Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây Thạch Đen (tên khoa học: Mesona chinensis Benth., thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae, còn gọi là cây Sương Sáo hay Thủy Cẩm) là loài thực vật có nguồn gốc từ Đông và Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây Thạch Đen mọc hoang dại và được trồng phổ biến tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn và một số tỉnh Nam Bộ như Lâm Đồng, Đồng Tháp, An Giang. Thạch Đen không chỉ được tiêu thụ rộng rãi dưới dạng món tráng miệng, nước giải khát thanh nhiệt mà còn là vị thuốc trong y học dân gian hỗ trợ điều trị huyết áp cao, tiểu đường, cảm mạo, đau cơ khớp và hỗ trợ chức năng gan.

Về mặt kinh tế, huyện Thạch An (tỉnh Cao Bằng) là một trong những vùng chuyên canh Thạch Đen trọng điểm với diện tích trên 300 ha tại 5 xã, sản lượng đạt khoảng 1.800 tấn/năm. Tại xã Đức Thông, hơn 86% hộ dân canh tác cây Thạch Đen với mức thu nhập từ 60 đến 130 triệu đồng/hộ/năm. Tuy nhiên, việc sản xuất thạch đen phần lớn vẫn dựa vào kinh nghiệm thủ công truyền thống, chưa có cơ sở chế biến sâu mang tính công nghiệp, chưa xây dựng được chỉ dẫn địa lý và thương hiệu hàng hóa rõ ràng, dẫn đến tình trạng nông dân bị thương lái ép giá và thị trường đầu ra thiếu ổn định. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Trần Thị Thùy Dung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu quy trình sản xuất Thạch Đen từ cây sương sáo Cao Bằng" tại Khoa Công nghệ Sinh học - Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Thạch Đen từ nguồn nguyên liệu cây khô.
  • Xây dựng và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Thạch Đen ở quy mô phòng thí nghiệm.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát và xác định các thông số kỹ thuật tối ưu cho quá trình trích ly: nồng độ dung môi $\text{NaHCO}_3$, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, thời gian và nhiệt độ trích ly.
  2. Khảo sát xác định loại bột phụ gia và tỷ lệ bột bổ sung thích hợp để tạo cấu trúc gel cho thạch.
  3. Xác định tỷ lệ đường saccharose phối trộn phù hợp với thị hiếu cảm quan.
  4. Xác định tỷ lệ nước bổ sung trong công đoạn nấu phối chế.
  5. Đề xuất quy trình công nghệ hoàn chỉnh và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Thạch Đen khô thu mua tại xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; bảo quản khô thoáng, không bị nấm mốc. Các nguyên liệu phụ gồm bột năng, bột sắn, bột gạo, đường kính trắng đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực nghiệm quy mô phòng thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm Vi sinh – Khoa Công nghệ Sinh học & Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về các quá trình cơ bản trong công nghệ chế biến thực phẩm:

