Luận văn ThS Hứa Ngọc Sỹ: Đánh giá mô hình khuyến nông Pác Nặm, Bắc Kạn (2016-2018)

Đánh giá chi tiết mô hình khuyến nông tại Huyện Pác Nặm, Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018. Phân tích hiệu quả, bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình khuyến nông Huyện Pác Nặm giai đoạn 2016 2018

Huyện Pác Nặm nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Kạn, là địa phương có điều kiện tự nhiên phức tạp, địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn. Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Giai đoạn 2016-2018, Trạm Khuyến nông huyện đã triển khai nhiều mô hình khuyến nông trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp. Các mô hình tập trung vào chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân. Nội dung bao gồm giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, quy trình canh tác tiên tiến, kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh. Hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến huyện phối hợp triển khai các chương trình dự án. Mục tiêu chính là nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số. Các mô hình được xây dựng phù hợp với tập quán canh tác và điều kiện sản xuất địa phương. Nông dân tham gia mô hình được hỗ trợ giống, phân bón, vật tư và tập huấn kỹ thuật.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Pác Nặm

Huyện Pác Nặm có diện tích tự nhiên khoảng 467 km², dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc Mông, Dao, Tày. Địa hình đồi núi dốc, độ cao trung bình 400-800m so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm từ 22-24°C. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, tập trung trồng lúa, ngô, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao so với mặt bằng chung của tỉnh. Hạ tầng giao thông nông thôn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm.

1.2. Hệ thống tổ chức khuyến nông và cơ chế hoạt động

Hệ thống khuyến nông huyện Pác Nặm gồm Trạm Khuyến nông huyện thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Trạm có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn. Cơ chế hoạt động phối hợp giữa Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Trạm huyện và UBND các xã. Cán bộ khuyến nông đóng vai trò cầu nối giữa nhà khoa học và nông dân. Hoạt động khuyến nông được thực hiện thông qua các chương trình, dự án do tỉnh và Trung ương phê duyệt. Nguồn kinh phí chủ yếu từ ngân sách nhà nước, kết hợp hỗ trợ từ các dự án phát triển nông thôn.

II. Phân tích hiệu quả và các vấn đề của mô hình khuyến nông

Đánh giá kết quả thực hiện mô hình khuyến nông giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều điểm tích cực. Các mô hình trồng trọt đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với canh tác truyền thống. Năng suất lúa, ngô tăng từ 15-25% khi áp dụng giống mới và quy trình kỹ thuật. Mô hình chăn nuôi giúp giảm tỷ lệ chết, tăng trọng nhanh hơn. Tuy nhiên, một số vấn đề tồn tại cần giải quyết. Diện tích nhân rộng sau mô hình còn hạn chế, chỉ đạt khoảng 30-40% so với kế hoạch. Nông dân tiếp thu kỹ thuật mới chậm do trình độ dân trí không đồng đều. Nguồn kinh phí khuyến nông chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chuyển giao kỹ thuật còn thiếu. Thời gian triển khai mô hình ngắn, chưa đủ để đánh giá bền vững. Một số mô hình chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng thôn, bản. Sự tham gia của nông dân vào quá trình lập kế hoạch còn bị động.

2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình khuyến nông

Hiệu quả kinh tế được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn. Các mô hình cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lợi nhuận trung bình đạt 50-80 triệu đồng/ha/năm. Mô hình chăn nuôi gà, lợn thịt cho thu nhập ổn định, tỷ suất lợi nhuận từ 25-35%. Mô hình trồng ngô lai năng suất tăng 20-30% so với ngô truyền thống. Chi phí đầu tư ban đầu cao là rào cản lớn đối với hộ nghèo. Nhiều hộ phải vay vốn ngân hàng để tham gia mô hình. Hiệu quả kinh tế phụ thuộc lớn vào điều kiện thời tiết và thị trường tiêu thụ.

2.2. Đánh giá tác động xã hội và các yếu tố ảnh hưởng

Các mô hình khuyến nông tạo tác động xã hội tích cực. Nông dân được tiếp cận tiến bộ kỹ thuật mới, nâng cao trình độ canh tác. Mô hình tạo việc làm, giảm tình trạng di cư tự do từ nông thôn ra thành phố. Tuy nhiên, một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng mô hình. Trình độ nhận thức của nông dân không đồng đều, đặc biệt vùng sâu, vùng xa. Tập quán canh tác cũ khó thay đổi trong thời gian ngắn. Hệ thống thủy lợi chưa hoàn thiện, phụ thuộc vào thời tiết. Giá cả nông sản bấp bênh, đầu ra sản phẩm không ổn định. Nguồn lực đầu tư cho khuyến nông còn hạn chế so với nhu cầu thực tế.

III. Các giải pháp phát triển mô hình khuyến nông hiệu quả

Để phát triển mô hình khuyến nông bền vững ở huyện Pác Nặm, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng truyền thông cho cán bộ từ huyện đến xã. Thứ hai, đa dạng hóa nội dung và hình thức khuyến nông. Xây dựng mô hình phù hợp với từng vùng sinh thái, từng đối tượng nông dân. Ưu tiên các mô hình ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo chuỗi giá trị. Thứ ba, tăng cường nguồn lực đầu tư cho hoạt động khuyến nông. Huy động vốn từ nhiều nguồn: ngân sách nhà nước, dự án ONG, doanh nghiệp. Thứ tư, đẩy mạnh liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng của địa phương. Thứ năm, tăng cường công tác giám sát, đánh giá kết quả mô hình. Rút kinh nghiệm để cải tiến phương pháp triển khai.

3.1. Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ và tổ chức thực hiện

Đội ngũ cán bộ khuyến nông là yếu tố quyết định thành công của mô hình. Cần tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu địa phương. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ khuyến nông, kỹ năng tổ chức sản xuất. Bồi dưỡng kiến thức về kinh tế thị trường, xây dựng chuỗi giá trị nông sản. Cải thiện chế độ đãi ngộ để cán bộ yên tâm công tác. Xây dựng quy trình làm việc chuẩn, phân công trách nhiệm rõ ràng. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành. Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình tiên tiến ở tỉnh bạn. Phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát hoạt động khuyến nông.

3.2. Giải pháp liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Liên kết sản xuất và tiêu thụ là giải pháp then chốt đảm bảo hiệu quả mô hình. Xây dựng chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ nông sản. Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ nông dân tiếp cận thị trường, xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP. Phát triển hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác để tăng sức cạnh giao. Ứng dụng công nghệ số trong quảng bá, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng hệ thống kho bảo quản, cơ sở chế biến tại địa phương. Đào tạo kỹ năng kinh doanh, tiếp thị cho nông dân. Tạo cơ chế hỗ trợ vốn ưu đãi cho nông dân tham gia chuỗi liên kết.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng mô hình khuyến nông

Nghiên cứu đánh giá mô hình khuyến nông huyện Pác Nặm giai đoạn 2016-2018 cho thấy kết quả khả quan. Các mô hình đã góp phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi. Thu nhập của nông dân tham gia mô hình tăng đáng kể so với canh tác truyền thống. Tuy nhiên, hiệu quả nhân rộng còn hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Định hướng phát triển trong thời gian tới cần tập trung vào các nội dung chính. Xây dựng mô hình theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ. Ưu tiên các mô hình ứng dụng công nghệ cao, thích ứng biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khuyến nông, thu hút doanh nghiệp tham gia. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nâng cao trình độ dân trí. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để huyện Pác Nặm và các địa phương tương tự xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp bền vững.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ mô hình khuyến nông

Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn triển khai mô hình. Cần lựa chọn đối tượng tham gia phù hợp, ưu tiên hộ có khả năng tiếp thu nhanh. Thời gian triển khai mô hình phải đủ dài để đánh giá hiệu quả bền vững. Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch rất quan trọng. Mô hình phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác địa phương. Công tác giám sát, theo dõi phải thường xuyên, liên tục. Cần có cơ chế khuyến khích nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật. Kinh phí đầu tư phải đảm bảo để mô hình hoạt động hiệu quả. Liên kết giữa các ngành, các cấp trong triển khai mô hình là cần thiết.

4.2. Định hướng phát triển khuyến nông bền vững

Định hướng phát triển khuyến nông huyện Pác Nặm giai đoạn tới cần tập trung vào sản xuất hàng hóa. Xây dựng các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi chủ lực của huyện. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Thích ứng với biến đổi khí hậu, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng Pác Nặm, Bắc Kạn. Đẩy mạnh du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với bản sắc văn hóa dân tộc. Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, điều hành hoạt động khuyến nông. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nông nghiệp. Mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 15%.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả thực hiện một số mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện pác nặm tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở khoa học 1.1 Khái niệm Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm - ngư nghiệp, các trung tâm khoa học nông lâm nghiệp để phổ biến, mở rộng kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp để họ áp dụng nhằm thu được nhiều nông sản hơn. Hiểu theo nghĩa này thì khuyến nông chỉ là công việc chuyển giao KTTB trong nông nghiệp (Trần Văn Hà, 1997). Theo nghĩa rộng: Khuyến nông ngoài việc hướng dẫn cho nông dân biết KTTB còn phải giúp họ liên kết với nhau để phòng chống thiên tai, để có vật tư kỹ thuật, để sản xuất, để tiêu thụ sản phẩm, để thi hành chính sách của Chính phủ và luật lệ của Nhà nước, giúp cho nông dân phát triển khả năng tự quản lý, tổ chức cuộc sống một cách tốt nhất (Phạm Bảo Dương, 2009).

Ở Việt Nam, khuyến nông được hiểu là một hệ thống các biện pháp giáo dục không chính thức cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, xây dựng và phát triển nông thôn mới (Nguyễn Văn Long, 2006). Còn theo định nghĩa của Cục khuyến nông khuyến lâm thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống và phát triển nông nghiệp nông thôn (Cục khuyến nông - khuyến lâm Quốc gia, 2000). Theo Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 24/5/2018 về khuyến nông: Khuyến nông là hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin, truyền bá, kiến thức 5 và đào tạo tay nghề cho nông dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới. Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi.

Khuyến nông là quá trình vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng. Đây là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân. Nói cách khác, khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của người nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. Nội dung của hoạt động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất của người nông dân.

Mục đích và nguyên tắc của khuyến nông a) Mục đích của khuyến nông Mục đích chính của công tác khuyến nông là bắc nhịp cầu nối liền khoảng cách giữa sản xuất và nghiên cứu, giữa người nông dân với nhà khoa học; nhà nghiên cứu; nhà làm chính sách; nhà doanh nghiệp,. Ðem những thông tin cập nhật và đáng tin cậy về phương pháp canh tác, về kinh tế gia đình, phát triển cộng đồng và các chủ đề liên quan cho những người nông dân cần đến nó bằng cách dễ hiểu và có ích cho họ. Ðồng thời phản ánh những vấn đề, những khó khăn, những nhu cầu mà người nông dân đang phải đối mặt cho các nhà nghiên cứu, các nhà làm chính sách để họ có những cải tiến và thay đổi phù hợp. Nâng cao nhận thức về chủ trường, chính sách, pháp luật và kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất.

Ðể từ đó họ có những quyết định đúng đắn trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường và theo kịp sự phát triển chung của toàn xã hội. Mở rộng sản xuất, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. 6 Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn. b) Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông Hoạt động khuyến nông phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau: (1) Nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt, mệnh lệnh: Mỗi hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất của họ do họ quyết định.

Vì vậy, nhiệm vụ của khuyến nông là tìm hiểu cặn kẽ những yêu cầu, nguyện vọng của họ trong SXNN, đưa ra những KTTB mới sao cho phù hợp để họ tự cân nhắc, lựa chọn. Vụ này họ chưa áp dụng vì họ chưa đủ điều kiện, chưa thật tin tưởng nhưng vụ sau, thông qua một số hộ đã áp dụng có hiệu quả, lúc đó họ sẽ tự áp dụng. (2) Nguyên tắc không làm thay: Cán bộ khuyến nông (CBKN) giúp đỡ nông dân thông qua trình diễn kết quả, trình diễn phương pháp để họ mắt thấy tai nghe. CBKN cần thao tác chậm để nông dân theo dõi, vừa làm vừa giải thích sau đó mời nông dân làm thử.

(3) Nguyên tắc không bao cấp: Khuyến nông chỉ hỗ trợ những khâu khó khăn ban đầu về kỹ thuật, giống và vốn mà từng hộ nông dân không thể tự đầu tư áp dụng do hạn chế về nguồn lực của mình. Không nên bao cấp toàn bộ, tránh trường hợp nông dân ỉ lại không phát huy được năng lực và trách nhiệm vào công việc. (4) Nguyên tắc khuyến nông là nhịp cầu thông tin hai chiều: Giữa nông dân với các tổ chức và cơ quan khác luôn có mối quan hệ, khuyến nông phải phản ánh trung thực những ý kiến tiếp thu, phản hồi của nông dân về những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi khắc phục. (5) Nguyên tắc khuyến nông không hoạt động đơn độc: Khuyến nông phải phối hợp chặt chẽ với các tổ chức phát triển nông thôn khác.

Ngoài việc phối hợp chặt chẽ với các trường, viện nghiên cứu khoa học, trung tâm khoa học nông nghiệp còn phải phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể quần chúng, 7 các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp… để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông. Công tác khuyến nông cần được xã hội hóa. (6) Nguyên tắc công bằng: Khuyến nông phải quan tâm tạo điều kiện đến mọi thành viên, mọi tầng lớp nông dân, đặc biệt là những người nghèo để họ phát triển sản xuất, vươn lên cải thiện đời sống và hoà nhập với cộng đồng. Vai trò, chức năng và phương pháp khuyến nông a) Vai trò của khuyến nông Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào những khía cạnh khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn.

Hay nói cách khác khuyến nông là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn. * Khuyến nông với phát triển nông nghiệp và nông thôn: Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào những khía cạnh khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn. Hay nói cách khác khuyến nông là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn. * Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển nông lâm nghiệp: Những tiến bộ kỹ thuật mới thường nảy sinh ra từ các tổ chức nghiên cứu khoa học (viện, trường, trạm, trại .) và những tiến bộ kỹ thuật này phải được sử dụng vào trong thực tiễn sản xuất của người nông dân.

Như vậy giữa nghiên cứu và phát triển nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc nhau như sản xuất - tiêu dùng, giữa người mua - người bán. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiến thức đó đưa vào được thực tiễn và người nông dân làm thế nào để sử dụng được chúng. Nghĩa là giữa nghiên cứu và nông dân cần có một trung gian làm nhiệm vụ lưu thông kiến thức và khuyến nông trong quá trình đó là chiếc cầu nối giữa khoa học với nông dân. * Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước: Là tổ chức giúp nhà nước thực hiện những chính sách, chiến lược về nông dân, nông nghiệp và nông thôn.

8 Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách nông nghiệp. Trực tiếp cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân cho nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định những chính sách phù hợp. b) Chức năng của hoạt động khuyến nông Hoạt động khuyến nông nói chung có các chức năng: Đào tạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tư vấn về KTTB cho nông dân; Cung cấp dịch vụ như: cây con giống, chữa bệnh vật nuôi, bảo vệ thực vật, tiêu thụ nông sản cho nông dân; Kiểm tra, đánh giá các hoạt động khuyến nông, các chương trình phát triển nông thôn; Khuyến nông còn là cầu nối giữa sản xuất và nghiên cứu Nghiên Nông dân Khuyến nông cứu Nguồn: Cục khuyến nông - khuyến lâm (2000) Ngoài ra, hoạt động khuyến nông còn có chức năng nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia khuyến nông, khuyến ngư. c) Các phương pháp khuyến nông Phương pháp cá nhân: Là phương pháp khuyến nông mà thông tin được chuyển giao trực tiếp cho từng cá nhân hay hộ nông dân. Phương pháp này được thực hiện bằng cách: Thăm và gặp gỡ, gửi thư hoặc điện thoại. Ưu điểm 9 của phương pháp này là dễ thực hiện, nhanh, kịp thời, đáp ứng thông tin theo yêu cầu.

Nhược điểm là diện hẹp, từng nông dân. Phương pháp nhóm: Là phương pháp khuyến nông mà thông tin được truyền đạt cho một nhóm người có chung một mối quan tâm và nhằm mục đích giúp nhau phát triển. Phương pháp này được thực hiện bằng cách: trình diễn, họp nhóm và thăm quan. Ưu điểm của phương pháp này là tính phổ cập thông tin cao, tốn ít nhân lực, khơi dậy sự tham gia của dân, cải tiến kỹ thuật do dân góp ý, phát hiện vấn đề mới nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