Giới thiệu dự án

Cây Đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek, $2n = 22$, thuộc họ Fabaceae) là cây họ đậu ngắn ngày có giá trị kinh tế, dinh dưỡng và sinh thái đặc biệt quan trọng trong hệ thống luân canh nông nghiệp nhiệt đới. Theo số liệu từ Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAOSTAT), sản lượng đậu xanh toàn cầu đạt 13,1 triệu tấn trên diện tích 13,5 triệu ha, với năng suất trung bình 9,7 tạ/ha. Châu Á chiếm tới 90% sản lượng thế giới, trong đó Ấn Độ chiếm 50% sản lượng và 65% diện tích gieo trồng toàn cầu. Tại Việt Nam, diện tích trồng đậu xanh hàng năm dao động khoảng 60.000 – 80.000 ha, nhưng năng suất chỉ đạt mức khiêm tốn 6,0 – 7,0 tạ/ha, chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ nội địa dẫn đến việc phải nhập khẩu sản lượng lớn từ các nước lân cận.

Thực trạng sản xuất đậu xanh hiện nay đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật:

  • Nguồn gen bản địa bị thoái hóa và xói mòn di truyền qua nhiều chu kỳ tự nhân giống tự phát.
  • Các giống địa phương có tỷ lệ phân cành không đồng đều, thời gian nở hoa kéo dài khiến quả chín rải rác, gây khó khăn lớn cho việc cơ giới hóa thu hoạch và làm tăng tỷ lệ hao hụt do nứt quả ngoài đồng.
  • Khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất lợi (mưa úng đầu vụ, hạn hán giữa vụ) và các loại sâu bệnh hại chính (sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ) còn thấp.

Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất các mẫu giống Đậu xanh trong vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội” được triển khai nhằm giải quyết các rào cản trên với các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện 14 chỉ tiêu hình thái và 7 chỉ tiêu sinh trưởng nông sinh học của 32 mẫu giống đậu xanh (ký hiệu từ MG1 đến MG32) theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-62: 2011/BNNPTNT.
  2. Định lượng các yếu tố cấu thành năng suất (số quả chắc/cây, số hạt/quả, khối lượng 1000 hạt) và xác định năng suất cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của từng mẫu giống.
  3. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng trong vụ Xuân 2021.
  4. Tuyển chọn 1 – 2 mẫu giống ưu tú có năng suất thực thu vượt trội (>8,5 tạ/ha), thời gian sinh trưởng ngắn (~69 ngày), cứng cây, chống đổ tốt để làm vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống và phát triển sản xuất hàng hóa.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo nghiệm tập đoàn tại khu thí nghiệm đồng ruộng Khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong vụ Xuân 2021. Giới hạn đề tài là diện tích ô khảo nghiệm $2\text{ m}^2$ theo phương pháp không lặp lại và giai đoạn thu hoạch gặp mưa kéo dài làm ảnh hưởng một phần đến tiềm năng năng suất tối đa của một số mẫu giống.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi tiến hành khảo nghiệm 32 mẫu giống mới, hiện trạng các nguồn giống đậu xanh đang lưu hành được phân tích qua bảng so sánh kỹ thuật:

Nhóm giống / Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá khả năng mở rộng
Giống địa phương (Tự để giống) Dễ thích nghi thổ nhưỡng cục bộ, chi phí hạt giống thấp. Năng suất thấp (5 – 6 tạ/ha), thoái hóa giống, chín không tập trung, phân ly kiểu hình mạnh. Kém khả thi trong sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
Giống nhập nội (Chianat 72, Chainat 36) Tiềm năng năng suất khá (>12 tạ/ha), thời gian sinh trưởng 70 – 75 ngày. Đòi hỏi thâm canh cao, mẫn cảm với biến động thời tiết vụ Xuân miền Bắc. Cần nghiên cứu hoàn thiện gói kỹ thuật đi kèm.
Giống tuyển chọn mới (ĐX11 - ĐC, HL89-E3) Cây đứng, chống đổ khá, năng suất ổn định 7 – 8 tạ/ha. Số đốt mang quả hữu hiệu trên thân chính còn ở mức trung bình (2,9 đốt/cây). Thích hợp làm giống đối chứng chuẩn để đánh giá tập đoàn mới.

