Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp trên 70% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn quốc. Trong chuỗi giá trị chăn nuôi hiện đại, công tác giống quyết định trực tiếp tới 50% năng suất và hiệu quả kinh tế của toàn đàn. Thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, một cá thể lợn đực giống phẩm cấp cao có thể tạo ra số lượng con lai đời sau gấp hơn 355 lần so với năng suất sinh sản của một lợn nái, và gấp 40,5 lần so với phương thức phối giống trực tiếp truyền thống. Tuy nhiên, các giống lợn nội địa thường bộc lộ hạn chế về tốc độ tăng khối lượng và tỷ lệ nạc thấp, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nhập nội, nuôi thích nghi và đánh giá khắt khe các dòng thuần ngoại nhập chất lượng cao.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt và các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch của hai giống lợn đực cao sản Landrace và Yorkshire. Nghiên cứu triển khai tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco, địa chỉ tại xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong khung thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 9/2018.

Quy mô khảo sát bao gồm 1.644 lợn đực hậu bị và 116 lợn đực khai thác tinh dịch. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học chuẩn xác, phục vụ trực tiếp việc tuyển chọn đàn đực giống hạt nhân (GGP) và ông bà (GP). Công trình này đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát triển đàn lợn hướng nạc năng suất cao tại tỉnh Bắc Ninh, vùng Đồng bằng sông Hồng cũng như mở rộng ra phạm vi toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết về sinh lý sinh trưởng và sinh lý sinh dục gia súc đực. Quá trình sinh trưởng của lợn được lượng hóa thông qua quy luật sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối theo công thức biến thiên khối lượng theo thời gian và sinh trưởng tương đối. Tiềm năng sinh trưởng chịu sự chi phối bởi hệ số di truyền trung bình của tính trạng tăng khối lượng ngày (dao động từ 0,25 đến 0,35) cùng các yếu tố môi trường như dinh dưỡng, nhiệt độ chuồng nuôi và mùa vụ.

Năng suất thân thịt được xác định dựa trên mối tương quan nghịch giữa độ dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc. Tỷ lệ nạc được ước tính thông qua phương trình hồi quy do Bộ Nông nghiệp Bỉ khuyến cáo năm 1999:

$$\text{Tỷ lệ nạc (%)} = 59,902386 - (1,060750 \times X_1) + (0,229324 \times X_2)$$

Trong đó $X_1$ là độ dày mỡ lưng bao gồm da (mm) và $X_2$ là độ dày cơ thăn (mm).

Quá trình sinh tinh và chuyển hóa năng lượng của tinh trùng vận hành theo cơ chế đường phân yếm khí sinh ra 2 phân tử ATP cùng axit lactic, kết hợp chu trình hô hấp hiếu khí tạo 38 phân tử ATP. Chất lượng tinh dịch được chuẩn hóa thông qua 4 khái niệm cốt lõi: thể tích tinh dịch sau khi loại bỏ keo phèn từ tuyến Cowper (V, ml), hoạt lực tinh trùng tiến thẳng (A, %), nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml) và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh (VAC, tỷ/lần).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trên cỡ mẫu 1.644 lợn đực hậu bị (gồm 681 cá thể giống Landrace và 963 cá thể giống Yorkshire) để theo dõi khả năng sinh trưởng từ 79,87 ngày tuổi đến 148,76 ngày tuổi. Đồng thời, 116 lợn đực giống trưởng thành (58 lợn Landrace với 2.733 lần khai thác và 58 lợn Yorkshire với 1.189 lần khai thác) được theo dõi phẩm chất tinh dịch theo chu kỳ khai thác từ 4 đến 5 ngày/lần. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu toàn bộ các cá thể đủ tiêu chuẩn giống gốc nuôi dưỡng theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt của tập đoàn Dabaco, với khẩu phần thức ăn đảm bảo 15,5% - 16,5% protein thô và năng lượng trao đổi đạt 3.000 - 3.050 kcal/kg.

