Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí nhân công và tiền lương luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động. Tiền lương không chỉ là bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm và chi phí kinh doanh mà còn giữ vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến động lực, năng suất làm việc của người lao động. Một chính sách tiền lương và quản lý lao động hợp lý sẽ tạo động lực nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành. Ngược lại, việc chi trả thu nhập không tương xứng với hao phí lao động có thể làm giảm hiệu quả sản xuất. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động và ổn định đời sống gia đình.
Bên cạnh tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu quan trọng trong nền kinh tế thị trường, vừa tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa thực hiện điều tiết thu nhập và công bằng xã hội. Việc hạch toán chính xác tiền lương, trích nộp các khoản bảo hiểm và kê khai khấu trừ thuế TNCN là nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy kế toán doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ pháp luật thuế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thùy Dương, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Sơn tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành.
- Đưa ra nhận xét tổng quát về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tổng quan về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017); nghiên cứu chi tiết thực trạng kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN đầu năm 2018 (trọng tâm là tháng 02/2018 và quý I/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế, văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khung lý thuyết về tiền lương: Luận văn tiếp cận khái niệm tiền lương theo quan điểm của Các Mác (tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động) và kinh tế học hiện đại (tiền lương là giá cả lao động hình thành từ quan hệ cung cầu trên thị trường). Về mặt pháp lý, đề tài viện dẫn Khoản 1 Điều 90 và Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về thỏa thuận tiền lương, các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán, trả lương qua tài khoản ngân hàng hoặc tiền mặt).
- Hệ thống văn bản pháp lý về bảo hiểm và lao động:
- Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm.
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN).
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH và Nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động về tiền lương và trợ cấp thôi việc.
- Thông tư số 82/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
- Hệ thống văn bản pháp lý về thuế thu nhập cá nhân:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN: quy định các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, kỳ tính thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc), và biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%).
- Chế độ và chuẩn mực kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC), trọng tâm là tài khoản 334 (Phải trả người lao động), tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - các tài khoản cấp 2: 3382, 3383, 3384, 3385, 3386), tài khoản 3335 (Thuế TNCN), và các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 353.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình chấm công, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách và luân chuyển chứng từ của kế toán viên tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp, thủ quỹ và các bộ phận quản lý liên quan tại công ty.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống biểu mẫu, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, báo cáo tài chính, tờ khai thuế của Công ty CP ĐTTM Hoàng Thành, kết hợp tài liệu từ giáo trình, quy định pháp luật và các nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân loại lao động và tổng hợp dữ liệu chi phí lương theo từng bộ phận (văn phòng, tổ vé, lái xe, tổ kỹ thuật).
- Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối để so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2016 – 2017.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện lý thuyết về tiền lương, các quỹ bảo hiểm, thuế TNCN và phương pháp kế toán trong doanh nghiệp:
- Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương thực hiện 5 chức năng cơ bản: tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất, điều tiết lao động giữa các ngành nghề và khu vực, thước đo hao phí lao động xã hội, và công cụ quản lý nhà nước về lao động. Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp được cấu thành từ tiền lương trả cho thời gian làm việc thực tế, tiền lương sản phẩm hỏng trong chế độ, lương ngừng sản xuất vì lý do khách quan, tiền ăn trưa, phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
- Các hình thức trả lương: Trình bày chi tiết công thức tính toán cho từng hình thức:
- Lương theo thời gian: Gồm lương thời gian giản đơn (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ với định mức 26 ngày công/tháng) và lương thời gian có thưởng.
- Lương theo sản phẩm: Gồm lương sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
- Lương khoán: Khoán theo công việc và khoán theo quỹ lương.
- Lương theo doanh thu: Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, bán hàng.
- Quy định làm thêm giờ và làm việc ban đêm: Làm thêm ngày thường tính ít nhất 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính ít nhất 200%, ngày lễ/tết tính ít nhất 300%. Làm việc ban đêm (từ 22h đến 6h sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương giờ thực trả ban ngày, nếu làm thêm giờ ban đêm thì cộng thêm 20% lương ban ngày của ngày làm việc tương ứng.
- Các khoản trích theo lương và trợ cấp:
- Quy định tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn áp dụng từ ngày 01/06/2017 theo Quyết định 595/QĐ-BHXH:
| Khoản trích |
Tỷ lệ trích vào chi phí DN (%) |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Tổng cộng nộp cơ quan BHXH |
21,5% |
10,5% |
32,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng toàn bộ |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
- Phương pháp tính trợ cấp ốm đau (hưởng 75% mức tiền lương tháng đóng BHXH liền kề), thai sản (100% mức bình quân tiền lương 6 tháng liền kề trước khi nghỉ), trợ cấp thôi việc (mỗi năm làm việc tính bằng 1/2 tháng lương bình quân theo HĐLĐ của 6 tháng liền kề) và chế độ hưu trí.
- Kế toán thuế thu nhập cá nhân: Làm rõ 10 nhóm thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, kỳ tính thuế theo năm (đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) hoặc theo từng lần phát sinh, mức giảm trừ gia cảnh và Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc từ 5% (thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng) đến 35% (thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng).
