phương thức tác chiến thông tin hiện đại. Trên cơ sở đánh giá thực trạng tại các đơn vị cơ sở thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc từ năm 2011 đến nay, luận án đã đề xuất 3 nhóm giải pháp cơ bản nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chỉ huy và khả năng làm chủ khí tài của đội ngũ sĩ quan, phục vụ nhiệm vụ xây dựng lực lượng thông tin liên lạc quân sự đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.