Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất huyện Nông Cống Thanh Hóa (2013-2017) - Mã Lương Vinh

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Nông Cống, Thanh Hóa giai đoạn 2013-2017. Phân tích thực

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chuyển nhượng tặng cho đất huyện Nông Cống

Chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất là hoạt động pháp lý quan trọng trong quản lý đất đai tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Giai đoạn 2013-2017, địa phương này ghi nhận sự phát triển đáng kể về số lượng hồ sơ giao dịch đất đai. Hoạt động này được điều chỉnh bởi Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quá trình chuyển nhượng, tặng cho đòi hỏi đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể, loại đất, thời hạn sử dụng. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống đóng vai trò trung tâm trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Địa phương có 29 xã, thị trấn với đa dạng loại hình đất nông nghiệp và đất ở. Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn tăng từ 97,4% năm 2013 lên 99,4% năm 2017. Sự chuyển biến này phản ánh nỗ lực cải thiện hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

1.1. Cơ sở pháp lý chuyển nhượng tặng cho đất

Cơ sở pháp lý cho hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Nông Cống dựa trên nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Luật Đất đai 2013 là nền tảng chính, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về điều kiện, trình tự thủ tục. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Các văn bản này tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch cho mọi giao dịch đất đai. Chủ thể tham gia phải đáp ứng điều kiện năng lực hành vi dân sự, quyền sử dụng đất phải có giấy chứng nhận hợp pháp.

1.2. Thực trạng hoạt động chuyển nhượng đất Nông Cống

Thực trạng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Nông Cống giai đoạn 2013-2017 cho thấy nhiều điểm nổi bật. Số lượng hồ sơ tiếp nhận tăng đều qua các năm, phản ánh nhu cầu giao dịch đất đai ngày càng cao. Năm 2013, có 925 hồ sơ được tiếp nhận với 901 hồ sơ trả kết quả đúng hạn. Đến năm 2017, tỷ lệ giải quyết đạt 99,4%. Tuy nhiên, vẫn còn 99 hồ sơ chuyển kỳ do tranh chấp, khiếu nại hoặc chủ sử dụng đất yêu cầu tạm dừng. Đội ngũ cán bộ từ 3 người năm 2013 tăng lên 9 người năm 2015.

II. Phân tích vấn đề chuyển nhượng tặng cho đất

Quá trình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Nông Cống đối mặt với nhiều thách thức. Năng lực đội ngũ cán bộ ban đầu còn hạn chế, chỉ có 3 người phụ trách toàn bộ công việc. Cơ sở vật chất phục vụ cấp giấy chứng nhận chưa được đầu tư đồng bộ. Tình trạng tranh chấp đất đai phức tạp, đặc biệt liên quan đến đất nông nghiệp và đất ở. Một số hồ sơ phải chuyển kỳ do thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất. Thời gian giải quyết hồ sơ kéo dài ảnh hưởng đến quyền lợi người dân. Nhận thức pháp luật về đất đai của người dân vùng nông thôn còn nhiều bất cập. Tình trạng giao dịch đất bằng giấy viết tay vẫn phổ biến ở nhiều xã. Việc xác định giá chuyển quyền sử dụng đất còn nhiều khó khăn. Khâu thẩm định hồ sơ cần nhiều thời gian hơn so với quy định.

2.1. Hạn chế về năng lực cán bộ và cơ sở vật chất

Năng lực cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống giai đoạn 2013-2014 còn nhiều hạn chế. Đội ngũ chỉ có 3 người, phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau. Trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu xử lý hồ sơ phức tạp. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận còn thô sơ. Phần mềm quản lý đất đai chưa được cập nhật thường xuyên. Từ năm 2015, tình hình cải thiện khi số cán bộ tăng lên 9 người. Đội ngũ được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. Cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại hóa, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý.