Số liệu khối lượng được thu thập bằng cân điện tử Mettler Toledo. Độ dày mỡ lưng và cơ thăn được đo siêu âm trực tiếp trên cá thể sống tại vị trí xương sườn 3 - 4 cuối cách đường sống lưng 6 cm bằng máy siêu âm Agroscan AL sử dụng đầu dò ALAL 350 (ECM, Pháp). Các chỉ tiêu tinh dịch được phân tích tự động bằng hệ thống máy Ceros II (Pháp).

Toàn bộ dữ liệu được phân tích bằng mô hình tuyến tính tổng hợp GLM trên phần mềm thống kê SAS phiên bản 9.1. Việc lựa chọn mô hình GLM cho phép kiểm soát và bóc tách chính xác ảnh hưởng của các yếu tố cố định (giống, khối lượng bắt đầu, khối lượng kết thúc, lứa tuổi, tháng khai thác và mùa vụ). Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM) và sai số chuẩn (SE) được so sánh cặp thông qua phép thử Tukey hiệu chỉnh với độ tin cậy thống kê cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Landrace và Yorkshire tại Dabaco đạt mức rất cao. Tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày đạt 901,45 g/ngày ở giống Landrace và 903,26 g/ngày ở giống Yorkshire. Cả hai giống đều vượt xa mức quy chuẩn 800 g/ngày được quy định tại Quyết định số 675/QĐ-BNN-CN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với giống lợn gốc. Tỷ lệ nạc ước tính đạt mức ấn tượng với 59,53% ở Landrace và 59,70% ở Yorkshire, trong khi độ dày mỡ lưng giữ ở mức thấp (12,71 mm và 12,50 mm). Yếu tố giống không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ tiêu sinh trưởng và thân thịt (P > 0,05).

Khối lượng bắt đầu kiểm tra có ảnh hưởng rõ nét đến tốc độ tăng trọng và thành phần thân thịt (P < 0,001). Nhóm lợn đưa vào kiểm tra ở mức dưới hoặc bằng 30 kg đạt tốc độ tăng khối lượng cao nhất (937,24 g/ngày ở Landrace và 925,26 g/ngày ở Yorkshire), sau đó giảm dần xuống 869,06 g/ngày và 880,18 g/ngày ở nhóm trên 40 kg. Ngược lại, nhóm có khối lượng bắt đầu cao hơn lại cho độ dày cơ thăn lớn hơn (58,99 mm so với 55,15 mm ở Landrace) và tỷ lệ nạc cao hơn (60,47% so với 59,61%).

Phẩm chất tinh dịch của cả hai giống thể hiện chất lượng vượt trội. Lợn Landrace có thể tích tinh dịch trung bình một lần xuất tinh đạt 286,68 ml, cao hơn đáng kể so với lợn Yorkshire đạt 244,74 ml (P < 0,05). Ngược lại, lợn Yorkshire có ưu thế vượt trội về nồng độ tinh trùng đạt 412,54 triệu/ml (so với 343,14 triệu/ml của Landrace) và hoạt lực tinh trùng đạt 89,65% (so với 87,92% của Landrace). Chỉ số tổng hợp tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (VAC) của hai giống đều ở mức rất cao, đạt 82,92 tỷ/lần ở Landrace và 86,90 tỷ/lần ở Yorkshire (P > 0,05).

Tuổi và mùa vụ khai thác tác động mạnh mẽ đến các chỉ tiêu tinh dịch. Khi tuổi khai thác tăng từ 1 đến 3 năm, thể tích tinh dịch tăng ở cả hai giống, nhưng hoạt lực và nồng độ tinh dịch ở lợn Landrace có xu hướng giảm nhẹ trong khi Yorkshire duy trì ổn định. Chất lượng tinh dịch đạt mức tối ưu nhất vào các tháng mùa đông xuân từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau (VAC đạt trên 85 tỷ/lần) và giảm xuống mức thấp hơn vào các tháng hè thu nóng bức từ tháng 6 đến tháng 9.

Thảo luận kết quả

Tốc độ tăng khối lượng vượt mốc 900 g/ngày của đàn lợn trong nghiên cứu vượt trội hơn hẳn so với các công bố trước đây tại Việt Nam, như nghiên cứu của Phan Xuân Hảo năm 2007 (664,87 - 710,56 g/ngày) và Đoàn Phương Thúy cùng cộng sự năm 2016 (794,78 - 796,25 g/ngày). Nguyên nhân chính là nhờ nguồn gen nhập khẩu phẩm cấp cao kết hợp quy trình quản lý dinh dưỡng chính xác và tiểu khí hậu chuồng nuôi khép kín hiện đại tại Dabaco.

Xu hướng giảm tốc độ tăng khối lượng khi tăng khối lượng bắt đầu kiểm tra phù hợp với quy luật sinh lý tích lũy của động vật: giai đoạn lợn choai (dưới 40 kg) có cường độ đồng hóa protein cao nhất, sau đó giảm dần khi cơ thể chuyển sang giai đoạn tích lũy mỡ. Mối tương quan này cho thấy tầm quan trọng của việc chuẩn hóa thời điểm đưa lợn vào kiểm tra cá thể.

Chỉ số tinh trùng tiến thẳng VAC đạt 82,92 - 86,90 tỷ/lần cao hơn rõ rệt so với các kết quả nghiên cứu tại Thái Lan (62,18 - 68,67 tỷ/lần) và tương đương với các nghiên cứu tại Thụy Điển hay Ba Lan. Sự khác biệt giữa hai giống về thể tích tinh dịch và nồng độ tinh dịch phản ánh đặc trưng sinh học di truyền: giống Landrace bài tiết thể tích dịch phụ tuyến lớn hơn, trong khi Yorkshire tập trung mật độ tế bào sinh tinh cao hơn.

Các biến thiên năng suất sinh trưởng theo nhóm khối lượng bắt đầu và diễn biến phẩm chất tinh dịch qua 12 tháng có thể được trình bày trực quan bằng biểu đồ cột so sánh tương quan giữa hai giống và biểu đồ đường đa trục mô tả biến thiên theo mùa vụ, giúp người quản lý nhận diện nhanh quy luật vận hành của đàn giống.

Đề xuất và khuyến nghị

Chuẩn hóa quy trình phân nhóm và khối lượng bắt đầu kiểm tra năng suất cá thể đối với lợn đực hậu bị Landrace và Yorkshire. Áp dụng mức khối lượng bắt đầu kiểm tra lý tưởng từ 28 đến 32 kg (tương ứng khoảng 75 đến 80 ngày tuổi) và kết thúc ở mức 100 đến 105 kg. Mục tiêu kỹ thuật hướng tới việc duy trì tốc độ tăng khối lượng bình quân trên 920 g/ngày, tối ưu hóa độ dày cơ thăn trên 57 mm và tỷ lệ nạc thân thịt đạt trên 59,5%. Bộ phận kỹ thuật di truyền của các trang trại giống hạt nhân cần tiến hành áp dụng ngay từ đầu các chu kỳ nhân giống.

Điều chỉnh tần suất và chế độ chăm sóc khai thác tinh dịch theo từng lứa tuổi và từng giống lợn cụ thể. Thiết lập chu kỳ khai thác 4 - 5 ngày/lần đối với lợn đực từ 1 đến 2 năm tuổi và giãn chu kỳ lên 5 - 6 ngày/lần đối với lợn đực trên 2 năm tuổi. Định kỳ bổ sung premix khoáng và tổ hợp vitamin A, D, E vào khẩu phần ăn hàng ngày nhằm duy trì hoạt lực tinh trùng tiến thẳng luôn đạt trên 88%, nâng tổng số tinh trùng tiến thẳng VAC vượt mức 85 tỷ/lần xuất tinh. Kỹ thuật viên trạm truyền giống nhân tạo chịu trách nhiệm theo dõi và thực hiện hàng tuần.