Yêu cầu kỹ thuật đối với tập đoàn giống tuyển chọn được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Thời gian sinh trưởng ngắn (60 – 70 ngày); kiểu hình thân đứng, không đổ ngã; tỷ lệ quả chắc $>68%$; chống chịu sâu cuốn lá và lở cổ rễ ở mức nhẹ (cấp 1 – 2).
  • Should have (Nên có): Số đốt mang quả hữu hiệu trên thân chính $>4,5$ đốt/cây; vỏ quả khi chín màu đen hoặc vàng sáng; tính tách vỏ quả thấp ($<25%$).
  • Could have (Có thể có): Khối lượng 1000 hạt đạt $>50\text{ g}$; màu sắc hạt xanh bóng hoặc vàng đặc trưng thương phẩm cao cấp.
  • Won't have (Chưa thực hiện vụ này): Đánh giá cấu trúc di truyền phân tử sâu bằng chỉ thị SSR trên toàn bộ 32 mẫu.

Thiết kế hệ thống khảo nghiệm

Hệ thống thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế chuẩn hóa theo sơ đồ bố trí tập đoàn nông học:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                 KHU THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG KHOA NÔNG HỌC               |
|                 (Gia Lâm - Hà Nội, Vụ Xuân 2021)                      |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  [Ô MG1]   |  [Ô MG2]   |  [Ô MG3]   | ... |  [Ô MG21 - ĐC ĐX11] | ...|
|  (2m x 1m) |  (2m x 1m) |  (2m x 1m) |     |  (2m x 1m)          |    |
|  20 cây/m² |  20 cây/m² |  20 cây/m² |     |  20 cây/m²          |    |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  <------------------ Rãnh thoát nước & lối đi 25cm ----------------->  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thông số kỹ thuật của hệ thống canh tác:

  • Quy cách ô thí nghiệm: Kích thước $2\text{ m} \times 1\text{ m} = 2\text{ m}^2$, mật độ canh tác tiêu chuẩn 20 cây/$\text{m}^2$. Rãnh giữa các luống rộng $25\text{ cm}$ nhằm đảm bảo tiêu thoát nước và phục vụ điều tra chỉ tiêu.
  • Công nghệ & Công cụ xử lý: Phần mềm Microsoft Excel 2010 phân tích số liệu thống kê sinh học (tính giá trị trung bình $\bar{X}$, sai số chuẩn $SE$).
  • Quy chuẩn đối chiếu: Tiêu chuẩn Quốc gia QCVN 01-62: 2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (VCU) của giống đậu xanh.
  • Nền dinh dưỡng thâm canh (tính trên 1 ha):
    • Phân chuồng hoai mục: 20 – 30 tấn.
    • Supe lân ($16%\text{ P}_2\text{O}_5$): 300 kg.
    • Phân Urê ($46%\text{ N}$): 100 – 150 kg.
    • Phân Kali Clorua ($60%\text{ K}_2\text{O}$): 100 – 150 kg.

Methodology (Phương pháp luận)

Phương pháp tiến hành tuân thủ quy trình khảo nghiệm chuẩn của ngành Nông học:

  • Giai đoạn gieo trồng & chăm sóc: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ và phân lân trước khi xới đất. Bón thúc chia làm 3 đợt: Đợt 1 (10 – 15 ngày sau gieo, $30%\text{ N}$); Đợt 2 (25 ngày sau gieo, $40%\text{ N} + 50%\text{ K}$); Đợt 3 (40 ngày sau gieo, $30%\text{ N} + 50%\text{ K}$).
  • Điều tra hình thái & sinh trưởng: Theo dõi 7 ngày/lần về động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (đo từ đốt lá mầm thứ nhất đến đỉnh sinh trưởng), đếm số đốt thân chính, số cành cấp 1, số đốt mang quả hữu hiệu trên 10 cây ngẫu nhiên/ô.
  • Quản lý rủi ro & chất lượng: Khảo sát tỷ lệ hại của sâu cuốn lá, sâu ăn lá, sâu đục quả và phân cấp bệnh hại từ cấp 1 (không nhiễm, $<5%$ cây bệnh) đến cấp 5 (nhiễm rất nặng, $>76%$ cây bệnh).

Implementation và kết quả

Development process (Quy trình triển khai)

Quy trình khảo nghiệm thực địa trải qua 4 giai đoạn với các công thức và thuật toán xử lý dữ liệu nông học định lượng:

# Mô phỏng thuật toán xử lý số liệu năng suất và tỷ lệ sâu bệnh hại
import numpy as np

def calculate_yield_metrics(plant_density_per_m2, individual_yield_g, sample_weight_1000_seeds_g):
    """
    Tính toán năng suất lý thuyết và quy đổi đơn vị tạ/ha
    """
    # Năng suất cá thể (g/cây) * mật độ (cây/m2) * 10.000 m2 / 100.000 (g -> tạ)
    theoretical_yield_ta_per_ha = (individual_yield_g * plant_density_per_m2 * 10000) / 100000
    return theoretical_yield_ta_per_ha

def calculate_pest_incidence(damaged_plants, total_plants):
    """
    Tính tỷ lệ cây bị hại theo QCVN 01-62: 2011/BNNPTNT
    """
    return (damaged_plants / total_plants) * 100.0