2.2. Khó khăn trong xử lý hồ sơ tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là nguyên nhân chính khiến hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho bị chuyển kỳ. Các tranh chấp thường phát sinh từ ranh giới thửa đất, quyền thừa kế, hoặc giao dịch bằng giấy viết tay. Nhiều trường hợp đất không có giấy chứng nhận, nguồn gốc sử dụng không rõ ràng. Quá trình hòa giải tại cơ sở kéo dài, ảnh hưởng tiến độ giải quyết. Một số vụ việc phức tạp phải chuyển sang tòa án giải quyết. Chủ sử dụng đất có nhu cầu tạm dừng hồ sơ khi phát sinh tranh chấp. Điều này tạo áp lực lớn lên hệ thống quản lý đất đai địa phương.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển nhượng đất

Để nâng cao hiệu quả chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Nông Cống, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Đầu tiên là tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Thứ hai là hiện đại hóa cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ đất đai. Thứ ba là đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đất đai cho người dân. Thứ tư là cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ. Thứ năm là tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong xử lý tranh chấp. Thứ sáu là hoàn thiện hệ thống dữ liệu đất đai tập trung. Thứ bảy là xây dựng quy trình chuẩn hóa cho từng loại hồ sơ. Thứ tám là tăng cường giám sát, kiểm tra chất lượng giải quyết hồ sơ. Thứ chín là phát triển dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai. Thứ mười là huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính.

3.1. Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ địa chính

Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ là giải pháp then chốt. Đội ngũ cán bộ cần được bồi dưỡng kiến thức pháp luật đất đai mới nhất. Kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý đất đai phải được nâng cao thường xuyên. Chuyên môn về đo đạc, lập bản đồ địa chính cần được cập nhật. Kỹ năng giao tiếp, giải thích pháp luật cho người dân rất quan trọng. Đào tạo nên kết hợp lý thuyết với thực hành xử lý hồ sơ mẫu. Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực cán bộ định kỳ. Tổ chức học tập kinh nghiệm từ các địa phương có kết quả tốt. Mời chuyên gia hướng dẫn xử lý tình huống phức tạp trong thực tế.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý đất đai

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá trong quản lý đất đai. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, liên thông giữa các cấp. Số hóa hồ sơ đất đai lưu trữ, tạo thuận lợi tra cứu. Triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cho thủ tục chuyển nhượng. Áp dụng phần mềm quản lý hiện đại, tích hợp bản đồ địa chính số. Sử dụng công nghệ GIS trong quản lý quy hoạch sử dụng đất. Xây dựng cổng thông tin điện tử công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Phát triển ứng dụng di động hỗ trợ người dân tra cứu thông tin đất đai.

IV. Kết luận đánh giá chuyển nhượng tặng cho đất Nông Cống

Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Nông Cống giai đoạn 2013-2017 cho thấy nhiều kết quả tích cực. Hiệu quả giải quyết hồ sơ cải thiện rõ rệt, từ 97,4% năm 2013 lên 99,4% năm 2017. Đội ngũ cán bộ được tăng cường về số lượng và chất lượng. Cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu công việc. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Tình trạng tranh chấp đất đai phức tạp, ảnh hưởng tiến độ giải quyết hồ sơ. Nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều giữa các vùng. Hệ thống dữ liệu đất đai chưa hoàn thiện, gây khó khăn trong tra cứu. Thời gian tới, huyện Nông Cống cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý đất đai. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi khâu xử lý hồ sơ. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, tận tâm phục vụ nhân dân.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Nông Cống

Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chuyển nhượng, tặng cho đất tại huyện Nông Cống rất giá trị. Đầu tiên, sự quan tâm lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương là yếu tố quyết định. Thứ hai, đầu tư đúng mức cho đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất mang lại hiệu quả cao. Thứ ba, công tác tuyên truyền pháp luật cần được thực hiện thường xuyên, liên tục. Thứ tư, cải cách thủ tục hành chính phải đi đôi với nâng cao chất lượng giải quyết. Thứ năm, ứng dụng công nghệ thông tin giúp giảm thời gian, tăng độ chính xác. Thứ sáu, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan giúp xử lý nhanh hồ sơ phức tạp.

4.2. Khuyến nghị phát triển hoạt động chuyển nhượng đất

Khuyến nghị phát triển hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Nông Cống tập trung vào nhiều giải pháp. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, tạo hành lang pháp lý rõ ràng. Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý đất đai. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số trong lĩnh vực đất đai. Nâng cao năng lực cán bộ thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng giải quyết hồ sơ. Phát triển dịch vụ công trực tuyến, tạo thuận lợi tối đa cho người dân. Xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả, minh bạch trong quản lý đất đai.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện nông cống tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở lý luận - Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: là hành vi chuyển quyền sử dụng đất, trong trường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà pháp luật cho phép. Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng đất một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có được quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai.

Đặc thù của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước có quyền điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất và tiền sử dụng đất; Nhà nước có thể quy định một số trường hợp không được chuyển quyền sử dụng đất; mọi cuộc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải đăng ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp. Tặng cho quyền sử dụng đất là hành vi chuyển quyền sử dụng đất trong tình huống đặc biệt, người nhận quyền sử dụng đất không phải trả tiền nhưng có thể phải nộp thuế. Do nhu cầu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, việc chuyển quyền sử dụng đất không chỉ dừng lại trong quan hệ dân sự mà có thể phát triển thành các quan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm một tỉ trọng rất có ý nghĩa trong các giao dịch trên thị trường bất động sản. Các quy định về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 1.

Căn cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất - Đất đai thuộc hình thức sở hữu Nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý. 5 - Quyền sử dụng đất của các nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất - Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng. - Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Giá chuyển quyền sử dụng đất - Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá. - Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. - Do người sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất - Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác sử dụng đất được pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất mới có quyền chuyển quyền sử dụng đất.

- Khi chuyển quyền sử dụng đất, các bên có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai. - Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mực đích, đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều kiện về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 1.

Điều kiện chung về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: 6 - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất. * Việc quy định điều kiện chuyển quyền sử dụng đất với mục đích: - Bảo đảm quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với đất đai; - Ngăn chặn việc kinh doanh trái phép; - Ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, tích luỹ đất trái phép. Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. + Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước. + Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Điều kiện riêng về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Bảng 1.

Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tặng cho quyền sử dụng đất 1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử 1. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng dụng đất: Hợp đồng chuyển nhượng đất: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên các bên, theo đó bên chuyển nhượng tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên quyền sử dụng đất chuyển giao đất và được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật tiền cho bên chuyển nhượng theo quy về đất đai. định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử 2. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng dụng đất bao gồm các nội dung sau đất bao gồm các nội dung sau đây: đây: - Tên, địa chỉ của các bên; - Tên, địa chỉ của các bên; - Lý do tặng cho quyền sử dụng đất; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số - Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; hiệu, ranh giới và tình trạng đất; - Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển - Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhượng; Thời hạn sử dụng đất còn lại tặng cho; của bên nhận chuyển nhượng. - Quyền của người thứ ba đối với đất được - Giá chuyển nhượng. - Phương thức, thời hạn thanh toán.

- Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng. - Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng 3.

Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử quyền sử dụng đất dụng đất - Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển - Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận; thoả thuận; - Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử - Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho để làm dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất. Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trường hợp bên nhận chuyển nhượng chậm trả tiền thì áp dụng theo quy định tại Điều 305 của Bộ luật Dân sự. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển 4.

Nghĩa vụ của bên được tặng cho quyền nhượng quyền sử dụng đất: sử dụng đất: - Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng - Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan phương thức đã thoả thuận cho bên Nhà nước có thẩm quyền theo quy định chuyển nhượng quyền sử dụng đất; của pháp luật về đất đai; - Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy - Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với định của pháp luật về đất đai; đất được tặng cho; - Bảo đảm quyền của người thứ ba đối - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy với đất chuyển nhượng. định của pháp luật về đất đai. - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai 6. Quyền của bên nhận chuyển 5.

Quyền của bên được tặng cho nhượng quyền sử dụng đất: quyền sử dụng đất: - Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử - Yêu cầu bên tặng cho giao đủ diện tích, dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và quan đến quyền sử dụng đất; tình trạng đất như đã thoả thuận; - Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử - Được sử dụng đất theo đúng mục dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đích, đúng thời hạn; đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng - Được cấp giấy chứng nhận quyền sử đất như đã thoả thuận; dụng đất. - Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng; - Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn. Cơ sở pháp lý Để thực hiện tốt các quyền sử dụng đất, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy liên quan như sau: 1. Luật - Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực ngày 01/7/2014.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