Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự phát triển của khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực giữ vị trí trung tâm đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật và thương mại, việc thu hút và lựa chọn đúng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng phù hợp là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô thị trường.

Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử điện lạnh và xây lắp các công trình kỹ thuật. Mặc dù công tác tuyển dụng hàng năm thu hút số lượng lao động tương đối lớn, quy trình và cách thức tuyển dụng tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm chưa hợp lý, mang tính hình thức và chưa tối ưu hóa được hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Nhằm giải quyết các bất cập thực tế này, đề tài "Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp" được tác giả Tạ Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Lưu Công Thường tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á (khoá luận bảo vệ tháng 08 năm 2021).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tuyển dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn, đánh giá ứng viên, các thành tựu, tồn tại và giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm cốt lõi của quản trị nhân lực:

  • Nhân lực: Nguồn lực thể lực và trí lực trong mỗi con người, thể hiện qua khả năng làm việc, sức khỏe, tâm lý và lòng đam mê.
  • Tuyển mộ nhân lực: Quá trình thu hút người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động nội bộ nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức.
  • Tuyển chọn nhân lực: Quá trình đánh giá ứng viên theo các yêu cầu của công việc dựa trên bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc để chọn ra người phù hợp nhất.
  • Tuyển dụng nhân lực: Quy trình tổng thể bao gồm tìm kiếm, thu hút, lựa chọn, đánh giá ứng viên và hướng dẫn, định hướng hội nhập nhân viên mới vào môi trường tổ chức.
  • Quy trình tuyển dụng chuẩn: Bao gồm 2 giai đoạn chính là chuẩn bị tuyển dụng (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, thành lập hội đồng) và tuyển chọn nhân lực (tiếp nhận sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra trắc nghiệm, phỏng vấn tuyển chọn, ra quyết định tuyển dụng và hội nhập nhân viên mới).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố bên trong (mục tiêu phát triển, hình ảnh uy tín, khả năng tài chính, năng lực chuyên viên tuyển dụng, sự phối hợp của các cấp quản lý, quan hệ lao động) và nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, pháp luật và chính sách nhà nước, môi trường cạnh tranh, quan hệ cung - cầu lao động, trình độ khoa học kỹ thuật).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng ba phương pháp chủ đạo:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và tổng hợp các chuỗi số liệu thứ cấp về kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động, nhu cầu tuyển dụng và kết quả tuyển dụng của công ty giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phương pháp phân tích: Xem xét, mổ xẻ các báo cáo hoạt động nội bộ, đánh giá các bước trong quy trình tuyển dụng và phân tích các phiếu tiêu chuẩn đánh giá ứng viên.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, số lượng nhân sự, tỷ lệ trúng tuyển qua các năm (2019/2018 và 2020/2019) nhằm nhận diện xu hướng biến động và hiệu quả tuyển dụng thực tế.

Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính năm 2019 và 2020 của công ty, hồ sơ quản lý lao động của Phòng Kế toán, dữ liệu tuyển dụng và mẫu biểu đánh giá của Phòng Tổ chức hành chính (Phòng Hành chính - Nhân sự).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất, phân biệt giữa tuyển mộ và tuyển chọn, đồng thời khẳng định tuyển dụng là quá trình khép kín kéo dài từ khi phát sinh nhu cầu đến khi nhân viên mới hoàn thành chương trình hội nhập.

Nội dung công tác tuyển dụng được tác giả phân tích chi tiết qua từng khâu:

  1. Xác định nhu cầu và lập kế hoạch tuyển dụng: Dựa trên phân tích công việc để xây dựng bản mô tả công việc (Job Description) và bản tiêu chuẩn công việc (Job Specification). Kế hoạch cần xác định rõ nguồn (nội bộ, bên ngoài), phương pháp, hình thức thi tuyển và thời gian thực hiện.
  2. Thành lập hội đồng tuyển dụng: Lựa chọn những người có thẩm quyền, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm đánh giá để điều hành toàn bộ quá trình.
  3. Quy trình tuyển chọn: Đi qua 6 bước tuần tự gồm tiếp nhận/sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra/trắc nghiệm (thi viết, kiểm tra tay nghề, trắc nghiệm tâm lý), phỏng vấn tuyển chọn, ra quyết định tuyển dụng (ký hợp đồng lao động trên cơ sở quy định pháp luật) và tổ chức chương trình hội nhập (hội nhập tổng quát và hội nhập chuyên môn).

Chương này cũng phân tích tác động đa chiều từ môi trường vi mô và vĩ mô đến công tác tuyển dụng, làm cơ sở lý thuyết để đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp nghiên cứu.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC DIỆP

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp (thành lập ngày 23/10/2017, mã số doanh nghiệp 0109209472). Bộ máy quản lý của công ty gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 - 2020 duy trì mức tăng trưởng liên tục về doanh thu, cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2018 (triệu VNĐ) Năm 2019 (triệu VNĐ) Năm 2020 (triệu VNĐ) So sánh 2019/2018 (+/- %) So sánh 2020/2019 (+/- %)
Doanh thu thuần 55.148 61.735 64.622 +11,94% +4,68%
Giá vốn hàng bán 47.326 54.027 55.759 +14,16% +3,20%
Lợi nhuận gộp 7.822 7.708 8.863 -1,46% +14,99%
Chi phí quản lý kinh doanh 2.690 2.891 2.945 +7,47% +1,87%
Lợi nhuận trước thuế 5.093 4.734 5.881 -7,05% +24,24%
Lợi nhuận sau thuế 4.074 3.787 4.705 -7,04% +24,24%

Quy mô lao động của công ty tăng từ 22 người (2018) lên 27 người (2019) và đạt 29 người vào năm 2020. Cơ cấu lao động theo phòng ban năm 2020 tập trung lớn nhất ở Phòng Kinh doanh (11 người, gồm 9 nam và 2 nữ, chiếm tỷ trọng cao nhất) và Phòng Kỹ thuật (8 nam), phản ánh đúng tính chất của đơn vị kinh doanh kỹ thuật và thương mại thiết bị.

Nhu cầu tuyển dụng của công ty tăng dần qua các năm: năm 2018 cần tuyển 6 người, năm 2019 cần 9 người và năm 2020 là 10 người. Nhu cầu tập trung chủ yếu ở Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing và bộ phận kỹ thuật/thi công.

Về nguồn tuyển dụng thực tế:

  • Tuyển dụng nội bộ: Năm 2018 tuyển 2 người (1 quản lý, 1 nhân viên); năm 2019 tuyển 2 nhân viên; năm 2020 tuyển 3 nhân viên.
  • Tuyển dụng bên ngoài: Năm 2018 tuyển 3 nhân viên; năm 2019 tuyển 5 người (1 quản lý, 4 nhân viên); năm 2020 tuyển 5 nhân viên.
  • Kênh tuyển dụng bên ngoài bao gồm: Đăng tải website công ty, fanpage Facebook, trang việc làm trực tuyến (vieclam24h.vn, vietnamworks.com), tham gia phiên giao dịch định kỳ ngày 15 hàng tháng tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội (215 Trung Kính, Cầu Giấy) và Hội chợ việc làm quận Hà Đông tổ chức thường niên vào cuối tháng 10.