  • Quá trình trích ly rắn – lỏng: Tách chiết các hợp chất hòa tan (polyphenol, tannin, pectin tạo gel) từ mô thực vật khô của cây Thạch Đen vào dung môi nước có bổ sung muối kiềm yếu $\text{NaHCO}_3$ nhằm tăng cường khả năng hòa tan và giải phóng pectin.
  • Quá trình cô đặc ở áp suất thường: Làm bay hơi một phần nước để nâng cao nồng độ chất khô của dịch chiết trước khi phối trộn, giữ nguyên hương vị đặc trưng.
  • Cơ chế tạo gel thực phẩm: Sự tương tác giữa pectin tự nhiên trong dịch chiết Thạch Đen với tinh bột bổ sung (tinh bột sắn/năng/gạo) dưới tác dụng nhiệt và môi trường đường saccharose để tạo nên khối gel đàn hồi, dẻo dai.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp bố trí thí nghiệm đơn yếu tố: Khảo sát từng thông số công nghệ độc lập với các nghiệm thức lặp lại tối thiểu 3 lần:
    • Thí nghiệm 1: Khảo sát nồng độ dung môi $\text{NaHCO}_3$ ở các mức 0,35%; 0,40%; 0,45%; 0,50%.
    • Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi ở các mức 1/8; 1/10; 1/12; 1/14 (g/ml).
    • Thí nghiệm 3: Khảo sát thời gian trích ly ở các mức 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ.
    • Thí nghiệm 4: Khảo sát nhiệt độ trích ly ở các mức 60°C, 70°C, 80°C, 90°C.
    • Thí nghiệm 5 & 6: Khảo sát loại bột (bột sắn, bột năng, bột gạo) và tỷ lệ bột năng bổ sung (15%, 20%, 25%, 30%).
    • Thí nghiệm 7: Khảo sát tỷ lệ đường saccharose bổ sung (10%, 15%, 20%, 25%).
    • Thí nghiệm 8: Khảo sát tỷ lệ nước bổ sung vào dịch cô đặc (15 ml, 20 ml, 25 ml, 30 ml).
  • Phương pháp phân tích hóa lý:
    • Xác định hàm lượng chất khô hòa tan tổng số (°Bx) bằng chiết quang kế cầm tay.
    • Đo mật độ quang (OD) của dịch chiết bằng máy đo quang phổ tại bước sóng 765 nm (TCVN 5367-91).
    • Định lượng polyphenol tổng số bằng thuốc thử Folin-Ciocalteu và dung dịch $\text{Na}_2\text{CO}_3$ 7,5%, dựa trên phương trình đường chuẩn acid gallic: $y = 0,014x - 0,0042$ với hệ số tương quan $R^2 = 0,9943$.
  • Phương pháp đánh giá cảm quan: Đánh giá theo phương pháp cho điểm thị hiếu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215-79 (thang điểm 20), gồm 4 chỉ tiêu: Cấu trúc (trạng thái), Màu sắc, Mùi, Vị với hội đồng cảm quan từ 5 đến 12 thành viên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được thu thập, tính toán giá trị trung bình và phân tích thống kê ANOVA qua phần mềm SPSS 20.0 ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển các sản phẩm đồ uống, tráng miệng có nguồn gốc thảo dược tự nhiên. Giới thiệu tổng quan về tiềm năng cây Thạch Đen tại Cao Bằng, xác định rõ mục đích, yêu cầu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc làm sáng tỏ các thông số chế biến và ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao giá trị chuỗi sản xuất nông sản địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các tư liệu khoa học về cây Thạch Đen:

  • Đặc điểm thực vật học và nông học: Cây thân thảo cao 15–50 cm, chu kỳ sinh trưởng ngắn (khoảng 3 tháng), năng suất lá/thân khô đạt tỷ lệ 10:1 so với khối lượng tươi. Cây thích hợp với đất thịt pha cát, pH từ 5,5 đến 6,5.
  • Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học: Thân và lá chứa hàm lượng lớn polyphenol, tannin và pectin tạo gel (chiếm trên 50% tổng lượng chất khô). Chứa 17 loại acid amin (trong đó có 7 acid amin thiết yếu như glutamic acid, aspartic acid, leucine). Dẫn xuất chiết xuất có hoạt tính chống oxy hóa cao (tổng phenolic đạt 212,37 mg GAE/g), ức chế enzyme maltase và sucrase đường ruột ($IC_{50}$ lần lượt là 4,66 mg/ml và 1,30 mg/ml).
  • Tình hình nghiên cứu và tiêu thụ: Phân tích thực trạng tiêu thụ tại các nước Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia), Đài Loan và vùng nguyên liệu Cao Bằng, Lạng Sơn tại Việt Nam. Trình bày lý thuyết cơ bản về trích ly, các dung môi trích ly thực phẩm, công nghệ cô đặc và tiêu chuẩn kỹ thuật của các nguyên liệu phụ (đường tinh luyện, bột năng theo TCVN 6958:2001).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết nguyên liệu cây Thạch Đen khô thu tại Đức Long (Thạch An, Cao Bằng), danh mục hóa chất tinh khiết và trang thiết bị (máy Soxhlet, bể ổn nhiệt, cân phân tích, chiết quang kế, máy đo quang phổ). Thiết lập quy trình sản xuất dự kiến gồm các công đoạn: Cắt nhỏ nguyên liệu $\rightarrow$ Trích ly với $\text{NaHCO}_3$ $\rightarrow$ Lọc dịch $\rightarrow$ Cô đặc $\rightarrow$ Phối chế bột, đường, nước $\rightarrow$ Nấu chín $\rightarrow$ Rót khuôn, làm nguội $\rightarrow$ Thạch Đen thành phẩm. Quy định rõ công thức toán học tính hàm lượng polyphenol và bảng trọng số đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-79.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm, thảo luận động học trích ly và đánh giá cảm quan sản phẩm qua 8 thí nghiệm chuyên sâu, từ đó xây dựng quy trình công nghệ hoàn thiện và tính toán giá thành sơ bộ cho 1 kg sản phẩm thương phẩm.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các thông số kỹ thuật tối ưu đã xác lập được từ nghiên cứu, khẳng định tính khả thi của quy trình sản xuất Thạch Đen quy mô phòng thí nghiệm và đưa ra các kiến nghị ứng dụng, mở rộng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả xác lập thông số trích ly dịch Thạch Đen

Các thí nghiệm khảo sát điều kiện trích ly ghi nhận biến thiên rõ rệt về hàm lượng chất khô hòa tan (CKHT - °Bx) và hàm lượng polyphenol tổng số:

Yếu tố khảo sát Nghiệm thức CKHT (°Bx) Mật độ quang (OD 765nm) Polyphenol (mg/12g) Ý nghĩa thống kê ($\alpha=0,05$) Kết luận lựa chọn
Nồng độ $\text{NaHCO}_3$ 0,35% 6,20 0,574 41,32 Khác biệt có ý nghĩa
0,40% 6,30 0,674 48,48 Khác biệt có ý nghĩa
0,45% 6,40 0,765 54,93 Cao nhất Chọn 0,45%
0,50% 6,46 0,754 54,17 Không tăng thêm
Tỷ lệ NL/dung môi 1/8 (g/ml) 6,30 0,753 54,13 Thấp
1/10 (g/ml) 6,36 0,761 54,70 Trung bình
1/12 (g/ml) 6,43 0,768 55,17 Tối ưu Chọn 1/12 (g/ml)
1/14 (g/ml) 6,46 0,770 55,29 Không sai khác với 1/12
Thời gian trích ly 1 giờ 6,20 0,613 44,12 Thấp
2 giờ 6,50 0,672 48,34 Trung bình
3 giờ 7,26 0,767 55,10 Cao nhất Chọn 3 giờ
4 giờ 7,40 0,757 54,37 Polyphenol giảm
Nhiệt độ trích ly 60°C 6,30 0,684 49,19 Hiệu suất thấp
70°C 6,60 0,729 52,22 Trung bình
80°C 7,13 0,781 56,08 Tối ưu Chọn 80°C
90°C 7,46 0,760 54,58 Polyphenol phân hủy nhiệt

2. Kết quả phối chế và đánh giá cảm quan thành phẩm

Khảo sát các thành phần tạo gel và phụ gia điều vị thu được kết quả cảm quan tối ưu theo TCVN 3215-79:

Thông số phối chế Nghiệm thức tối ưu Điểm cảm quan TB có trọng số Xếp loại chất lượng Đặc tính sản phẩm
Loại bột phối trộn Bột năng 17,69 / 20 Khá (Cao nhất) Cấu trúc dai, mềm vừa, đồng nhất, giữ được màu và mùi đặc trưng hơn bột sắn (13,49 điểm) và bột gạo (16,63 điểm).
Tỷ lệ bột năng bổ sung 20% 17,27 / 20 Khá Khối thạch đông chắc, đàn hồi, bề mặt mịn; tỷ lệ 15% thạch bị mềm/tách nước, tỷ lệ 25–30% thạch bị cứng, vị nhạt.
Tỷ lệ đường saccharose 20% 17,07 / 20 Khá Vị ngọt thanh hài hòa, làm nổi bật hương thảo mộc; tỷ lệ 10–15% vị nhạt, tỷ lệ 25% quá ngọt át mùi thạch.
Tỷ lệ nước bổ sung 20 ml (tỷ lệ 20/1 so với dịch cô) 17,37 / 20 Khá Khối thạch đông đều, dẻo dai vừa phải; tỷ lệ 15 ml làm thạch khô cứng, tỷ lệ 25–30 ml làm thạch nhão, khó đông.

3. Quy trình công nghệ hoàn thiện

Quy trình sản xuất Thạch Đen hoàn thiện gồm chuỗi các bước:

  1. Chuẩn bị nguyên liệu: Cây Thạch Đen khô rửa sạch bụi bẩn, cắt ngắn kích thước 2–3 cm.
  2. Trích ly: Dung môi $\text{NaHCO}_3$ nồng độ 0,45%, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1/12 (g/ml), nhiệt độ trích ly 80°C, thời gian trích ly 3 giờ (nấu cách thủy kín miệng để hạn chế bay hơi).
  3. Lọc và cô đặc: Lọc qua vải lọc nhiều lớp thu dịch trong, cô đặc ở áp suất thường để nâng cao nồng độ chất tan.
  4. Phối chế và nấu thạch: Bổ sung 20% bột năng, 20% đường saccharose và nước theo tỷ lệ 20/1 (thể tích nước bổ sung/dịch chiết cô đặc). Khuấy đảo liên tục trên bếp gia nhiệt đến khi tinh bột chín hoàn toàn, hỗn hợp đồng nhất và sánh bóng.
  5. Rót khuôn và làm nguội: Đổ dịch thạch ra cốc/khuôn định hình, để nguội tự nhiên ở nhiệt độ phòng cho quá trình gel hóa hoàn tất, sau đó bảo quản mát.

4. Ước tính chi phí sản xuất thử nghiệm

Bảng tính toán sơ bộ chi phí sản xuất thử nghiệm cho một mẻ 35 kg sản phẩm Thạch Đen:

Hạng mục chi phí Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
Cây Thạch Đen khô kg 3 20.000 60.000
Bột năng kg 2 40.000 80.000
Công lao động Công 3 50.000 150.000
Nhiên liệu (điện, nước) Ngày 30 10.000 300.000
Khấu hao thiết bị Ngày 30 5.000 150.000
Chi phí quản lý Ngày 30 13.000 390.000
Tổng chi phí mẻ (35 kg) 1.331.000
  • Giá thành sản xuất 1 kg Thạch Đen thành phẩm: 38.028 đồng/kg.
  • Giá thành sản xuất 1 hộp Thạch Đen (khối lượng 500 g): 19.014 đồng/hộp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu mới được triển khai hoàn toàn ở quy mô phòng thí nghiệm (mẻ nhỏ), chưa tiến hành thực nghiệm trên hệ thống thiết bị công nghiệp quy mô pilot hoặc dây chuyền sản xuất lớn.
    • Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mới tập trung vào hàm lượng polyphenol, độ Brix và cảm quan thị hiếu; chưa khảo sát đầy đủ chỉ tiêu vi sinh vật và sự biến đổi hóa lý theo thời gian bảo quản.
  • Hướng mở rộng đề xuất:
    • Tiếp tục nghiên cứu công nghệ bao bì, thanh trùng/tiệt trùng sau bao gói nhằm kéo dài thời hạn bảo quản (hạn sử dụng) của Thạch Đen ở nhiệt độ thường và nhiệt độ mát.
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình công nghệ chiết xuất và sấy phun để sản xuất bột Thạch Đen hòa tan uống liền.
    • Đánh giá sâu hơn hoạt tính sinh học (khả năng chống oxy hóa in vitro, ức chế hấp thu đường) của sản phẩm thạch sau chế biến nhiệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sau thu hoạch, Công nghệ Sinh học làm tài liệu tham khảo về phương pháp trích ly dược liệu và công nghệ tạo gel tinh bột - pectin.
    • Các kỹ sư công nghệ chế biến thực phẩm tại các doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) đồ uống thảo mộc, thạch tráng miệng.
    • Hợp tác xã, hộ kinh doanh và cơ sở sản xuất tại các vùng chuyên canh Thạch Đen (Cao Bằng, Lạng Sơn) nhằm chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, chuyển đổi từ phương pháp nấu thủ công sang quy trình có kiểm soát chất lượng.
  • Phần giá trị cốt lõi: Dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa nhiệt độ/thời gian/dung môi kiềm yếu đối với hiệu suất thu hồi polyphenol tổng số và công thức phối chế bột năng 20% - đường 20% cho cấu trúc gel tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại chọn dung môi $\text{NaHCO}_3$ nồng độ 0,45% thay vì các nồng độ khác?
Trả lời: Khảo sát thực nghiệm cho thấy nồng độ $\text{NaHCO}_3$ 0,45% cho hàm lượng polyphenol thu được đạt mức cao nhất (54,93 mg/12g) và độ Brix đạt 6,40. Khi tăng nồng độ lên 0,50%, độ Brix tăng nhẹ (6,46) nhưng hàm lượng polyphenol lại suy giảm (còn 54,17 mg/12g), đồng thời việc tăng nồng độ kiềm không cần thiết sẽ làm tăng chi phí hóa chất.

2. Vì sao tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1/12 (g/ml) được lựa chọn thay vì 1/14 (g/ml)?
Trả lời: Khi tăng tỷ lệ từ 1/12 lên 1/14 (g/ml), hàm lượng polyphenol chỉ tăng từ 55,17 lên 55,29 mg/12g và độ Brix tăng từ 6,43 lên 6,46. Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20 ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ cho thấy giữa hai tỷ lệ này không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê. Do đó, mức 1/12 được chọn để tiết kiệm dung môi và giảm chi phí năng lượng cô đặc.

3. Tại sao nhiệt độ trích ly 80°C là tối ưu mà không nâng lên 90°C?
Trả lời: Tại 80°C, hàm lượng polyphenol đạt giá trị cực đại là 56,08 mg/12g. Khi tăng nhiệt độ lên 90°C, mặc dù độ Brix tiếp tục tăng (7,46 °Bx) do các chất khác hòa tan, nhưng hàm lượng polyphenol lại giảm mạnh xuống còn 54,58 mg/12g do nhiệt độ quá cao làm phân hủy nhiệt một số hợp chất polyphenol nhạy cảm.

4. Bột năng có ưu điểm gì vượt trội so với bột sắn và bột gạo trong quy trình nấu thạch?
Trả lời: Trong đánh giá cảm quan (TCVN 3215-79), mẫu bổ sung bột năng đạt điểm tổng hợp cao nhất (17,69 điểm - xếp loại Khá), tạo cấu trúc gel dai, mềm, bề mặt bóng mịn và giữ màu đen tự nhiên. Trong khi đó, mẫu dùng bột sắn chỉ đạt 13,49 điểm (màu nâu nhạt, cấu trúc không dai) và mẫu dùng bột gạo đạt 16,63 điểm (cấu trúc dai nhưng cứng, màu đen đục).

5. Giá thành ước tính sản xuất 1 kg thạch đen thương phẩm theo quy trình này là bao nhiêu?
Trả lời: Dựa trên tính toán chi phí nguyên vật liệu (cây khô, bột năng), công lao động, nhiên liệu điện nước, khấu hao và chi phí quản lý cho mẻ sản xuất 35 kg (tổng 1.331.000 đồng), giá thành sản xuất ước tính là 38.028 đồng/kg, tương đương 19.014 đồng cho một hộp thành phẩm 500 g.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Dung đã nghiên cứu thực nghiệm thành công quy trình sản xuất Thạch Đen từ cây sương sáo khô tỉnh Cao Bằng ở quy mô phòng thí nghiệm. Đề tài đã xác định chính xác các thông số công nghệ cốt lõi gồm: trích ly bằng dung môi $\text{NaHCO}_3$ 0,45% ở tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1/12 (g/ml), nhiệt độ 80°C trong 3 giờ; phối chế cùng 20% bột năng, 20% đường saccharose và nước bổ sung theo tỷ lệ 20/1. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy về công nghệ chế biến Thạch Đen mà còn mở ra giải pháp nâng cao giá trị gia tăng và đầu ra kinh tế bền vững cho cây sương sáo tại địa phương.