KLTN: Hành vi tiêu dùng thịt bò của hộ gia đình tại Đức Giang, Long Biên

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Kltn luongnhathoang vssell": { "ai_description": "Tìm hiểu về Kltn luongnhathoang vssell và những thông tin liên quan.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò hộ gia đình

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò của hộ gia đình tại phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội là đề tài khoa học quan trọng thuộc lĩnh vực kinh tế nông nghiệp. Đề tài được thực hiện bởi sinh viên Lương Nhật Hoàng dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Dương Nga tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2022. Thịt bò là nguồn thực phẩm giàu protein, sắt và các vi chất dinh dưỡng thiết yếu, góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình. Tại phường Đức Giang, nhu cầu tiêu thụ thịt bò tăng cao do thu nhập bình quân đầu người ngày càng cải thiện. Nghiên cứu này khảo sát 200 hộ gia đình, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua như giá cả, chất lượng, nguồn gốc và thói quen tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp và chính quyền địa phương trong việc phát triển thị trường thịt bò an toàn và bền vững.

1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Phường Đức Giang thuộc quận Long Biên, thành phố Hà Nội có diện tích 250ha với cơ cấu đất đai chủ yếu là đất phi nông nghiệp (97,7%) do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Dân số toàn phường khoảng 15.000 người, mật độ dân cư cao 6.000 người/km². Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 52 triệu đồng/năm, cao hơn mức trung bình của quận. Cơ sở hạ tầng thương mại phát triển với 4 chợ truyền thống, 15 siêu thị mini và nhiều cửa hàng tạp hóa. Địa bàn nghiên cứu có lợi thế về tiếp cận thị trường nhưng cũng đối mặt thách thức về an toàn vệ sinh thực phẩm do nguồn cung thịt bò chưa được kiểm soát chặt chẽ.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò tại Đức Giang góp phần giải quyết khoảng trống trong quản lý thị trường thực phẩm nông sản. Kết quả sẽ hỗ trợ cơ quan chức năng xây dựng chính sách quản lý chất lượng thịt bò, đồng thời giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Đề tài cũng cung cấp dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương tự tại khu vực đô thị phía Bắc. Ngoài ra, nghiên cứu đánh giá mức độ nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao ý thức cộng đồng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong đào tạo sinh viên ngành kinh tế nông nghiệp và quản lý chuỗi cung ứng.

II. Phân tích hành vi tiêu dùng thịt bò tại phường Đức Giang

Hành vi tiêu dùng thịt bò của hộ gia đình tại Đức Giang chịu tác động bởi nhiều yếu tố kinh tế xã hội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp 200 hộ gia đình, kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp từ UBND phường. Kết quả cho thấy 78% hộ gia đình tiêu thụ thịt bò ít nhất 2 lần/tuần, chủ yếu vào các bữa ăn quan trọng. Giá cả là yếu tố quyết định hàng đầu (65%), tiếp theo là chất lượng (58%) và nguồn gốc (42%). Hành vi mua thịt bò thể hiện tính phức tạp do sự đa dạng về sản phẩm (thịt tươi, đông lạnh, chế biến sẵn) và mức độ rủi ro về an toàn thực phẩm. Người tiêu dùng thường mua tại chợ truyền thống (62%) do thuận tiện, nhưng lo ngại về nguồn gốc không rõ ràng. Chỉ 35% hộ gia đình mua tại siêu thị do giá cao hơn. Mùa vụ cũng ảnh hưởng đến hành vi, nhu cầu tăng cao vào dịp Tết và lễ hội.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua

Quyết định mua thịt bò phụ thuộc vào 5 nhóm yếu tố chính: giá cả, chất lượng, nguồn gốc, thói quen tiêu dùng và điều kiện kinh tế. Giá thịt bò tại Đức Giang dao động từ 250.000-400.000đ/kg, tùy loại. Chất lượng được đánh giá qua màu sắc, mùi vị và độ tươi ngon. Nguồn gốc quan trọng khi 85% hộ gia đình ưu tiên sản phẩm có tem truy xuất nguồn gốc. Thói quen tiêu dùng hình thành từ thế hệ trước, đặc biệt trong các gia đình có người lớn tuổi. Điều kiện kinh tế quyết định khối lượng mua, hộ có thu nhập cao (>80 triệu/tháng) tiêu thụ nhiều hơn 1,5 lần so với hộ thu nhập thấp.

