Khóa luận: Công tác kê khai lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Tức Tranh huyện Phú Lương năm 2019

Nghiên cứu chi tiết công tác kê khai lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên năm 2019. Phân tích quy

Chuyên ngành

Quản lí đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan công tác kê khai cấp GCNQSDĐ tại xã Tức Tranh

Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Địa phương là xã miền núi với phần lớn người dân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số. Công tác kê khai, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò then chốt trong quản lý đất đai tại cơ sở. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là công cụ pháp lý giúp người dân thực hiện đầy đủ quyền lợi. Quy trình kê khai gồm nhiều bước từ chuẩn bị, tổ chức thu thập thông tin, xét duyệt đến hoàn thiện hồ sơ trình cấp huyện. Công tác này được thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Ủy ban nhân dân xã Tức Tranh đã thành lập Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận để triển khai có hiệu quả. Sự phối hợp giữa chính quyền xã, tổ cấp giấy chứng nhận và nhân dân là yếu tố quyết định thành công. Kết quả kê khai giúp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, giảm thiểu tranh chấp đất đai. Đồng thời tạo điều kiện để người dân tiếp cận dịch vụ tín dụng, phát triển kinh tế hộ gia đình.

1.1. Khái niệm và vai trò của giấy CNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đây là bằng chứng hợp pháp để công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình. Giấy chứng nhận giúp người sử dụng đất thực hiện đầy đủ các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho và thế chấp. Vai trò của GCNQSDĐ đặc biệt quan trọng tại vùng nông thôn, miền núi. Giấy chứng nhận tạo hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân. Đây cũng là cơ sở để Nhà nước quản lý hiệu quả quỹ đất quốc gia.

1.2. Cơ sở pháp lý của công tác kê khai đất đai

Công tác kê khai đất đai được thực hiện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ. Luật Đất đai 2013 là nền tảng pháp lý chính điều chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý đất đai. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Tại tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013. Các văn bản này quy định cụ thể về trình tự, thủ tục, hồ sơ kê khai cấp GCNQSDĐ. Việc tuân thủ đúng quy định pháp luật đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của công tác kê khai.

II. Phân tích thực trạng kê khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại Tức Tranh

Đề tài nghiên cứu tại hai xóm thuộc xã Tức Tranh năm 2019 cho thấy nhiều kết quả đáng ghi nhận. Số hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp mới GCNQSDĐ đạt tỷ lệ khá cao. Phần lớn hồ sơ đủ điều kiện được xét cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, một bộ phận hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu do thiếu giấy tờ nguồn gốc đất. Nhiều trường hợp đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có giấy tờ chứng minh. Tình trạng đất lấn chiếm, đất sử dụng chồng lấn cũng gây khó khăn cho quá trình xét duyệt. Đất nông nghiệp tại xã Tức Tranh chủ yếu là đất trồng lúa và đất rừng sản xuất. Hiện trạng sử dụng đất có sự biến động do quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Một số hộ gia đình chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của GCNQSDĐ. Công tác tuyên truyền đã được đẩy mạnh nhưng hiệu quả chưa đồng đều giữa các xóm. Thời gian xử lý hồ sơ còn kéo dài ở một số trường hợp phức tạp. Kết quả công khai niêm yết tại nhà văn hóa thôn được nhân dân đồng thuận cao.

2.1. Kết quả kê khai và cấp mới GCNQSDĐ năm 2019

Năm 2019, xã Tức Tranh triển khai kê khai cấp GCNQSDĐ tại hai xóm thí điểm. Tổng số hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai đạt con số đáng kể. Trong đó, số hộ đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận chiếm tỷ lệ cao. Các trường hợp đủ điều kiện chủ yếu là đất có nguồn gốc rõ ràng, sử dụng ổn định lâu dài. Số hộ chưa đủ điều kiện thường do thiếu hồ sơ pháp lý hoặc có tranh chấp. Kết quả này phản ánh đúng thực tế quản lý đất đai tại địa phương. Công tác xét duyệt được thực hiện khách quan, công khai theo quy trình bốn bước.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong quá trình kê khai

Quá trình kê khai tại xã Tức Tranh bộc lộ một số tồn tại cần khắc phục. Nhiều hộ dân chưa chuẩn bị đầy đủ giấy tờ khi kê khai. Nhận thức về pháp luật đất đai của một bộ phận nhân dân còn hạn chế. Năng lực cán bộ địa chính xã chưa đồng đều, thiếu kinh nghiệm xử lý hồ sơ phức tạp. Một số trường hợp đất có nguồn gốc lịch sử phức tạp, khó xác minh. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật như bản đồ địa chính chưa được cập nhật thường xuyên. Thời gian từ kê khai đến cấp giấy chứng nhận còn kéo dài. Những hạn chế này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác kê khai.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kê khai cấp GCNQSDĐ tại Tức Tranh

Để nâng cao hiệu quả công tác kê khai, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, hoàn thiện quy trình lập hồ sơ theo hướng chuẩn hóa và rút gọn thời gian. Ban chỉ đạo cấp xã cần chủ động rà soát, phân loại từng nhóm đối tượng cụ thể. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ giúp giảm sai sót và tăng tốc độ xử lý. Đội ngũ cán bộ địa chính cần được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên. Công tác tuyên truyền pháp luật đất đai phải đi vào chiều sâu, phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số. Sử dụng hình thức tuyên truyền trực tiếp tại nhà văn hóa thôn, xóm. Tổ cấp giấy chứng nhận cần bám sát cơ sở, hướng dẫn cụ thể cho từng hộ dân. Phối hợp chặt chẽ giữa xã, huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình công khai kết quả. Áp dụng mô hình điểm để rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng ra toàn xã.

3.1. Hoàn thiện quy trình lập hồ sơ kê khai đất đai

Quy trình lập hồ sơ cần được chuẩn hóa theo đúng hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. Bước chuẩn bị phải bao gồm rà soát toàn bộ thửa đất trong khu vực kê khai. Phiếu kê khai cần được in sẵn và phát cho từng hộ gia đình trước ngày tổ chức. Tổ cấp giấy chứng nhận hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin, danh mục giấy tờ cần nộp. Hồ sơ sau khi thu thập phải được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi trình Ban chỉ đạo xét duyệt. Biên bản họp xét phải ghi chép đầy đủ, chính xác theo mẫu quy định. Thời gian công khai kết quả niêm yết tại nhà văn hóa thôn là 15 ngày. Mọi ý kiến phản ánh của nhân dân phải được ghi nhận và giải quyết kịp thời.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và tuyên truyền cho nhân dân

Năng lực cán bộ địa chính xã là yếu tố quyết định chất lượng công tác kê khai. Cần tổ chức các lớp tập huấn về quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho cán bộ cơ sở. Nội dung tập huấn bao gồm cách đọc bản đồ, xác định ranh giới thửa đất và xử lý hồ sơ phức tạp. Công tác tuyên truyền cần sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với trình độ nhận thức của bà con. Tổ chức các buổi họp xóm để phổ biến trực tiếp quyền lợi và nghĩa vụ khi kê khai. Phát tờ rơi hướng dẫn bằng cả tiếng Kinh và tiếng dân tộc thiểu số. Tăng cường sự tham gia của già làng, trưởng bản trong vận động nhân dân.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn công tác kê khai đất đai Tức Tranh

Đề tài đã đánh giá toàn diện công tác kê khai, lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Tức Tranh năm 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác này đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Tỷ lệ hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận tăng đáng kể so với các năm trước. Hệ thống hồ sơ địa chính từng bước được hoàn thiện và cập nhật. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục liên quan đến nhận thức dân cư và năng lực cán bộ. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các xã tương tự trên địa bàn huyện Phú Lương. Kinh nghiệm từ xã Tức Tranh là bài học quý cho công tác quản lý đất đai nông thôn, miền núi. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới. Công tác này góp phần ổn định tình hình đất đai, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.

4.1. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu đối với địa phương

Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn cao đối với xã Tức Tranh và huyện Phú Lương. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng kê khai đất đai tại cơ sở. Số liệu thu thập từ thực tế là cơ sở tin cậy để đánh giá hiệu quả chính sách. Kết quả giúp chính quyền địa phương nhận diện rõ ưu điểm và hạn chế trong quản lý đất đai. Những kiến nghị từ đề tài hỗ trợ Ban chỉ đạo cấp xã điều chỉnh phương pháp làm việc. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và nghiên cứu viên trong lĩnh vực quản lý đất đai.

4.2. Khuyến nghị áp dụng và hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục đẩy mạnh công tác kê khai cấp GCNQSDĐ tại các xóm còn lại trong xã. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa để quản lý hiệu quả và tra cứu nhanh chóng. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cho cán bộ địa chính cơ sở. Đẩy mạnh hợp tác giữa chính quyền xã với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện. Nhân rộng mô hình điểm đã triển khai thành công tại hai xóm thí điểm. Định kỳ tổ chức đánh giá, tổng kết để rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời. Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ địa chính hàng năm nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

28/05/2026
Khóa luận công tác kê khai lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí.Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan.

Luật đất đai năm 2013 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc. Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình. Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý.

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này. Nhưng thực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ. Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay. Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành.

Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong 2 việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước. Có thể thấy rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau thì tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan ở từng địa phương. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang thực hiện tốt. Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu cần thiết của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lí tài nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của giảng viên TS Nguyễn Thu Thùy, em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Công tác Kê khai, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2019”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Tức Tranh - Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của xã Tức Tranh đến tháng 5 năm 2019. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Tức Tranh. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân.

Đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác kê khai cấp GCNQSD đất đai trong thực tế. Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về cấp GCNQSDĐ. Ý nghĩa trong thực tiễn Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã 3 làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Đăng kí đất đai. * Khái niệm đăng kí đất đai: Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (với tư cách là đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối với Nhà nước và xã hội. [1] * Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở: Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

[1] * Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. [] * Vai trò của công tác đăng ký đất đai: Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất. Nhà 5 nước biết được cách để quản lý chung qua việc dùng công cụ đăng ký đất đai để quản lý. Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích dầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai.

[1] * Hình thức đăng ký đất đai: Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc. Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn: [1] - Giai đoạn 1: đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện. - Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập. Quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. "Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất" (theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự). Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như toàn thể nhân loại. Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền của người sử dụng đất.

Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ 6 này Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan trọng, quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã hội.

Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở. Theo Điều 181 Luật dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền sở hữu nhà ở cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở), quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế - đời sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê, cho mượn, để thừa kế, phá đi,. Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền đó. Tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở cũng có thể tách rời như đối với đất, nghĩa là chủ sở hữu có thể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhà ở và quyền chiếm hữu nhà ở của mình cho người khác trong một khoảng thời gian và không gian xác định, đó là khi chủ sở hữu cho thuê nhà, cho mượn nhà.

Việc quy định phân chia quyền hạn giữa chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà không tuân theo một quy tắc cứng nhắc mà tuân theo sự thoả thuận giữa hai bên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