Nâng cấp và kiểm soát nghiêm ngặt hệ thống làm mát chuồng nuôi chống stress nhiệt trong mùa nắng nóng. Duy trì nhiệt độ chuồng nuôi lợn đực ổn định trong khoảng 18 đến 24 độ C và độ ẩm dưới 75% trong các tháng cao điểm nắng nóng từ tháng 5 đến tháng 9. Giải pháp này giúp triệt tiêu hiện tượng thoái hóa biểu mô sinh tinh, giảm tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và ngăn chặn nguy cơ sụt giảm nồng độ tinh dịch trong mùa hè thu. Ban quản lý trang trại và bộ phận cơ điện lạnh cần hoàn tất bảo dưỡng hệ thống giàn mát trước quý 2 hàng năm.

Tích hợp công nghệ siêu âm thời gian thực và hệ thống phân tích tinh dịch tự động vào quy trình kiểm định chất lượng giống định kỳ. Sử dụng thiết bị siêu âm Agroscan AL để đánh giá độ dày mỡ lưng và cơ thăn của 100% lợn hậu bị trước khi nhập đàn sinh sản, kiên quyết loại thải các cá thể có tỷ lệ nạc dự đoán dưới 58%. Đồng thời, bắt buộc kiểm tra các chỉ tiêu tinh dịch trên máy Ceros II trước khi pha chế liều tinh thương phẩm. Phòng nghiên cứu và phát triển phối hợp cùng phòng kỹ thuật doanh nghiệp triển khai xuyên suốt năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Giám đốc kỹ thuật và nhà quản lý trang trại chăn nuôi lợn giống quy mô công nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 1.644 cá thể lợn đực cao sản, hỗ trợ xây dựng quy chuẩn tuyển chọn giống hạt nhân, lập định mức dinh dưỡng (protein 15,5% - 16,5%) và tối ưu hóa hệ số sử dụng đực giống trong thụ tinh nhân tạo.

Kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo và cán bộ quản lý phòng thí nghiệm tinh lợn giống: Nắm vững quy trình vận hành thiết bị phân tích tinh tự động Ceros II, phương pháp lọc tách keo phèn tuyến Cowper và kỹ thuật kiểm soát các chỉ tiêu V, A, C, VAC theo mùa vụ nhằm nâng cao tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh sống trên ổ.

Cán bộ nghiên cứu, chuyên gia di truyền và giảng viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Sử dụng dữ liệu khoa học, mô hình thống kê GLM và các tham số di truyền làm tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu thích nghi giống ngoại và xây dựng các tổ hợp lai kinh tế hướng nạc tại Việt Nam.

Học viên cao học và sinh viên đại học chuyên ngành nông nghiệp: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu thực địa bài bản, kỹ năng thu thập số liệu siêu âm đo mỡ lưng cơ thăn trên vật nuôi sống và quy trình xử lý dữ liệu sinh học chuyên nghiệp trên phần mềm SAS.

Câu hỏi thường gặp

Giống lợn Landrace hay Yorkshire cho tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ nạc tốt hơn?

Khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nạc của hai giống hoàn toàn tương đương nhau và không có sai khác mang ý nghĩa thống kê. Khảo sát trên 1.644 cá thể cho thấy lợn Yorkshire đạt mức tăng khối lượng 903,26 g/ngày và tỷ lệ nạc 59,70%, trong khi Landrace đạt 901,45 g/ngày và tỷ lệ nạc 59,53%, cả hai giống đều vượt xa tiêu chuẩn giống gốc quốc gia.

Khối lượng bắt đầu kiểm tra cá thể ảnh hưởng như thế nào đến năng suất của lợn đực hậu bị?

Khối lượng bắt đầu kiểm tra tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng trọng nhưng tỷ lệ thuận với tỷ lệ nạc. Nhóm bắt đầu dưới 30 kg có mức tăng khối lượng cao nhất (925,26 - 937,24 g/ngày) nhưng dày cơ thăn thấp hơn. Nhóm bắt đầu trên 40 kg có tốc độ tăng trọng chậm hơn (869,06 - 880,18 g/ngày) nhưng tỷ lệ nạc đạt đỉnh 60,47%.

Phẩm chất tinh dịch giữa giống lợn Landrace và Yorkshire có đặc điểm gì khác biệt?

Lợn Landrace có ưu thế vượt trội về thể tích tinh dịch đạt 286,68 ml nhưng nồng độ tinh trùng đạt 343,14 triệu/ml. Ngược lại, Yorkshire có thể tích thấp hơn đạt 244,74 ml nhưng nồng độ tinh trùng rất cao đạt 412,54 triệu/ml và hoạt lực đạt 89,65%. Chỉ số tổng tinh trùng tiến thẳng VAC của hai giống tương đương nhau ở mức 82,92 và 86,90 tỷ/lần.

Yếu tố mùa vụ và thời tiết chi phối chất lượng tinh dịch lợn đực ra sao?

Điều kiện khí hậu tác động rõ rệt đến phẩm chất tinh dịch qua các tháng trong năm. Vào vụ đông xuân mát mẻ từ tháng 10 đến tháng 1, thể tích tinh dịch và chỉ số VAC đạt mức cao nhất trên 85 tỷ/lần. Ngược lại, giai đoạn hè thu nóng ẩm từ tháng 6 đến tháng 9 làm giảm nồng độ và hoạt lực tinh trùng do stress nhiệt.

Phương pháp đo siêu âm trên lợn sống có độ tin cậy như thế nào trong việc xác định tỷ lệ nạc?

Đo siêu âm bằng máy Agroscan AL tại vị trí xương sườn 3 - 4 cuối cách sống lưng 6 cm đạt độ chính xác tương đương mổ khảo sát thân thịt. Phương pháp này kết hợp cùng công thức hồi quy chuẩn giúp xác định chính xác độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và tỷ lệ nạc mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của đực giống.

Kết luận

  • Đàn lợn đực giống Landrace và Yorkshire nuôi tại Dabaco sở hữu tiềm năng di truyền vượt bậc với tốc độ tăng khối lượng trung bình đạt trên 901 g/ngày và tỷ lệ nạc đạt xấp xỉ 59,70%.
  • Phẩm chất tinh dịch của cả hai giống đạt tiêu chuẩn chất lượng cao với chỉ số tổng tinh trùng tiến thẳng VAC đạt từ 82,92 đến 86,90 tỷ/lần xuất tinh, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu pha chế liều tinh thương phẩm.
  • Yếu tố giống không ảnh hưởng đến năng suất sinh trưởng nhưng quy định sự khác biệt về thể tích tinh dịch (Landrace cao hơn) và nồng độ tinh trùng (Yorkshire đậm đặc hơn).
  • Khối lượng bắt đầu kiểm tra và yếu tố mùa vụ là hai tác nhân ngoại cảnh quan trọng chi phối trực tiếp đến hiệu quả tăng trọng và chất lượng tinh dịch khai thác.
  • Ứng dụng kỹ thuật siêu âm mỡ lưng cơ thăn và hệ thống phân tích tinh dịch tự động Ceros II là giải pháp then chốt nâng cao độ chính xác trong chọn lọc đàn giống hạt nhân.

Trong giai đoạn tới, các cơ sở chăn nuôi cần tiếp tục chuẩn hóa quy trình kiểm tra cá thể từ 30 kg đến 100 kg, đồng thời hoàn thiện hệ thống chuồng lạnh kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt trong mùa hè nhằm bảo vệ năng suất đàn đực giống. Các nhà quản lý và kỹ thuật viên trang trại hãy áp dụng ngay các giải pháp kỹ thuật từ nghiên cứu này để nâng cao chất lượng đàn giống và gia tăng tối đa lợi nhuận chăn nuôi.