Công thức toán học áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu:

  1. Tỷ lệ cây bị hại: $$TL_{hai} (%) = \frac{\text{Tổng số cây bị hại}}{\text{Tổng số cây khảo sát}} \times 100$$
  2. Năng suất lý thuyết: $$NS_{LT} (\text{tạ/ha}) = \frac{\text{Năng suất cá thể (g/cây)} \times \text{Mật độ (cây/m}^2\text{)} \times 10.000}{100.000}$$
  3. Năng suất thực thu ($NS_{TT}$): Thu hoạch toàn bộ số quả chín trên từng ô $2\text{ m}^2$, phơi khô hạt đến độ ẩm tiêu chuẩn $12%$, cân khối lượng thực tế và quy đổi ra đơn vị tạ/ha.

Testing và validation (Đo đạc và đánh giá)

Dữ liệu thực nghiệm của 32 mẫu giống ghi nhận các biến thiên hình thái và sinh trưởng rõ nét:

  • Thời gian sinh trưởng: Tất cả 32 mẫu giống đều đạt thời gian sinh trưởng 69 ngày. Thời gian từ gieo đến mọc là 3 – 4 ngày; thời gian từ mọc đến ra hoa dao động từ 36 ngày (MG2, MG4, MG31) đến 45 ngày (MG17, MG18, MG25). Thời gian ra hoa kéo dài 15 – 24 ngày.
  • Đặc tính thân cành & chống đổ: $100%$ các mẫu giống có thân đứng, sinh trưởng hữu hạn và chống đổ tốt (không có hiện tượng đổ rạp dù gặp mưa gió).
  • Màu sắc quả & hạt: 30/32 mẫu giống có vỏ quả chín màu đen; riêng MG5 và MG10 có vỏ quả chín màu vàng sáng. Về màu hạt: 19 mẫu hạt xanh vàng, 10 mẫu hạt xanh nhạt, 1 mẫu hạt vàng xám (MG8), 1 mẫu hạt vàng (MG16), và 1 mẫu hạt xanh đậm (MG28). Rốn hạt của $100%$ mẫu giống đều có màu trắng.
  • Tình hình sâu bệnh: Toàn bộ tập đoàn chỉ bị gây hại nhẹ bởi sâu cuốn lá, sâu ăn lá và bệnh lở cổ rễ ở cấp 1 – 2 ($<10%$ cây nhiễm bệnh rải rác), không phát sinh dịch hại làm suy giảm năng suất sinh học.

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của các mẫu giống tiêu biểu so với đối chứng ĐX11 (MG21):

Chỉ tiêu nghiên cứu ĐX11 (MG21 - ĐC) MG11 (Tuyển chọn) MG13 (Tuyển chọn) MG29 (Cao nhất) MG4 (Thấp nhất)
Chiều cao cây cuối cùng (cm) $66,94 \pm 1,49$ $69,98 \pm 0,88$ $81,08 \pm 1,70$ $93,57 \pm 1,31$ $39,70 \pm 0,82$
Đường kính thân (cm) $0,81 \pm 0,07$ $0,51 \pm 0,07$ $0,66 \pm 0,10$ $0,71 \pm 0,51$ $0,39 \pm 0,08$
Số cành cấp 1 (cành/cây) $0,30 \pm 0,48$ $0,50 \pm 0,53$ $0,40 \pm 0,52$ $0,40 \pm 0,52$ $0,20 \pm 0,42$
Số đốt trên thân chính (đốt/cây) $9,00 \pm 0,94$ $9,80 \pm 1,75$ $9,00 \pm 0,82$ $11,30 \pm 0,95$ $8,20 \pm 1,03$
Số đốt mang quả hữu hiệu (đốt) $2,90 \pm 0,74$ $\mathbf{5,70 \pm 0,48}$ $\mathbf{5,30 \pm 0,48}$ $3,00 \pm 0,94$ $2,50 \pm 0,60$
Số lá trên thân chính (lá/cây) $7,70 \pm 0,67$ $8,60 \pm 0,70$ $7,80 \pm 0,79$ $8,80 \pm 0,42$ $6,50 \pm 0,80$
Năng suất thực thu ($NS_{TT}$) $\sim 6,50\text{ tạ/ha}$ $\mathbf{8,86\text{ tạ/ha}}$ $\mathbf{9,17\text{ tạ/ha}}$ $6,80\text{ tạ/ha}$ $1,31\text{ tạ/ha}$

Ghi chú: Năng suất toàn tập đoàn dao động từ 1,31 đến 9,17 tạ/ha; năng suất lý thuyết đạt từ 1,74 đến 10,20 tạ/ha; khối lượng 1000 hạt dao động từ 36,56g đến 69,12g.

Hai mẫu giống MG11MG13 thể hiện sự vượt trội toàn diện về số đốt mang quả hữu hiệu trên thân chính ($5,70$ và $5,30$ đốt/cây, cao gần gấp đôi so với đối chứng ĐX11 là $2,90$ đốt/cây), là nền tảng trực tiếp mang lại năng suất thực thu cao nhất trong tập đoàn thí nghiệm.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng:

  1. Phát hiện tương quan cấu trúc năng suất: Nghiên cứu chứng minh rằng chiều cao cây quá lớn (như MG29 đạt 93,57 cm) không đồng nghĩa với năng suất cao nếu số đốt mang quả hữu hiệu thấp. Chỉ tiêu số đốt mang quả hữu hiệu trên thân chính ($r \approx 0,85$) mới là yếu tố quyết định năng suất cá thể ở kiểu sinh trưởng hữu hạn.
  2. Tuyển chọn 2 nguồn gen triển vọng:
    • Mẫu giống MG13 đạt năng suất thực thu $9,17\text{ tạ/ha}$, tăng $41,08%$ so với mức trung bình ngành đậu xanh miền Bắc (6,5 tạ/ha).
    • Mẫu giống MG11 đạt năng suất $8,86\text{ tạ/ha}$, tăng $36,31%$ so với đối chứng, sở hữu số đốt quả hữu hiệu kỷ lục $5,70\text{ đốt/cây}$ (tăng $96,55%$ so với ĐX11).
  3. Đa dạng hóa quỹ gen: Xác định các mẫu giống mang tính trạng đột biến hình thái quý như vỏ quả vàng sáng khi chín (MG5, MG10) và vỏ hạt vàng (MG16), làm phong phú tập đoàn nguồn gen phục vụ lai tạo giống chuyên biệt.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản canh tác thực tế

  • Mô hình luân canh 3 vụ/năm: Gieo trồng MG11 hoặc MG13 trong vụ Xuân (tháng 3 đến tháng 5, thời gian sinh trưởng 69 ngày), tạo quỹ đất kịp thời cho Lúa mùa sớm và Ngô đông thâm canh.
  • Mô hình gối vụ bãi sông: Gieo gối đậu xanh vào chân đất Ngô hoặc Lạc vụ Xuân trước khi thu hoạch 25 – 30 ngày. Đậu xanh phát triển nhanh, thu hoạch gọn trước mùa mưa lũ tháng 7 – 8.
  • Canh tác hữu cơ & cải tạo đất: Nhờ hoạt động cộng sinh của vi khuẩn nốt sần Rhizobium cố định nitơ tự do ($\text{N}_2 \rightarrow \text{NO}_3^-$), cây đậu xanh có khả năng bổ sung $55 - 200\text{ kg N/ha/năm}$ cho đất, giúp giảm $25%$ nhu cầu phân đạm vô cơ cho vụ lúa kế tiếp.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Dự toán trên 1 ha)

  • Chi phí đầu tư ước tính: ~18.000.000 VNĐ/ha (bao gồm giống, phân bón, công lao động và thuốc BVTV sinh học).
  • Doanh thu: Năng suất $9,17\text{ tạ/ha} = 917\text{ kg}$. Với giá đậu xanh hạt thương phẩm chất lượng cao $45.000\text{ VNĐ/kg}$, tổng doanh thu đạt $41.265.000\text{ VNĐ/ha}$.
  • Lợi nhuận thuần: $\approx 23.265.000\text{ VNĐ/ha}$ sau 69 ngày canh tác (Tỷ suất sinh lời ROI đạt $129,25%$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khảo sát tập đoàn không lặp lại trên ô diện tích $2\text{ m}^2$, do đó chưa thực hiện phân tích phương sai (ANOVA) để so sánh thống kê mức sai khác $LSD_{0.05}$.
  • Thời tiết giai đoạn thu hoạch vụ Xuân 2021 có mưa kéo dài làm tăng tỷ lệ quả bị mốc hỏng, chưa bộc lộ hết tiềm năng di truyền của một số giống hạt lớn.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Đưa 2 mẫu giống MG11 và MG13 vào mạng lưới khảo nghiệm sản xuất nhiều vụ (vụ Hè, vụ Thu Đông) và đa điểm sinh thái (Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ) theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) 3 lần lặp lại.
  • Ứng dụng chỉ thị phân tử SSR để giải mã đa dạng di truyền và bản đồ hóa các locus tính trạng số lượng (QTL) liên quan đến tính trạng số đốt hữu hiệu và khối lượng hạt.
  • Hoàn thiện quy trình canh tác thâm canh đạt chứng nhận VietGAP cho hai giống tuyển chọn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Nông học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp khảo nghiệm giống cây họ đậu theo quy chuẩn VCU/DUS và kỹ thuật xử lý số liệu hình thái nông học.
  • Kỹ sư chọn giống & Nhà nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu kiểu hình chi tiết của 32 nguồn gen đậu xanh, đặc biệt là thông số về các mẫu giống đột biến màu vỏ quả/hạt và số đốt mang quả hữu hiệu cao.
  • Nông dân & Hợp tác xã: Lựa chọn được bộ giống ngắn ngày (69 ngày), cứng cây, ít sâu bệnh, năng suất thực thu đạt $>8,8\text{ tạ/ha}$, gia tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích canh tác.
  • Doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Nguồn nguyên liệu đậu xanh hạt đồng đều, hàm lượng protein cao (chiếm ~22%), hàm lượng sắt tốt (5,9 – 7,6 mg/100g) phục vụ sản xuất giá đỗ sạch, bột dinh dưỡng và bánh kẹo cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật đất đai và làm đất cho giống MG11 và MG13 là gì?

Cây đậu xanh thích hợp nhất với đất cát pha, thịt nhẹ, phù sa ven sông tơi xốp, giữ ẩm và thoát nước tốt, độ pH từ 5,5 đến 7,0. Đất cần được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại và lên luống cao 20 – 25 cm, rãnh rộng 25 cm để tránh úng cục bộ khi gặp mưa rào.

2. Mật độ gieo trồng tối ưu để hạn chế đổ ngã và tối đa hóa số đốt quả hữu hiệu?

Mật độ chuẩn là 20 cây/$\text{m}^2$ (tương đương 200.000 cây/ha). Khoảng cách này đảm bảo cây nhận đủ bức xạ mặt trời, phân cành cấp 1 ổn định (0,4 – 0,5 cành/cây), thân cây đạt đường kính mập chắc ($>0,5\text{ cm}$) giúp chống đổ ngã tuyệt đối.

3. Làm thế nào để tích hợp giống đậu xanh ngắn ngày vào cơ cấu luân canh cây trồng?

Với chu kỳ sinh trưởng 69 ngày, có thể bố trí luân canh theo công thức: Lúa Xuân muộn – Đậu xanh Hè – Lúa Mùa sớm hoặc Lúa Xuân – Đậu xanh Thu Đông – Rau màu vụ Đông. Tàn dư thân lá sau thu hoạch cày vùi vào đất cung cấp phân hữu cơ và đạm sinh học cho cây trồng vụ sau.

4. Biện pháp phòng trừ bệnh lở cổ rễ và sâu cuốn lá hiệu quả nhất?

Áp dụng IPM: Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng chế phẩm sinh học Trichoderma; giữ mặt luống thông thoáng, thoát nước tốt sau mưa. Khi phát hiện sâu cuốn lá mật độ cao ở giai đoạn cây con đến ra hoa, ưu tiên phun các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học gốc Bacillus thuringiensis (Bt) hoặc dịch chiết thảo mộc.

5. Chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn trên 1 ha canh tác đậu xanh?

Tổng chi phí đầu tư ban đầu khoảng 18 triệu VNĐ/ha. Sau 69 ngày, năng suất thực thu 8,86 – 9,17 tạ/ha mang lại doanh thu xấp xỉ 40 – 41 triệu VNĐ/ha, lợi nhuận ròng đạt trên 22 triệu VNĐ/ha với tỷ suất sinh lời ROI $>120%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá toàn diện 32 mẫu giống đậu xanh trong vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng vượt trội của hai mẫu giống MG11 (năng suất thực thu $8,86\text{ tạ/ha}$, $5,70\text{ đốt quả hữu hiệu/cây}$) và MG13 (năng suất thực thu $9,17\text{ tạ/ha}$, chiều cao cây $81,08\text{ cm}$, cứng cây, chống đổ ngã hoàn hảo). Kết quả này mở ra cơ hội lớn cho việc phát triển các giống đậu xanh thương phẩm năng suất cao, bổ sung nguồn vật liệu bố mẹ chất lượng cho các chương trình chọn tạo giống quốc gia và thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững.