Luận văn thạc sĩ: Giải pháp duy trì tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang - Viên Hồng Nhung

Nghiên cứu giải pháp duy trì tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp duy trì tiêu chí nông thôn mới Hà Giang

Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn. Tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Các xã như Phương Độ, Phương Thiện và Ngọc Đường đã hoàn thành phần lớn các tiêu chí quốc gia. Tuy nhiên, việc duy trì và nâng cao các tiêu chí này sau khi đạt chuẩn là thách thức lớn. Hà Giang là tỉnh miền núi phía Bắc, địa hình chia cắt, dân cư phân tán, trình độ dân trí không đồng đều. Các tiêu chí về thu nhập, hạ tầng, môi trường đòi hỏi nguồn lực đầu tư liên tục. Nghiên cứu đề xuất giải pháp duy trì tiêu chí xây dựng nông thôn mới nhằm đảm bảo tính bền vững của thành quả đã đạt được. Giải pháp tập trung vào phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, bảo vệ môi trường và phát triển hạ tầng nông thôn.

1.1. Khái niệm và mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Nông thôn mới là mô hình nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý.Xã nông thôn mới phải đạt 19 tiêu chí quốc gia bao gồm quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, y tế, chợ, nhà ở, thu nhập, hộ nghèo, lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, hệ thống chính trị, quốc phòng an ninh. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.

1.2. Đặc điểm nông thôn thành phố Hà Giang

Thành phố Hà Giang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Hà Giang, nằm ở cực Bắc Việt Nam. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao, độ dốc lớn, chia cắt mạnh. Dân cư sinh sống rải rác ở các thôn bản, nhiều xã nằm cách xa trung tâm thành phố. Kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, trình độ canh tác còn lạc hậu. Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện lực còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ hộ nghèo ở một số xã vẫn cao, thu nhập bình quân đầu người thấp so với mặt bằng chung toàn quốc. Đời sống văn hóa tinh thần của người dân còn nhiều khó khăn.

II. Phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới tại Hà Giang

Kết quả xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hà giai đoạn 2011-2017 đạt được nhiều tiến bộ. Xã Phương Độ, Phương Thiện, Ngọc Đường đã hoàn thành phần lớn các tiêu chí quốc gia. Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 ước đạt 25 triệu đồng/người/năm, tăng 5 triệu đồng so với năm 2015. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, xã Ngọc Đường còn 1,19%, xã Phương Độ còn 1,36%, xã Phương Thiện còn 2,69%. Hệ thống giao thông nông thôn được đầu tư xây dựng, đường liên xã, liên thôn được kiên cố hóa. Các chợ nông thôn tại Phương Độ và Phương Thiện được xây dựng mới với tổng diện tích 1.960 m2. Tuy nhiên, nhiều tiêu chí sau khi đạt chuẩn có nguy cơ bị tụt lùi do thiếu nguồn lực duy tu, bảo dưỡng. Thu nhập người dân chưa ổn định, phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp manh mún. Môi trường nông thôn đối mặt với ô nhiễm chất thải chăn nuôi, rác thải sinh hoạt.

2.1. Kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn mới

Các xã nghiên cứu tại thành phố Hà Giang đã đạt được kết quả tích cực. Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn được cải thiện rõ rệt với nhiều tuyến đường bê tông hóa. Tiêu chí chợ nông thôn đạt được qua việc xây dựng mới 2 nhà chợ tại Phương Độ và Phương Thiện. Phong trào vệ sinh môi trường thôn bản được duy trì thường xuyên, tạo cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn được đẩy mạnh, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng dần qua các năm. Hệ thống chính trị cơ sở được củng cố, năng lực cán bộ xã được nâng cao.

2.2. Thách thức và hạn chế trong duy trì tiêu chí

Việc duy trì tiêu chí nông thôn mới tại Hà Giang面临着 nhiều thách thức. Nguồn kinh phí duy tu, bảo dưỡng hạ tầng sau đầu tư hạn chế, phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Thu nhập người dân chưa bền vững, dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh. Trình độ dân trí không đồng đều, nhiều hộ gia đình chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của nông thôn mới. Công tác bảo vệ môi trường gặp khó khăn do tập quán sinh hoạt và sản xuất cũ. Hệ thống thủy lợi xuống cấp, năng suất cây trồng, vật nuôi chưa cao. Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành phố làm thiếu hụt lao động sản xuất.

III. Giải pháp nâng cao và duy trì tiêu chí nông thôn mới

Giải pháp duy trì tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại Hà Giang cần tiếp cận đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Về phát triển sản xuất, cần đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Xây dựng các mô hình sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao vào trồng trọt và chăn nuôi. Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái tận dụng cảnh quan thiên nhiên và văn hóa dân tộc. Về hạ tầng, cần bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế. Về môi trường, đẩy mạnh phong trào vệ sinh môi trường, xây dựng nếp sống văn minh nông thôn. Về nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao trình độ cán bộ cơ sở. Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư vào quá trình duy trì tiêu chí.

3.1. Giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập

Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp là giải pháp then chốt để nâng cao thu nhập. Cần xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung như trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân. Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái tại các thôn bản có cảnh quan đẹp. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, giảm di cư. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, kết nối sản xuất với tiêu thụ. Tận dụng hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách nhà nước và các nguồn lực đa dạng từ xã hội.

3.2. Giải pháp phát triển hạ tầng và bảo vệ môi trường

Phát triển hạ tầng nông thôn cần đầu tư đồng bộ và có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng. Xây dựng hệ thống giao thông liên xã, liên thôn đảm bảo giao thông bốn mùa. Cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đầu tư xây dựng trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Về bảo vệ môi trường, duy trì phong trào vệ sinh đường làng ngõ xóm định kỳ. Xây dựng hàng rào xanh, chỉnh trang khuôn viên hộ gia đình. Xóa nhà cầu trên ao, cải tạo hệ thống thoát nước. Phát triển năng lượng sạch, sử dụng biogas trong chăn nuôi giảm ô nhiễm môi trường nông thôn.

IV. Kết luận và triển khai giải pháp nông thôn mới Hà Giang

Nghiên cứu về giải pháp duy trì tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hà Giang cho thấy quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được kết quả tích cực. Các xã Phương Độ, Phương Thiện, Ngọc Đường đã hoàn thành phần lớn tiêu chí quốc gia. Tuy nhiên, việc duy trì và nâng cao các tiêu chí này đòi hỏi nỗ lực liên tục từ chính quyền và người dân. Bài học kinh nghiệm từ các tỉnh như Lai Châu, Bắc Kạn cho thấy vai trò quan trọng của công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tuyên truyền. Việc huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư là yếu tố quyết định thành công. Giải pháp cần được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Thời gian tới, thành phố Hà Giang cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới bền vững.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

Bài học từ Lai Châu cho thấy tầm quan trọng của việc kiện toàn ban chỉ đạo ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã. Công tác thông tin tuyên truyền cần được thực hiện sâu rộng đến từng thôn bản, hộ gia đình. Bắc Kạn rút ra bài học về huy động nguồn lực đa dạng, kết hợp ngân sách nhà nước với đóng góp của người dân trên cơ sở tự nguyện, dân chủ. Các tỉnh đã xây dựng chương trình hành động cụ thể, ban hành văn bản chỉ đạo kịp thời. Vai trò của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương là then chốt trong chỉ đạo, điều hành. Sự phối hợp liên ngành, liên vùng giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực đầu tư.

4.2. Khuyến nghị triển khai giải pháp

Khuyến nghị thành phố Hà Giang tập trung vào một số giải pháp trọng tâm. Thứ nhất, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng hạ tầng hàng năm, bố trí kinh phí phù hợp. Thứ hai, đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả cao. Thứ ba, tăng cường công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Thứ tư, phát huy vai trò cộng đồng dân cư trong giám sát, đánh giá và duy trì tiêu chí. Thứ năm, tranh thủ sự hỗ trợ của tỉnh, trung ương và các tổ chức quốc tế. Thứ sáu, xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên các hộ gia đình, thôn bản đạt tiêu chí xuất sắc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ giải pháp duy trì các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại thành phố hà giang tỉnh hà gian

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới 1. Một số khái niệm liên quan 1. Nông thôn Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn.

Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường. Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước.

Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn khác biệt cộng đồng dân cư thành thị (Dũng, 2010) [14]. Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Tâm, 2010) [15].

Phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ 5 này ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ này được đề cập và có sự thay đổi nhận thức qua các thời kỳ. Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có sự tổng hợp lý luận về thuật ngữ này.

Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu và vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Phát triển là một quá trình làm thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả trong xã hội. Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi từ sự phát triển (Bình, 2006) [22].

Trong điều kiện của Việt Nam tổng hợp các quan điểm từ các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu như sau: Phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác (Tâm, 2010) [15]. Nông thôn mới Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời 6 sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ [10]. Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời sống văn hóa phong phú.

Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân. Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa. Bên cạnh đó nông thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống dân tộc. Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung quanh, ngay cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với dân tộc H’Mông, khác với dân tộc Êđê, Bana, người Kinh.

Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người dân Việt Nam. NTM phải giữ được môi trường sinh thái hài hòa. Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước. Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt [14].

* Một số đặc trưng của mô hình nông thôn mới: - Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã [11]. - Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại. 7 - Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch. - Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc.

- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. - Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa [1]. Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu chí áp dụng riêng cho từng vùng của Việt Nam. Bộ tiêu chí cụ thể hóa đặc tính của xây dựng NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.

Bộ tiêu chí cũng là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để xác lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới. Ngoài ra nó còn là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới [19]. Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí Xây dựng Nông Thôn Mới Quan điểm chỉ đạo  Các xã sau khi đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cần xây dựng kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững.  Đối với các xã đã đạt chuẩn có thể bổ sung thêm các tiêu chí mới, nhưng trước hết tập trung rà soát, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đã có.

8  Nâng cao chất lượng tiêu chí bao gồm nâng mức đạt của các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và bổ sung một số chỉ tiêu phản ánh mức độ hưởng thụ cao hơn về vật chất, tinh thần của người dân nông thôn. Đồng thời, quy định tốc độ tăng trưởng tối thiểu cần đạt đối với một số tiêu chí khi xem xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới bền vững.  Sau 05 năm xét công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới, những xã đạt chuẩn bền vững sẽ tiếp tục được ưu tiên hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước để tạo điều kiện cho phát triển. Mục tiêu và yêu cầu của kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí Mục tiêu của kế hoạch: duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, đảm bảo đạt chuẩn và phát triển nông thôn bền vững.

Yêu Cầu của kế hoạch: - Xác định rõ nội dung công việc, thời gian, giải pháp thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. - Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