Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020–2022, nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động từ đại dịch Covid-19, dẫn đến nhiều thách thức và nguy cơ đình trệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp bắt buộc phải duy trì tiềm lực tài chính lành mạnh, chủ động kiểm soát rủi ro và xác định vị thế để hoạch định kế hoạch tài chính dài hạn. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quản trị giúp doanh nghiệp đánh giá toàn diện quá trình vận hành, phát hiện các điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra nguyên nhân của các tồn tại, đồng thời khai thác triệt để các nguồn lực tiềm năng.

Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Võ Thành Lộc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: "Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh năm 2020 đến năm 2022 của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
  2. Làm rõ sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu sinh lời và cơ cấu tài chính của công ty.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, địa chỉ tại Đường ĐT 747B, Khu Long Bình, Phường Khánh Bình, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý căn bản của môn học Phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Khái niệm và vai trò: Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình xem xét có hệ thống quá trình và kết quả kinh doanh, xác định các tiềm năng chưa khai thác và cung cấp căn cứ thông tin cho việc ra quyết định quản trị.
  • Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá hoạt động qua các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; phân tích các nhóm nhân tố khách quan (chính sách kinh tế, môi trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật) và nhân tố chủ quan (năng suất lao động, trình độ quản lý vốn, cơ cấu chi phí); phân loại theo nhân tố số lượng - chất lượng và nhân tố tích cực - tiêu cực.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính sử dụng:
    • Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay toàn bộ vốn, vòng quay vốn lưu động, vòng quay vốn cố định.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Suất sinh lời của doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$), suất sinh lời của tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$), suất sinh lời vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
    • Nhóm chỉ tiêu thanh toán và đòn bẩy: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành), hệ số thanh toán nhanh; hệ số công nợ, hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, căn cứ trực tiếp vào Báo cáo tài chính đã được công bố qua các năm 2020, 2021 và 2022 (gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua từng năm), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phân tích cơ cấu tỷ trọng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình hoạt động của công ty

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, ý nghĩa, đối tượng và tầm quan trọng của công tác phân tích hoạt động kinh doanh đối với cả nhà quản trị nội bộ lẫn các đối tượng bên ngoài (chủ nợ, nhà đầu tư, đối tác).
  • Phân định các nội dung phân tích tình hình kinh doanh: phân tích doanh thu (phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác); phân tích chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính); phân tích lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác).
  • Thiết lập khung lý thuyết về đo lường hiệu quả sử dụng vốn, xác định công thức tính toán các tỷ số sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$) và phương pháp đánh giá mức độ an toàn tài chính thông qua hệ số thanh toán (tổng quát, hiện hành, nhanh) và tỷ lệ đòn bẩy nợ.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên (mã chứng khoán: NTC) thành lập ngày 21/02/2005, trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Trụ sở tại ĐT 747B, Khánh Bình, Tân Uyên, Bình Dương; vốn điều lệ 160 tỷ đồng. Lĩnh vực chính: đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, cho thuê nhà xưởng, văn phòng, thu gom và xử lý rác thải, xử lý nước thải. Hạ tầng KCN Nam Tân Uyên quy mô 330,5 ha với tổng vốn đầu tư hạ tầng hơn 225,8 tỷ đồng (32,4 km đường nhựa, 53,6 km thoát nước mưa, 51,6 km thu gom nước thải loại A) và dự án mở rộng giai đoạn II 300 ha. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và 5 phòng ban chức năng.
  • Phân tích kết quả kinh doanh tổng hợp (2020–2022):
Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021
1. Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 264 271 268 +7 (+3%) -3 (-1%)
2. Giá vốn hàng bán 89 80 79 -9 (-10%) -1 (-1%)
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 175 191 189 +16 (+9%) -2 (-1%)
4. Doanh thu hoạt động tài chính 209 203 156 -6 (-3%) -47 (-23%)
5. Chi phí tài chính (gồm lãi vay) 0 4 8 +4 (100%) +4 (+100%)
6. Chi phí bán hàng 4 3 3 -1 (-25%) 0 (0%)
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 36 44 31 +8 (+22%) -13 (-30%)
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 344 343 303 -1 (0%) -40 (-12%)
9. Lợi nhuận khác 1 1 3 0 (0%) +2 (+200%)
10. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 345 344 306 -1 (0%) -38 (-11%)
11. Chi phí thuế TNDN hiện hành 54 49 49 -5 (-9%) 0 (0%)
12. Lợi nhuận sau thuế TNDN 291 294 256 +3 (+1%) -38 (-13%)
13. Lãi cơ bản trên cổ phiếu - EPS (đồng) 12.123 12.260 10.685 +137 (+1%) -1.575 (-13%)
  • Phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí:
    • Doanh thu: Doanh thu thuần bán hàng và CCDV tăng từ 264 tỷ đồng (2020, chiếm 55% tổng doanh thu) lên 271 tỷ đồng (2021, chiếm 57%), sau đó giảm nhẹ còn 268 tỷ đồng (2022, chiếm 62%). Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng lớn thứ hai: năm 2020 đạt 209 tỷ đồng (44%), năm 2021 đạt 203 tỷ đồng (43%), sang năm 2022 giảm mạnh xuống 156 tỷ đồng (chiếm 36% tổng doanh thu, giảm 23% so với 2021) do lãi tiền gửi giảm từ 113 tỷ (2020) xuống 79 tỷ đồng (2022) và cổ tức/lợi nhuận được chia giảm từ 98 tỷ (2021) xuống 60 tỷ đồng (2022).
    • Chi phí: Tổng chi phí biến động từ 131 tỷ đồng (2020) lên 134 tỷ đồng (2021) và giảm về 123 tỷ đồng (2022). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất (60%–68%), giảm đều từ 89 tỷ đồng (2020) xuống 80 tỷ đồng (2021) và 79 tỷ đồng (2022). Chi phí tài chính tăng từ 0 tỷ đồng (2020) lên 4 tỷ đồng (2021) và 8 tỷ đồng (2022) do phát sinh chi phí lãi vay (lãi vay năm 2022 là 8 tỷ đồng, tăng 300% so với 2 tỷ đồng năm 2021). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 36 tỷ (2020) lên 44 tỷ (2021) rồi giảm xuống 31 tỷ đồng (2022).
  • Phân tích khả năng sinh lời:
Chỉ tiêu phân tích sinh lời Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Biến động 2022/2021
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 291 294 256 +3 (+1%) -38 (-13%)
Doanh thu thuần bán hàng (tỷ đồng) 264 271 268 +7 (+3%) -3 (-1%)
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 683 632 714 -51 (-7%) +82 (+13%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 4.448 4.210 4.061 -238 (-5%) -149 (-4%)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 110,23% 108,49% 95,52% -1,74% -12,97%
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 42,61% 46,52% 35,85% +3,91% -10,67%

Tỷ số $ROS$ đạt giá trị cao (trên 95%–110%) do lợi nhuận sau thuế của công ty có sự đóng góp lớn từ doanh thu tài chính ngoài doanh thu thuần bán hàng. Tuy nhiên, chỉ số $ROS$ giảm liên tục qua 3 năm và $ROE$ năm 2022 giảm mạnh xuống 35,85% cho thấy những khó khăn nhất định trong việc duy trì tốc độ sinh lợi trên vốn khi hoạt động tài chính sụt giảm.

Chương 3: Nhận xét tình hình hoạt động, đưa ra giải pháp và kiến nghị cho công ty

Chương 3 tổng kết những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế trong vận hành kinh doanh và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì được quy mô lợi nhuận cao và cấu trúc tài sản ổn định, nguồn thu từ hoạt động tài chính đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng lợi nhuận. Tuy nhiên, năm 2022 chứng kiến sự sụt giảm doanh thu hoạt động tài chính và lợi nhuận sau thuế do tác động của đại dịch Covid-19 và biến động thị trường. Chi phí tài chính có xu hướng tăng do phát sinh chi phí lãi vay.
  • Phương hướng và giải pháp: Tăng cường công tác tiếp thị và thu hút đầu tư vào hạ tầng KCN; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng các dự án mở rộng; kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý và chi phí tài chính; đa dạng hóa nguồn thu từ các dịch vụ tiện ích khu công nghiệp (cấp nước, xử lý nước thải, dịch vụ môi trường); tối ưu hóa nguồn vốn nhàn rỗi để duy trì hiệu quả hoạt động tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên qua 3 năm (2020–2022): Doanh thu thuần bán hàng và CCDV đạt lần lượt 264 tỷ đồng, 271 tỷ đồng và 268 tỷ đồng; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 345 tỷ đồng (2020), 344 tỷ đồng (2021) và 306 tỷ đồng (2022); lợi nhuận sau thuế đạt 291 tỷ đồng (2020), 294 tỷ đồng (2021) và 256 tỷ đồng (2022).
  • Làm rõ đặc thù kinh doanh hạ tầng KCN của Nam Tân Uyên: Doanh thu tài chính chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tổng doanh thu (44% năm 2020, 43% năm 2021 và 36% năm 2022), chủ yếu đến từ lãi tiền gửi/cho vay (113 tỷ đồng năm 2020, 86 tỷ đồng năm 2021, 79 tỷ đồng năm 2022) và cổ tức được chia (75 tỷ đồng năm 2020, 98 tỷ đồng năm 2021, 60 tỷ đồng năm 2022).
  • Phân tích chi tiết sự suy giảm của các chỉ số hiệu quả sinh lời trong năm 2022: $ROS$ giảm từ 108,49% xuống 95,52%; $ROE$ giảm từ 46,52% xuống 35,85%; thu nhập trên mỗi cổ phiếu ($EPS$) giảm từ 12.260 đồng xuống 10.685 đồng.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng phân tích nhằm giúp ban điều hành công ty kiểm soát chi phí, tăng cường hiệu quả quản lý vốn và ứng phó với biến động kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm (2020–2022) tại một đơn vị riêng lẻ là Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên; chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương hoặc phạm vi cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022; bổ sung các phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu (hồi quy đa biến, mô hình dự báo tài chính) và đánh giá chi tiết tiến độ triển khai cùng hiệu quả sinh dòng tiền của dự án Khu công nghiệp Nam Tân Uyên mở rộng giai đoạn II (300 ha).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán khi thực hiện các đề tài báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề phân tích hoạt động kinh doanh hoặc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Các nhà nghiên cứu và người quan tâm đến mô hình kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp tại Bình Dương, đặc biệt là phương pháp bóc tách cơ cấu doanh thu từ hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức) và đánh giá các hệ số sinh lời đặc thù ($ROS$, $ROE$, $ROA$).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên trong giai đoạn 2020–2022 gồm những bộ phận nào và có sự biến động ra sao?
Doanh thu của công ty bao gồm 3 bộ phận chính: (1) Doanh thu thuần bán hàng và CCDV: 264 tỷ đồng năm 2020 (55%), 271 tỷ đồng năm 2021 (57%), 268 tỷ đồng năm 2022 (62%); (2) Doanh thu hoạt động tài chính: 209 tỷ đồng năm 2020 (44%), 203 tỷ đồng năm 2021 (43%), giảm mạnh xuống 156 tỷ đồng năm 2022 (36%); (3) Thu nhập khác: chiếm tỷ trọng 1% mỗi năm (4 tỷ đồng năm 2020, 3 tỷ đồng năm 2021, 5 tỷ đồng năm 2022). Tổng doanh thu đạt 477 tỷ đồng vào năm 2020, duy trì 477 tỷ đồng năm 2021 và giảm xuống 429 tỷ đồng vào năm 2022.

2. Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2022 là gì?
Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 256 tỷ đồng, giảm 38 tỷ đồng (tương ứng giảm 13%) so với mức 294 tỷ đồng năm 2021. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu hoạt động tài chính giảm mạnh 47 tỷ đồng (giảm 23%, trong đó cổ tức và lợi nhuận được chia giảm 38 tỷ đồng, lãi tiền gửi giảm 7 tỷ đồng), cùng với chi phí tài chính tăng từ 4 tỷ đồng lên 8 tỷ đồng do chi phí lãi vay tăng từ 2 tỷ đồng lên 8 tỷ đồng.

3. Vì sao tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của công ty trong giai đoạn 2020–2021 đạt trên 100%?
Công thức tính $ROS$ trong khóa luận sử dụng tử số là Lợi nhuận sau thuế (năm 2020 là 291 tỷ đồng, năm 2021 là 294 tỷ đồng) chia cho mẫu số là Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (năm 2020 là 264 tỷ đồng, năm 2021 là 271 tỷ đồng). Do lợi nhuận sau thuế của công ty được cộng hưởng từ nguồn doanh thu hoạt động tài chính rất lớn (209 tỷ đồng năm 2020 và 203 tỷ đồng năm 2021), tổng lợi nhuận sau thuế lớn hơn cả doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng/dịch vụ, làm cho tỷ lệ $ROS$ tính toán vượt mức 100% (110,23% năm 2020 và 108,49% năm 2021).

4. Chi phí tài chính và chi phí lãi vay của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Năm 2020, công ty không ghi nhận chi phí tài chính (0 tỷ đồng). Sang năm 2021, chi phí tài chính phát sinh là 4 tỷ đồng (trong đó chi phí lãi vay là 2 tỷ đồng). Đến năm 2022, chi phí tài chính tăng lên 8 tỷ đồng (trong đó toàn bộ 8 tỷ đồng là chi phí lãi vay, tương ứng mức tăng 300% so với năm 2021).

5. Quy mô dự án hạ tầng và vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty có vốn điều lệ 160 tỷ đồng (mã cổ phiếu NTC). Về quy mô hạ tầng, KCN Nam Tân Uyên hiện hữu có diện tích 330,5 ha với vốn đầu tư hạ tầng hơn 225,8 tỷ đồng (gồm 32,4 km đường bê tông nhựa nóng, 53,6 km hệ thống thoát nước mưa và 51,6 km hệ thống thu gom nước thải loại A). Ngoài ra, công ty được Thủ tướng Chính phủ cho phép mở rộng thêm 300 ha tại văn bản số 1285/TTg-KTN ngày 29/07/2009.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thành Lộc đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên trong giai đoạn biến động 2020–2022. Bằng phương pháp phân tích số liệu tài chính thứ cấp kết hợp so sánh định lượng, đề tài đã làm rõ sự phụ thuộc lớn của cơ cấu lợi nhuận vào hoạt động tài chính và tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế năm 2022 đến kết quả kinh doanh. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp khu công nghiệp và tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành quản trị - kinh tế.