Về quy trình và công cụ đánh giá ứng viên: Công ty áp dụng mẫu phiếu đánh giá ứng viên theo thang điểm 5 cho 10 tiêu chí có trọng số cụ thể:

STT Chỉ tiêu đánh giá Trọng số
1 Bằng cấp và trình độ học vấn 0,10
2 Kiến thức và kỹ năng công việc 0,20
3 Kinh nghiệm làm việc 0,20
4 Mức độ tin tưởng và sự tỉnh táo 0,10
5 Sự sáng tạo 0,05
6 Tính cách và ngoại hình 0,10
7 Giao tiếp và kỹ năng lắng nghe 0,10
8 Mức độ quan tâm tới công ty và vị trí 0,05
9 Điểm mạnh 0,05
10 Điểm yếu 0,05

Kết quả xếp loại ứng viên trúng tuyển qua các năm:

  • Năm 2018: Tuyển 5 người (1 Giỏi, 3 Khá, 1 Trung bình).
  • Năm 2019: Tuyển 7 người (2 Giỏi, 3 Khá, 2 Trung bình).
  • Năm 2020: Tuyển 8 người (1 Giỏi, 4 Khá, 3 Trung bình).

Tỷ lệ nhân viên được tiếp nhận chính thức và ký hợp đồng lao động sau thử việc đạt trên 90%. Tỷ lệ lao động được tuyển có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 80%, độ tuổi tập trung từ 30 đến 40 tuổi.

Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn trong công tác tuyển dụng:

  • Chính sách ưu tiên người thân, con em nội bộ dẫn đến hiện tượng bố trí lao động không đúng chuyên ngành đào tạo.
  • Kênh tuyển mộ bên ngoài chưa được khai thác triệt để, còn bỏ ngỏ các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.
  • Sàng lọc hồ sơ mới chỉ dừng lại ở kiểm tra hình thức, chưa xác minh độ chính xác của thông tin; quy định chỉ nhận hồ sơ công chứng bản cứng trực tiếp hoặc qua bưu điện gây tốn kém thời gian của ứng viên.
  • Đề thi tuyển còn nặng về lý thuyết, thiếu phần thực hành và bài tập trắc nghiệm tính cách/tâm lý.
  • Buổi phỏng vấn chuyên môn kéo dài cố định 15 phút/ứng viên, câu hỏi chưa được chuẩn hóa theo mẫu chuẩn, phụ thuộc vào cảm tính của người phỏng vấn.
  • Công ty chưa có bộ phận nhân sự chuyên trách mà giao chung cho Phòng Tổ chức hành chính kiêm nhiệm nhiều mảng công tác khác.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC DIỆP

Căn cứ vào định hướng phát triển sản xuất kinh doanh đến năm 2025 của doanh nghiệp, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu tuyển dụng: Xây dựng bản kế hoạch nhân sự định kỳ gắn liền với đánh giá thực hiện công việc; lập dự báo sa thải, luân chuyển và đào tạo để đưa ra số lượng cần tuyển chính xác, khắc phục việc ước lượng định tính.
  2. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng:
    • Sàng lọc hồ sơ và thẩm tra: Kết hợp tiếp nhận hồ sơ với phỏng vấn sơ bộ để kiểm tra tính trung thực; xây dựng tiêu chí sàng lọc đặc thù riêng cho từng vị trí thay vì áp dụng tiêu chuẩn chung.
    • Đổi mới thi tuyển: Thiết kế đề thi bám sát yêu cầu thực tế; bổ sung các bài trắc nghiệm nhanh (trắc nghiệm cá tính, trắc nghiệm tâm thần/thể chất, trắc nghiệm tính trung thực đối với các vị trí quản lý tài chính, bảo mật phần mềm).
    • Chuẩn hóa phỏng vấn chuyên môn: Xây dựng khung câu hỏi chuẩn hóa và tiêu chí loại bỏ ứng viên khách quan; điều chỉnh linh hoạt thời gian phỏng vấn thay vì cố định 15 phút; cải thiện không khí phỏng vấn cởi mở.
  3. Hoàn thiện phân tích và đánh giá công việc: Chuẩn hóa hệ thống bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc phục vụ trực tiếp cho tuyển mộ và tuyển chọn.
  4. Xây dựng phần mềm tuyển dụng: Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa dữ liệu hồ sơ, tự động hóa lưu trữ cơ sở dữ liệu ứng viên dự trữ và theo dõi tiến độ tuyển dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về công tác tuyển dụng tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật giai đoạn 2018 - 2020 với các dữ liệu cụ thể:

  • Xác lập số liệu tuyển dụng thực tế đạt 5 người (2018), 7 người (2019) và 8 người (2020) so với nhu cầu tương ứng (6, 9 và 10 người), cho thấy doanh nghiệp chưa tuyển đủ 100% chỉ tiêu do sàng lọc chất lượng đầu vào.
  • Làm rõ cơ cấu tuyển chọn với 80% nhân sự trúng tuyển đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên và tỷ lệ chuyển tiếp từ thử việc sang ký hợp đồng chính thức đạt trên 90%.
  • Minh họa rõ ràng công cụ đánh giá tuyển dụng thông qua bảng 10 tiêu chí có trọng số (kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm chiếm trọng số cao nhất: 0,2 mỗi loại).

Về mặt giải pháp, khóa luận đóng góp hệ thống đề xuất có tính thực thi cho doanh nghiệp:

  • Đề xuất thay đổi hình thức nhận hồ sơ linh hoạt, kết hợp phỏng vấn sơ bộ tại chỗ để xác thực thông tin.
  • Đề xuất bổ sung các dạng bài thi trắc nghiệm tâm lý, tính cách và bài kiểm tra tính trung thực cho các vị trí đặc thù.
  • Đưa ra giải pháp chuẩn hóa khung phỏng vấn chuyên môn và xóa bỏ giới hạn thời gian cứng nhắc 15 phút nhằm đánh giá toàn diện năng lực ứng viên.

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng vai trò là một khảo sát thực nghiệm chi tiết về công tác tuyển dụng tại mô hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật quy mô nhỏ, phản ánh chân thực các rào cản điển hình như nhân sự kiêm nhiệm, ưu tiên tuyển dụng quan hệ nội bộ và quy trình tuyển chọn thiên về bằng cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn trong một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp) với quy mô nhân sự nhỏ (22 - 29 người), do đó số lượng mẫu ứng viên tuyển dụng hàng năm không lớn (5 - 8 người/năm), hạn chế khả năng khái quát hóa cho toàn ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của ứng viên hoặc hiệu quả thực hiện công việc sau tuyển dụng bằng mô hình hồi quy.
  • Giải pháp xây dựng phần mềm tuyển dụng mới chỉ dừng lại ở mức định hướng đề xuất, chưa có thiết kế kiến trúc hệ thống hoặc phân tích chi phí - lợi ích cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác tuyển dụng giữa nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cùng lĩnh vực phân phối thiết bị kỹ thuật, đồng thời ứng dụng các mô hình đánh giá năng lực hiện đại (như khung năng lực ASK) vào quy trình tuyển chọn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Có thể sử dụng khóa luận như tài liệu tham khảo về cấu trúc một đề tài nghiên cứu thực trạng tuyển dụng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; tham khảo phương pháp phân tích số liệu nhân sự kết hợp với số liệu hoạt động kinh doanh.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN): Có thể tham khảo trực tiếp bảng tiêu chí đánh giá ứng viên 10 thành phần có phân bổ trọng số (Bảng 2.7 và Bảng 2.8) để áp dụng vào thực tế chấm điểm phỏng vấn tại đơn vị.
  • Người làm nghiên cứu về quản trị nhân sự: Tham khảo các phân tích về ưu - nhược điểm của chính sách tuyển dụng nội bộ qua mối quan hệ quen biết và những hạn chế thường gặp trong khâu phỏng vấn chuyên môn tại doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty Ngọc Diệp năm 2020 phân bổ giữa các phòng ban như thế nào?
Năm 2020, công ty có tổng cộng 29 lao động. Trong đó, Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 11 người (9 nam, 2 nữ, tương đương 36,67% tổng nhân sự); Phòng Kỹ thuật có 8 người (toàn bộ là nam, chiếm 26,67%); Phòng Marketing có 3 người (3 nữ, chiếm 20% theo cơ cấu nhân sự bộ phận); Phòng Kế toán có 3 người (3 nữ, chiếm 10%) và Ban Giám đốc gồm 2 người (nam).

2. Công ty Ngọc Diệp tuyển dụng thông qua những kênh bên ngoài cụ thể nào?
Công ty sử dụng các kênh: Đăng tuyển trên website nội bộ của công ty; đăng tin trên fanpage Facebook và các hội nhóm tìm việc làm; đăng trên các cổng tuyển dụng trực tuyến miễn phí (vieclam24h.vn) và trả phí (vietnamworks.com); tham gia phiên giao dịch việc làm định kỳ ngày 15 hàng tháng tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội (215 Trung Kính, Cầu Giấy); tham gia Hội chợ việc làm và xuất khẩu lao động quận Hà Đông tổ chức thường niên vào cuối tháng 10.

3. Khung đánh giá ứng viên phỏng vấn của công ty gồm những tiêu chí và trọng số nào?
Khung đánh giá gồm 10 tiêu chí quy về thang điểm 5:

  • Kiến thức và kỹ năng công việc (trọng số 0,20)
  • Kinh nghiệm làm việc (trọng số 0,20)
  • Bằng cấp và trình độ học vấn (trọng số 0,10)
  • Mức độ tin tưởng và sự tỉnh táo (trọng số 0,10)
  • Tính cách và ngoại hình (trọng số 0,10)
  • Giao tiếp và kỹ năng lắng nghe (trọng số 0,10)
  • Sự sáng tạo (trọng số 0,05)
  • Mức độ quan tâm tới công ty và vị trí (trọng số 0,05)
  • Điểm mạnh (trọng số 0,05)
  • Điểm yếu (trọng số 0,05)

4. Những nguyên nhân chính dẫn đến các hạn chế trong công tác tuyển dụng tại công ty là gì?
Theo tác giả, nguyên nhân bao gồm:

  • Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về nhân sự mà giao Phòng Tổ chức hành chính kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chuyên môn khác.
  • Kế hoạch hóa nhân sự chưa sâu sát, chỉ dừng lại ở việc ước lượng số lượng thiếu hụt chứ chưa gắn với trình độ chi tiết.
  • Bản mô tả công việc và phân tích công việc chưa được xây dựng hoàn thiện để phục vụ trực tiếp cho việc sàng lọc và phỏng vấn.
  • Yêu cầu công nghệ kỹ thuật đòi hỏi cao nhưng chưa có quy trình kiểm tra thực hành chuyên sâu ngay từ khâu tuyển chọn.

5. Tác giả đề xuất các loại bài trắc nghiệm nào cần bổ sung vào quy trình thi tuyển?
Tác giả đề xuất bổ sung 3 nhóm bài trắc nghiệm nhanh:

  • Trắc nghiệm cá tính (đánh giá tính cách và mức độ phù hợp với công việc).
  • Trắc nghiệm tâm thần (đánh giá thể lực, tinh thần và khả năng phản ứng).
  • Trắc nghiệm tính trung thực (áp dụng cho các vị trí bảo mật, kế toán hoặc lập trình phần mềm thông qua hệ thống câu hỏi nghiệp vụ và câu hỏi gài bẫy).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thu Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống và chân thực thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ngọc Diệp trong giai đoạn 2018 - 2020. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, biến động lao động và quy trình tuyển chọn, tác giả đã chỉ ra rõ những điểm mạnh về tỷ lệ tiếp nhận lao động cũng như các điểm nghẽn về hình thức nhận hồ sơ, thời lượng phỏng vấn và cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát định hướng mở rộng của doanh nghiệp, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành kỹ thuật - thương mại.