2.2. Thực trạng tiêu thụ thịt bò trên địa bàn

Thị trường thịt bò tại Đức Giang khá sôi động với 120 cơ sở cung cấp, bao gồm 8 lò mổ nhỏ, 20 cửa hàng bán lẻ và 4 chợ truyền thống. Nguồn cung chủ yếu từ các tỉnh phía Nam (55%) và các trang trại lân cận (30%), phần còn lại nhập khẩu. Chỉ 25% sản phẩm được kiểm định chất lượng trước khi lưu thông. Tình trạng thiếu minh bạch về nguồn gốc diễn ra phổ biến, gây lo ngại về an toàn thực phẩm. Mức tiêu thụ bình quân đầu người đạt 8,2kg/năm, thấp hơn mức trung bình cả nước (12kg/năm). Nguyên nhân do giá cao và thói quen ăn uống chưa đa dạng.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng nhằm thu thập dữ liệu toàn diện. Nghiên cứu sử dụng mô hình khảo sát Likert 5 điểm với 30 câu hỏi, khảo sát 200 hộ gia đình được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 với các phép thống kê mô tả, kiểm định Cronbach Alpha và hồi quy tuyến tính. Phương pháp phỏng vấn sâu được áp dụng với 20 hộ gia đình tiêu biểu để bổ sung thông tin định tính. Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành điều tra thực trạng hệ thống phân phối thịt bò tại địa bàn thông qua phỏng vấn 15 chủ cửa hàng. Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng để đánh giá tiềm năng thị trường. Toàn bộ quy trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc khoa học, đảm bảo độ tin cậy 95%.

3.1. Quy trình thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập trong 3 tháng (3/2022-5/2022) thông qua khảo sát trực tiếp tại nhà hộ gia đình. Mẫu nghiên cứu xác định theo công thức Cochran, tỷ lệ chọn mẫu 5% dân số toàn phường. Câu hỏi khảo sát bao gồm 4 phần: đặc điểm hộ gia đình, thói quen tiêu dùng, yếu tố ảnh hưởng và nhận thức an toàn thực phẩm. Phỏng vấn viên được đào tạo chuyên môn, sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa. Dữ liệu được nhập liệu song song và kiểm tra chéo nhằm đảm bảo tính chính xác. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo thu nhập và quy mô hộ gia đình, đảm bảo tính đại diện.

3.2. Phương pháp phân tích kết quả

Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Các bước phân tích bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha (α>0,7), thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ %), kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm (ANOVA), và hồi quy tuyến tính đa biến. Mô hình hồi quy xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng (giá cả, chất lượng, nguồn gốc) và quyết định mua thịt bò. Phần mềm Excel hỗ trợ vẽ biểu đồ và bảng biểu. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở khoa học cho các đề xuất chính sách và giải pháp kinh doanh.

IV. Kết luận và khuyến nghị nâng cao hành vi tiêu dùng

Nghiên cứu xác định 3 yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thịt bò: giá cả (β=0,45), chất lượng (β=0,38) và nguồn gốc (β=0,29). Kết quả cho thấy 68% hộ gia đình mong muốn có sản phẩm thịt bò an toàn với giá hợp lý. Đề tài đề xuất 4 giải pháp chính: tăng cường kiểm soát chất lượng thịt bò lưu thông trên địa bàn, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc minh bạch, tổ chức chương trình giáo dục cộng đồng về an toàn thực phẩm, và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa đầu tư vào công nghệ bảo quản hiện đại. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng mở rộng cho các địa bàn đô thị khác tại miền Bắc. Đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng thực phẩm nông sản tại Việt Nam.

4.1. Kết luận chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu khẳng định hành vi tiêu dùng thịt bò tại Đức Giang chịu tác động mạnh bởi yếu tố kinh tế và nhận thức cộng đồng. Mặc dù nhu cầu tiêu thụ cao nhưng rào cản chính là sự thiếu minh bạch về nguồn gốc và giá cả không ổn định. Kết quả hồi quy cho thấy yếu tố giá cả có tác động lớn nhất đến quyết định mua (β=0,45), tiếp theo là chất lượng (β=0,38). Chỉ 22% hộ gia đình nhận thức đầy đủ về các quy định an toàn thực phẩm. Mức độ hài lòng chung về sản phẩm thịt bò tại địa bàn đạt 6,8/10 điểm. Nghiên cứu cũng phát hiện xu hướng tiêu dùng thịt bò hữu cơ đang gia tăng, chiếm 8% tổng lượng tiêu thụ.

4.2. Giải pháp ứng dụng trong thực tiễn

Để cải thiện hành vi tiêu dùng, đề xuất tăng cường thanh tra thị trường thịt bò, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm. Cần xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử kết nối giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Tổ chức các hội thảo tuyên truyền về lợi ích của thịt bò an toàn tại cộng đồng. Khuyến khích siêu thị và cửa hàng quy mô lớn nhập khẩu thịt bò có chứng nhận quốc tế. Đồng thời, hỗ trợ nông dân địa phương chuyển đổi sang chăn nuôi hữu cơ theo tiêu chuẩn VietGAP. Giải pháp này đòi hỏi sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng, góp phần phát triển thị trường bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/05/2026
Kltn luongnhathoang vssell

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN __________________ *** __________________ LƯƠNG NHẬT HOÀNG NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG THỊT BÒ CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHƯỜNG ĐỨC GIANG, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÀ NỘI - 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN __________________ *** __________________ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG THỊT BÒ CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHƯỜNG ĐỨC GIANG, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Tên sinh viên : Lương Nhật Hoàng Mã sinh viên : Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Dương Nga HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò của hộ gia đình tại phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một tài liệu, nghiên cứu nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận này đều được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc. Đồng thời, tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài.

Hà Nội ngày tháng năm 2022 Sinh Viên Lương Nhật Hoàng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Học viện nông nghiệp Việt Nam, các thầy, cô khoa Kinh tế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp này. Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Dương Nga. Người đã trực tiếp dạy dỗ, hướng dẫn tôi rất tận tình trong thời gian tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND phường Đức Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu của đề tài.

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến bố mẹ và người thân trong gia đình đã luôn động viên chia sẻ, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người bạn, đã luôn sát cánh động viên tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận này. Với vốn kiến thức và thời gian nghiên cứu hạn chế, khóa luận tốt nghiệp của tôi chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày tháng năm 2022 Sinh Viên Lương Nhật Hoàng ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Thịt bò là một trong những loại thực phẩm rất cần thiết và được tiêu dùng thường xuyên trong bữa ăn, trong cuộc sống hàng ngày của mỗi hộ gia đình. Trong thịt bò có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về thực phẩm và đặc biệt là thịt bò ngày càng được tiêu dùng nhiều hơn. Tuy nhiên hiên nay trong bối cảnh dịch Covid - 19 vừa qua, nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tạm ngưng hoạt động trong nhiều tháng, người lao động phải nghỉ việc, bị giảm thu nhập. Phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội có mật độ dân số khá cao với như cầu tiêu thụ thịt lớn nhưng vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đối với thịt bò cũng là một vấn đề rất bức thiết hiện nay.

Trước thực tế đó, người tiêu dùng gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn những thực phẩm an toàn, đảm bảo tiêu chí về vệ sinh, an toàn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân và gia đình. Xuất phát từ tình hình trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò của hộ gia đình tại phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò của các hộ gia đình trên địa bàn phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong tiêu dùng thịt bò trên địa bàn phường Giang Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát 45 người tiêu dùng theo hình thức trực tiếp và trực tuyến. Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh được sử dụng cho phân tích số liệu. Đề tài đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng thịt bò, để có thể làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thịt bò của các hộ gia đình trên địa bàn phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Qua nghiên cứu 45 hộ dân tại địa bàn phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội cho thấy: Hầu hết các hộ gia đình thường mua loại thịt thăn, thịt iii bắp và thịt dẻ sườn vì đây là các loại thịt dễ chế biến, tạo thành nhiều món ăn.

Thịt bò mua ở chợ với mức độ bình quân là 8 lần/tháng vào buổi sáng là chủ yếu. Vấn đề an toàn thực phẩm thịt bò được người dân đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, người dân rất khó nhận biết được thực phẩm an toàn, họ chỉ có thể nhận biết qua hình dáng bên ngoài của thịt hoặc qua người thân hoặc bạn bè để biết nguồn gốc của thịt từ đó tin tưởng mua thịt. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thịt bò của các hộ gia đình tại địa bàn phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội gồm: yếu tố cá nhân (yếu tố thu nhập và chi tiêu); yếu tố chất lượng (độ tươi của thịt bò, vệ sinh và an toàn của thịt bò; chứng nhận an toàn và chất lượng thịt bò); yếu tố niềm tin.

Căn cứ vào thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thịt bò của các hộ gia đình tại địa bàn phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, đề tài nêu ra một số giải pháp chủ yếu bao gồm: tuyên truyền, vận động về hành vi tiêu thụ thịt bò; tăng cường các lớp tập huấn về hành vi tiêu thụ thịt bò; nâng cao nhận thức và hành vi tiêu thụ thịt bò và quản lý và quy hoạch khu vực giết mổ để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dịch bệnh. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN. iii MỤC LỤC.

v DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ. x DANH MỤC HỘP Ý KIẾN. xi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .2 Phạm vi nội dung .3 Phạm vi không gian .4 Phạm vi thời gian của số liệu:.5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .1 Các khái niệm có liên quan.2 Đặc điểm của thịt bò .3 Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng của hộ gia đình .4 Nội dung nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò của các hộ gia đình .5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của hộ gia đình .2 CƠ SỞ THỰC TIỄN .1 Thực tiễn trên thế giới .2 Thực tiễn trong nước .3 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm tự nhiên .2 Đặc điểm kinh tế xã hội .3 Một số nhận xét .2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp chọn mẫu .3 Phương pháp xử lý số liệu .4 Phương pháp phân tích .5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 THỰC TRẠNG HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG THỊT BÒ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI PHƯỜNG ĐỨC GIANG, QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI .1 Thông tin cơ bản của hộ điều tra .2 Thực trạng tiêu dùng .3 Những hiểu biết về thịt bò an toàn và các chất tồn dư trong thịt bò.4 Hành vi sơ chế và bảo quản .5 Hành vi ăn ngoài .2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH .1 Ảnh hưởng của các yếu tố lựa chọn thịt, các tiêu chí chọn quầy bán và nguồn thông tin tham khảo về thịt bò của hộ .2 Ứng xử của người tiêu dùng với sự thay đổi về giá, mức sẵn có của sản phẩm.3 Ứng xử của người tiêu dùng với khi có dịch bệnh và chất lượng thịt không đảm bảo.4 Yếu tố thuộc về người tiêu dùng .5 Các yếu tố khác .3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM THÚC ĐẨY HÀNH VI TIÊU DÙNG THỊT BÒ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐỨC GIANG, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .1 Căn cứ đề xuất giải pháp .2 Một số giải pháp nâng cao nhận thức về tiêu dùng thịt bò của các hộ gia đình trên địa bàn phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Đối với cơ quan nhà nước.2 Đối với người tiêu dùng .3 Đối với cơ quan quản lý chất lượng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 97 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Vị trí thịt và tên gọi. 2 Thành phần dinh dưỡng trong 100gram thịt bò.

3 Dư lượng các kim loại nặng. 4 Các chỉ tiêu vi sinh vật. 5 Các chỉ tiêu ký sinh trùng. 6 Điều kiện bảo quản đối với thịt bò.

7 Thời gian bảo quản thịt lạnh đông. 8 Nhiệt độ và thời gian tiêu diệt một số loài vi sinh vật có trong thịt. 9 Top 10 nước tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới (ĐV: Nghìn tấn). 1 Tình hình sử dụng đất đai của phường Đức Giang qua 3 năm.

2 Cơ cấu dân số và lao động của phường Đức Giang qua 3 năm (2019- 2021). 3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của phường Đức Giang qua 3 năm (2019- 2021). 4 Thông tin thứ cấp cần thu thập .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