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Trình bày mẫu biểu chứng từ lao động tiền lương chuẩn (bảng chấm công mẫu 01a-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL, bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành 05-LĐTL, hợp đồng giao khoán 08-LĐTL, tờ khai khấu trừ thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN), kết cấu tài khoản 334, 338, 3335 và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty CP Đầu tư thương mại Hoàng Thành
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành:
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: Trình bày lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, chức năng nhiệm vụ, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Tình hình tài chính và lao động: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017. Cơ cấu lao động của công ty được tổ chức thành 4 bộ phận chính:
- Bộ phận văn phòng: Thực hiện công tác quản trị, hành chính, tài chính kế toán.
- Bộ phận tổ vé: Đảm nhận công tác phát hành và quản lý vé dịch vụ vận tải.
- Bộ phận lái xe: Đội ngũ trực tiếp vận hành phương tiện vận chuyển.
- Bộ phận tổ kỹ thuật: Đảm nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng và kỹ thuật phương tiện.
- Công tác chấm công và tính trả lương thực tế:
- Hình thức trả lương: Bộ phận văn phòng và kỹ thuật áp dụng trả lương theo thời gian; bộ phận lái xe và tổ vé áp dụng chế độ chi trả gắn liền với đặc thù vận chuyển và ngày công thực tế.
- Chứng từ sử dụng: Hàng tháng, các tổ trưởng theo dõi và lập Bảng chấm công cho từng bộ phận (Bảng chấm công bộ phận văn phòng, tổ vé, lái xe, tổ kỹ thuật tháng 02/2018).
- Thanh toán lương: Kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương chi tiết cho từng bộ phận tương ứng trong tháng 02/2018, sau đó tổng hợp thành Bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty. Việc chi trả lương được thực hiện sau khi khấu trừ tạm ứng, các khoản bảo hiểm trừ vào lương và thuế TNCN (nếu có). Nhân viên ký nhận trực tiếp trên bảng thanh toán lương hoặc nhận phiếu chi qua thủ quỹ.
- Thực trạng trích nộp các khoản bảo hiểm và tính trợ cấp:
- Hàng tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 02/2018 theo đúng tỷ lệ trích 32% nộp cơ quan BHXH (21,5% tính vào chi phí và 10,5% trừ vào thu nhập người lao động) và 2% KPCĐ.
- Trình bày hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau phát sinh thực tế thông qua Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH và Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH cho nhân viên.
- Thực trạng kế toán thuế thu nhập cá nhân:
- Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN trên cơ sở thu nhập chịu thuế, tính toán các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân người lao động và người phụ thuộc đã đăng ký) theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Lập Mẫu tờ khai khấu trừ thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN cho quý I năm 2018 để nộp cơ quan thuế.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán vào sổ sách:
- Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương được kiểm soát từ các tổ sản xuất/phòng ban đến phòng kế toán, kế toán trưởng và giám đốc duyệt chi.
- Kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào Chứng từ ghi sổ số 09 (trích lương và các khoản phụ cấp), Chứng từ ghi sổ số 10 (trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn), Chứng từ ghi sổ số 13, đồng thời vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 334 và Sổ chi tiết TK 333 (chi tiết TK 3335).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô; việc lập bảng chấm công, tính lương và thanh toán thu nhập được duy trì định kỳ hàng tháng; công tác trích nộp BHXH, BHYT, BHTN được thực hiện đầy đủ theo tỷ lệ luật định, bảo đảm quyền lợi cơ bản cho người lao động.
- Tồn tại, hạn chế: Công tác chấm công và theo dõi thời gian làm việc đối với các bộ phận lưu động (như lái xe, phụ xe) còn gặp khó khăn, chưa kiểm soát tuyệt đối giờ công phát sinh thực tế; cách thức phân bổ quỹ lương và thưởng chưa tạo được động lực đột phá gắn liền với năng suất cá nhân; việc luân chuyển và lưu trữ một số chứng từ tạm ứng, thanh toán lương còn chậm trễ; việc theo dõi và hạch toán chi tiết thuế TNCN trên sổ kế toán cần được cập nhật chi tiết hơn theo từng đối tượng nộp thuế; chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép đối với các bộ phận trực tiếp để bình ổn chi phí.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý lao động và chấm công: Cải tiến quy trình chấm công, áp dụng mẫu bảng chấm công chi tiết cho các bộ phận đặc thù nhằm phản ánh chính xác ngày công làm việc thực tế, thời gian tăng ca, làm thêm giờ.
- Hoàn thiện phương pháp tính và chi trả thu nhập: Xây dựng quy chế trả lương kết hợp hài hòa giữa lương thời gian và các định mức khuyến khích gắn liền với năng suất và chất lượng phục vụ, tạo đòn bẩy kinh tế thực sự cho người lao động.
- Hoàn thiện quy trình chứng từ và sổ kế toán: Chuẩn hóa mẫu biểu tạm ứng lương, phiếu chi lương và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ; mở đầy đủ sổ chi tiết theo dõi nghĩa vụ thuế TNCN và các khoản trích bảo hiểm cho từng người lao động.
- Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép: Đề xuất áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép của các bộ phận lao động trực tiếp vào các tháng cao điểm để tránh làm biến động chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu tính lương, trích bảo hiểm và kết xuất dữ liệu tờ khai thuế TNCN, giảm thiểu sai sót thủ công.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý cập nhật về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội (theo Quyết định 595/QĐ-BHXH) và thuế TNCN (theo Thông tư 111/2013/TT-BTC) áp dụng trong doanh nghiệp.
- Phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại Công ty CP ĐTTM Hoàng Thành thông qua hệ thống số liệu cụ thể tháng 02/2018 và quý I/2018: phân tích bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương của 4 bộ phận (Văn phòng, Tổ vé, Lái xe, Tổ kỹ thuật), bảng tổng hợp trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ 32% (DN chịu 21,5%, NLĐ chịu 10,5%) cùng 2% KPCĐ, và hồ sơ kê khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN.
- Minh họa rõ nét trình tự hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ thông qua việc ghi chép các Chứng từ ghi sổ số 09, 10, 13, Sổ chi tiết TK 334, Sổ chi tiết TK 3335 và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể, tập trung vào việc chuẩn hóa bảng chấm công bộ phận đặc thù, cải tiến quy chế trả lương, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi thuế TNCN và áp dụng công nghệ phần mềm kế toán.
- Đóng góp của đề tài: Đề tài cung cấp một nghiên cứu điển hình (case study) chi tiết về thực hành kế toán tiền lương, trích bảo hiểm và thuế TNCN tại một doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực đầu tư thương mại và vận tải, đóng góp tư liệu thực tế có giá trị đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tiễn vận dụng chế độ kế toán tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận thực hiện nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành. Dữ liệu tài chính phân tích dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2017 và số liệu chi tiết tiền lương tập trung vào tháng 02/2018 và quý I/2018. Do đó, các kết luận và đánh giá phản ánh đặc thù quản lý của doanh nghiệp nghiên cứu mà chưa có sự so sánh, đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp cùng quy mô hoặc các ngành nghề kinh doanh khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu nhiều năm để đánh giá biến động chi phí nhân công trong dài hạn; khảo sát mô hình kế toán quản trị tiền lương và chi phí nhân công nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; nghiên cứu tác động của việc số hóa và ứng dụng các phần mềm ERP trong công tác kế toán tiền lương và quản lý nhân sự tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp hoàn thiện một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính, từ việc lập đề cương, hệ thống hóa lý thuyết đến phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
- Kế toán viên và người làm công tác nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng chấm công, bảng thanh toán lương theo từng bộ phận chuyên biệt (văn phòng, kỹ thuật, lái xe, tổ vé), quy trình trích lập các khoản bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, và các bước kê khai thuế TNCN theo quý.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu chứng từ kế toán thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán lương 4 bộ phận, bảng tổng hợp lương tháng 02/2018), sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình vào sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (CTGS 09, 10, 13, sổ chi tiết TK 334, TK 3335).
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán và tình hình tài chính của Công ty Hoàng Thành trong giai đoạn nào?
Khóa luận phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2016 – 2017; các dữ liệu chi tiết về bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, trích bảo hiểm và hạch toán sổ sách được khảo sát tại thời điểm tháng 02/2018 và hồ sơ kê khai thuế TNCN quý I/2018.
-
Cơ cấu lao động tại Công ty CP ĐTTM Hoàng Thành được chia thành những bộ phận nào để lập bảng lương?
Lao động tại công ty được chia thành 4 bộ phận độc lập: bộ phận văn phòng, bộ phận tổ vé, bộ phận lái xe và bộ phận tổ kỹ thuật. Mỗi bộ phận có bảng chấm công và bảng thanh toán lương riêng theo đặc thù công việc trước khi được tổng hợp vào bảng lương chung của công ty.
-
Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại đơn vị và các chứng từ ghi sổ nào được sử dụng để hạch toán tiền lương?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ phục vụ phần hành này bao gồm: Chứng từ ghi sổ số 09 (phản ánh chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp), Chứng từ ghi sổ số 10 (phản ánh các khoản trích theo lương), và Chứng từ ghi sổ số 13, kết hợp ghi chép vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 334 và Sổ chi tiết TK 333 (chi tiết TK 3335).
-
Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả áp dụng theo quy định nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?
Tác giả căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (áp dụng từ 01/06/2017). Tổng tỷ lệ trích đóng cơ quan BHXH là 32% quỹ lương (doanh nghiệp đóng 21,5% tính vào chi phí, người lao động đóng 10,5% trừ vào lương). Ngoài ra, doanh nghiệp trích thêm 2% Kinh phí công đoàn tính vào chi phí để nộp cho Liên đoàn Lao động.
-
Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế suất thuế TNCN được trình bày trong khóa luận căn cứ theo văn bản nào?
Căn cứ theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm), mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng; mức thuế suất áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc từ 5% đến 35%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Dương đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn đối với phần hành kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, bảng lương 4 bộ phận và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tháng 02/2018, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán thực tế cũng như việc chấp hành các chính sách bảo hiểm, thuế hiện hành tại đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế về chấm công, luân chuyển chứng từ và theo dõi chi tiết thuế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp.