Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Lập quy hoạch và quản lý khu trung tâm xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" do sinh viên Phạm Thanh Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của KTS. Trần Văn Khơm (thuộc ngành Xây dựng và Quản lý đô thị, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2011). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh huyện Đông Triều là cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, được định hướng đến năm 2015 cơ bản trở thành thị xã và đến năm 2020 trở thành thị xã phát triển theo cơ cấu Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.
Xã Hoàng Quế nằm ở phía Đông Nam huyện Đông Triều, thuộc vùng tam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Địa bàn xã có hệ thống giao thông thuận lợi với Quốc lộ 18A cắt ngang, kết nối với Hải Dương và Hà Nội, đồng thời tiếp cận mạng lưới đường sắt và đường sông. Ngoài ra, xã sở hữu tài nguyên khoáng sản than đá phục vụ công nghiệp nhiệt điện, xi măng, cơ khí; trữ lượng đất sét lớn cho sản xuất vật liệu xây dựng; cùng quỹ đất nông nghiệp màu mỡ và nguồn nhân lực dồi dào. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa và tập trung dân cư diễn ra nhanh đã gây áp lực lớn lên công tác quản lý và sử dụng đất đai. Các công trình công cộng tại địa phương xây dựng phân tán, thiếu quy hoạch đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Do đó, việc lập hồ sơ quy hoạch và đề xuất quy chế quản lý xây dựng khu trung tâm xã là yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tạo dựng bộ mặt không gian kiến trúc cảnh quan mới, đồng bộ cho khu trung tâm xã Hoàng Quế và huyện Đông Triều.
- Mục tiêu cụ thể: Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Triều đến năm 2020; tạo lập cơ sở pháp lý và kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đô thị, cải tạo, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo từng giai đoạn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định quy mô phát triển, tính chất, nhu cầu sử dụng đất và các chỉ tiêu phát triển hạ tầng kỹ thuật của khu trung tâm.
- Xác định cấu trúc các khu chức năng, phân định mối quan hệ không gian giữa khu dịch vụ thương mại, công trình công cộng và khu dân cư, tạo động lực thúc đẩy các điểm dân cư nông thôn lân cận.
- Điều tra, đánh giá toàn diện hiện trạng kinh tế - xã hội, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và môi trường.
- Tổng hợp số liệu, phân tích ma trận SWOT để xác định các vấn đề ưu tiên cần giải quyết.
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch không gian, sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và ban hành các quy định quản lý quy hoạch xây dựng cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khu vực trung tâm xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Quy mô diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: 18,3056 ha (tổng diện tích tính toán cân bằng đất là 183.065 m²).
- Phạm vi ranh giới tiếp giáp:
- Phía Đông: Tiếp giáp vùng đất nông nghiệp.
- Phía Tây: Tiếp giáp khu dân cư hiện trạng.
- Phía Nam: Tiếp giáp khu dân cư thôn Cổ Lễ và đất nông nghiệp.
- Phía Bắc: Tiếp giáp đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp và khu nghĩa trang.
Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp lập quy hoạch
Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Luật Xây dựng năm 2003.
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD).
- Tiêu chuẩn TCVN 4449:1987: Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.
- Hệ thống tiêu chuẩn chuyên ngành hạ tầng: TCXD 04/2008 về đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng; TCXD 27/1991 về thiết bị điện; TCXD 95/1983 về chiếu sáng nhân tạo.
- Các văn bản pháp lý địa phương: Nghị quyết Đảng bộ xã Hoàng Quế lần thứ 19; Quyết định số 2977/QĐ-UBND ngày 11/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Ninh về quy hoạch trung tâm xã; Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Trung tâm xã Hoàng Quế.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Khai thác văn bản quy phạm, số liệu thống kê từ Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh và UBND huyện Đông Triều; bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực trung tâm xã.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Đánh giá hiện trạng công trình kiến trúc, cốt nền xây dựng, tình trạng xuống cấp của mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và đời sống dân cư.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Dự báo quy mô dân số tương lai theo công thức gia tăng hình học $N = N_0 \times (1 + R)^n$ và cân bằng quỹ đất xây dựng.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch.
- Phương pháp so sánh phương án: Phân tích ưu - nhược điểm của hai phương án cơ cấu không gian để lựa chọn giải pháp tối ưu.
Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thống kê dân số, lao động, kinh tế - xã hội do UBND xã Hoàng Quế và Phòng lưu trữ Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh cung cấp.
- Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và Định hướng quy hoạch phát triển không gian huyện Đông Triều.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nghiên cứu cơ sở quy hoạch xây dựng trung tâm xã Hoàng Quế
Chương này tập trung phân tích tổng quan vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng kỹ thuật của khu vực nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình tương đối bằng phẳng, dốc dần từ Bắc xuống Nam, cao độ dao động từ +1,07 m (khu vực ao hồ) đến +10,90 m. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm đạt 22,2°C (cao nhất 39°C, thấp nhất 3°C), lượng mưa trung bình 1.442 mm/năm (tập trung 75-80% từ tháng 4 đến tháng 9), độ ẩm không khí trung bình 83%, chịu ảnh hưởng từ 3-5 cơn bão mỗi năm (gió cấp 8-10). Thủy văn phía Nam giáp sông Đá Bạc, có suối nhỏ uốn khúc chảy theo hướng Bắc - Nam. Địa chất công trình thuộc vùng Tây Nam tỉnh, chưa có số liệu khoan khảo sát chi tiết.
- Hiện trạng dân số và kinh tế: Toàn xã có 4.688 người; dân số khu trung tâm là 900 người (438 nam, chiếm 48,7%; 462 nữ, chiếm 51,3%). Tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,1%, tăng cơ học 0%. Dự báo dân số khu trung tâm đến năm 2010 đạt 1.120 người. Kinh tế chủ yếu là trồng lúa nước và xen canh hoa màu; thương mại dịch vụ quy mô nhỏ phát triển bám dọc Quốc lộ 18A.
- Hiện trạng công trình và hạ tầng kỹ thuật:
- Công trình công cộng: Có 1 trạm y tế đã xuống cấp và chưa có vườn thuốc; Trường THPT Hoàng Hoa Thám gồm 23 lớp với 1.007 học sinh (phục vụ 5 xã lân cận); chợ trung tâm xây dựng lâu đời, mái dột, nền đất mất vệ sinh; 1 cây xăng và 1 điểm internet công cộng.
- Giao thông: Quốc lộ 18A chạy cắt ngang với bề rộng mặt đường 12 m và dải cây xanh cách ly; đường ngõ xóm đã bê tông hóa nhưng một số đoạn xuống cấp; có tuyến xe buýt Phúc Xuyên (Hải Dương - Mạo Khê - Uông Bí) hoạt động tần suất 10 phút/chuyến.
- Cấp điện - cấp nước - môi trường: Nước sạch dẫn từ trạm bơm thị trấn Mạo Khê theo đường ống dọc Quốc lộ 18A nhưng thiếu nước vào mùa hè; mạng lưới cấp điện có tuyến 110 kV cắt ngang, một số cột điện hạ thế nghiêng ngả; thoát nước mưa tự chảy; nước thải sinh hoạt xả ra mương suối; rác thải chưa có bãi tập kết cố định và chưa qua xử lý.
| STT |
Danh mục sử dụng đất hiện trạng |
Diện tích ($m^2$) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất công trình công cộng |
7.016,00 |
3,93 |
| 2 |
Đất thể dục thể thao |
9.749,00 |
5,31 |
| 3 |
Đất giáo dục |
16.956,00 |
9,25 |
| 4 |
Đất dịch vụ thương mại |
3.780,00 |
2,04 |
| 5 |
Đất nông nghiệp |
86.224,10 |
47,10 |
| 6 |
Đất trồng cây lâu năm |
2.485,00 |
1,35 |
| 7 |
Đất mặt nước |
2.811,00 |
1,57 |
| 8 |
Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật Quốc gia |
4.246,00 |
2,32 |
| 9 |
Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật nội bộ |
17.762,70 |
9,70 |
| 10 |
Đất ở làng xóm và đất ở đô thị |
32.035,20 |
17,43 |
| Tổng cộng |
Toàn khu vực nghiên cứu |
183.065,00 |
100,00 |
- Kết quả phân tích SWOT: Điểm mạnh là vị trí giao thương thuận lợi trên Quốc lộ 18A và sự đồng thuận của nhân dân; Điểm yếu là kinh tế thuần nông, hạ tầng xuống cấp; Thời cơ là tác động lan tỏa từ các dự án hạ tầng lớn của huyện (như khu di tích nhà Trần); Thách thức là giải quyết việc làm và ổn định đời sống khi chuyển đổi đất nông nghiệp.
Chương 2: Những nhân tố trong đô thị cần quan tâm
Tác giả luận giải hai vấn đề xã hội - đô thị nổi cộm nảy sinh trong quá trình chuyển dịch cơ cấu:
- Giải quyết việc làm khi tổ chức tái định cư: Do trình độ học vấn của người dân chưa cao, sinh kế phụ thuộc vào đồng ruộng, việc thu hồi đất nông nghiệp đòi hỏi chính quyền phải có chính sách đào tạo nghề, hướng nghiệp, hỗ trợ vay vốn sản xuất và khuyến khích phát triển kinh tế dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp tại chỗ.
- Mặt trái của quá trình đô thị hóa: Đô thị hóa giúp cải thiện hạ tầng và điều kiện ở nhưng kéo theo nguy cơ gia tăng tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, suy giảm an toàn vệ sinh thực phẩm và hiện tượng chạy theo lợi nhuận làm xói mòn đạo đức kinh doanh. Đồ án nhấn mạnh yêu cầu nâng cao năng lực quản lý nhà nước để định hướng phát triển bền vững.
Chương 3: Giải pháp quản lý quy hoạch xây dựng
Chương này trình bày chi tiết giải pháp tổ chức không gian, quy hoạch sử dụng đất và định hướng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
- Đánh giá và lựa chọn phương án không gian:
- Phương án 1 (Phương án chọn): Bố trí công trình dọc hai bên Quốc lộ 18A trên cơ sở cải tạo, chỉnh trang các công trình hiện hữu kết hợp mở rộng hợp lý; phía có UBND bố trí chợ và thương mại; phía đối diện bố trí công trình công cộng, khu nhà ở mới và quỹ đất dự trữ. Phương án này tận dụng tối đa hạ tầng sẵn có, giảm thiểu khối lượng đền bù giải tỏa và kinh phí đầu tư thấp.
- Phương án 2 (Phương án so sánh): Quy hoạch tuyến đường gom mặt cắt 3m + 5,5m + 3m song song tuyến đường sắt; tập trung phát triển trung tâm về phía có UBND theo hai hướng Đông - Tây. Phương án này có kinh phí đầu tư rất lớn do phải di dời nhiều hộ dân ven đường.
| STT |
Danh mục sử dụng đất (Phương án 1 - PA chọn) |
Diện tích ($m^2$) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất công trình công cộng |
62.754,50 |
34,30 |
| 2 |
Đất ở (nhà vườn và nhà liền kề) |
53.792,50 |
29,38 |
| 3 |
Đất thể dục thể thao |
26.473,50 |
14,46 |
| 4 |
Đất giáo dục |
25.678,00 |
14,02 |
| 5 |
Đất dịch vụ thương mại |
1.641,00 |
0,90 |
| 6 |
Đất nông nghiệp |
4.948,50 |
2,70 |
| 7 |
Đất trồng cây lâu năm |
9.954,00 |
5,43 |
| 8 |
Đất mặt nước |
1.297,00 |
0,70 |
| 9 |
Đất sân bãi |
36.157,00 |
17,75 |
| 10 |
Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật Quốc gia |
14.161,00 |
7,74 |
| 11 |
Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật nội bộ |
53.792,50 |
34,30 |
| Tổng cộng |
Toàn khu vực lập quy hoạch |
183.065,00 |
100,00 |
- Phân bố chức năng công trình công cộng và dịch vụ (Tổng diện tích 62.754,5 $m^2$):
- Lô A: Trụ sở UBND xã (6.500 $m^2$, mật độ xây dựng 30%, cao 2 tầng).
- Lô B: Nhà văn hóa - Câu lạc bộ - Nhà truyền thống - Thư viện (3.522 $m^2$, mật độ xây dựng 30%, cao 2 tầng).
- Lô C: Sân bãi thể dục thể thao cải tạo, mở rộng (14.548,5 $m^2$, mật độ xây dựng 5%, cao 1 tầng).
- Lô D: Trường THPT Hoàng Hoa Thám (17.233,5 $m^2$, mật độ xây dựng 30%, cao 3 tầng).
- Lô E: Đài tưởng niệm (1.443 $m^2$, mật độ xây dựng 5%, cao 1 tầng).
- Lô F1: Chợ trung tâm xã (5.491 $m^2$, mật độ xây dựng 30%, cao 1 tầng).
- Lô F2: Khu dịch vụ thương mại (10.165,5 $m^2$, mật độ xây dựng 35%, cao 2 tầng).
- Lô F3: Cây xăng hiện có (2.006 $m^2$, mật độ xây dựng 25%, cao 1 tầng).
- Lô I: Trạm y tế (1.845 $m^2$, mật độ xây dựng 30%, cao 2 tầng).
- Phân bố khu đất ở:
- Khu nhà ở kiểu sân vườn: Ký hiệu lô K1, K2 với tổng diện tích 13.740 $m^2$ (chiếm 7,50% diện tích đất quy hoạch), gồm 44 hộ (khoảng 198 người, chuẩn 4,5 người/hộ). Diện tích mỗi lô từ 286 $m^2$ đến 300 $m^2$ (kích thước chuẩn 15m x 20m), mật độ xây dựng 35%, chiều cao trung bình 2 - 3 tầng, tiếp giáp đường 11,5 m và 17,5 m cùng hành lang kỹ thuật sau nhà rộng tối thiểu 2 m.
- Khu nhà ở liền kề: Ký hiệu lô L1 đến L11 với tổng diện tích 40.052,5 $m^2$ (chiếm 21,87%), bố trí 130 hộ mới (khoảng 585 người) cùng khu dân cư cải tạo. Diện tích mỗi lô từ 100 $m^2$ đến 135,5 $m^2$ (kích thước phổ biến 5m x 20m, 5m x 25m, 5m x 17m), mật độ xây dựng 75% (đối với đất mới) và 75-100% (khu cải tạo), tầng cao trung bình 3,5 - 4 tầng, quy định khoảng lùi sân trước 5 m.
- Khu cây xanh cảnh quan và mặt nước: Ký hiệu các lô G1, G2, G3 với diện tích 4.948,5 $m^2$ (2,7%) bố trí dải cây xanh cách ly giáp Quốc lộ 18A và cây xanh bóng mát trên vỉa hè; các ô N là mặt nước hồ suối cảnh quan với diện tích 1.297 $m^2$; lô H là đất dự trữ phát triển.
- Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Thiết kế mạng lưới đường trục chính và đường nội bộ có mặt cắt ngang 11,5 m và 17,5 m, kết nối đồng bộ với Quốc lộ 18A và tuyến xe buýt liên tỉnh.
- Cấp điện: Nâng cấp mạng lưới từ đường dây 110 kV, tính toán phụ tải sinh hoạt và công cộng, thay thế hệ thống cột điện xuống cấp.
- Cấp nước: Sử dụng nguồn cấp từ trạm bơm thị trấn Mạo Khê qua tuyến ống trên Quốc lộ 18A, bổ sung mạng lưới phân phối đảm bảo lưu lượng mùa khô.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa tự chảy theo địa hình; tách riêng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt qua xử lý bể tự hoại trước khi xả thải; quy hoạch điểm thu gom và vận chuyển chất thải rắn cố định.
Chương 4: Chính sách quản lý quy hoạch
Nội dung chương thiết lập khung pháp lý quản lý xây dựng theo đồ án gồm 3 phần:
- Quy định chung: Xác định đối tượng áp dụng, nguyên tắc quản lý không gian kiến trúc, ranh giới và phân vùng chức năng theo đồ án 1/500 đã phê duyệt.
- Quy định cụ thể: Ban hành các chỉ tiêu khống chế bắt buộc đối với từng lô đất chức năng (A, B, C, D, E, F1-F3, G1-G3, I, K1-K2, L1-L11, H, N) bao gồm: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng tối đa, hệ số sử dụng đất, cốt nền xây dựng khống chế, tầng cao tối đa/tối thiểu, hình thức kiến trúc mái, màu sắc công trình và khoảng lùi bắt buộc.
- Điều khoản thi hành: Quy định rõ trách nhiệm của UBND xã Hoàng Quế, các phòng ban chuyên môn huyện Đông Triều và nghĩa vụ của người dân trong việc giám sát, cấp phép xây dựng và xử lý các hành vi vi phạm trật tự quy hoạch.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đúc kết tính khả thi của đồ án trong việc định hình diện mạo trung tâm xã Hoàng Quế đạt chuẩn nông thôn mới và đô thị hóa. Đồng thời, tác giả kiến nghị UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Đông Triều sớm phê duyệt đồ án, bố trí nguồn vốn ngân sách đầu tư hạ tầng khung và ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân bị thu hồi đất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Xác lập cơ cấu sử dụng đất hợp lý cho quy mô 183.065 $m^2$ trung tâm xã Hoàng Quế theo Phương án 1, nâng tỷ lệ đất công trình công cộng lên 34,30% (62.754,5 $m^2$) và đất ở lên 29,38% (53.792,5 $m^2$).
- Quy hoạch hoàn chỉnh mạng lưới công trình hành chính, văn hóa, giáo dục và thương mại: mở rộng Trường THPT Hoàng Hoa Thám đạt 17.233,5 $m^2$, Trụ sở UBND xã 6.500 $m^2$, Chợ mới 5.491 $m^2$, Khu thương mại dịch vụ 10.165,5 $m^2$, Trạm y tế 1.845 $m^2$, Khu thể dục thể thao 14.548,5 $m^2$.
- Tổ chức 2 mô hình không gian ở phù hợp đặc thù nông thôn đồng bằng Bắc Bộ đang đô thị hóa: 44 lô nhà vườn diện tích 300 $m^2$/lô (mật độ 35%, cao 2-3 tầng) và 130 lô nhà liền kề quy hoạch mới diện tích 100 $m^2$/lô (mật độ 75%, cao 3,5-4 tầng, lùi trước 5m) cùng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Giải pháp tổ chức không gian: Tận dụng các trục giao thông đối ngoại sẵn có, giảm thiểu chi phí đền bù giải tỏa bằng cách chỉnh trang khu dân cư hiện hữu kết hợp phát triển các khu chức năng mới.
- Giải pháp an sinh: Đề xuất gắn công tác quy hoạch với các chương trình đào tạo nghề, vay vốn chuyển đổi việc làm cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất.
- Giải pháp quản lý: Ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng chi tiết làm công cụ pháp lý phục vụ cấp phép xây dựng và quản lý trật tự đô thị tại cấp xã.
Đóng góp của đồ án:
- Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn giúp cụ thể hóa Quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Triều đến năm 2020.
- Giải quyết hài hòa bài toán xung đột giao thông giữa khu vực trung tâm xã với trục Quốc lộ 18A thông qua dải cây xanh cách ly và các tuyến giao thông gom nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Chưa có số liệu khảo sát, khoan thăm dò địa chất công trình chuyên sâu tại khu vực lập quy hoạch (do phụ thuộc vào các dự án thành phần sau này).
- Khả năng cân đối nguồn lực tài chính và phương án đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư đối với đất nông nghiệp còn phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành khoan khảo sát địa chất công trình phục vụ lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công cho từng hạng mục công trình cụ thể.
- Lập thiết kế đô thị chi tiết cho các trục cảnh quan chính bám dọc Quốc lộ 18A và trục trung tâm hành chính - thương mại.
- Nghiên cứu mở rộng quy hoạch kết nối hạ tầng đồng bộ giữa khu trung tâm xã với các điểm dân cư nông thôn phụ cận và vùng kinh tế du lịch lân cận của huyện Đông Triều.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Xây dựng và Quản lý đô thị, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc công trình: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra hiện trạng nông thôn, quy trình lập bảng cân bằng đất đai, so sánh phương án không gian và kỹ thuật soạn thảo quy chế quản lý quy hoạch cấp xã.
- Cán bộ quản lý đô thị và chính quyền địa phương: Cung cấp tài liệu thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch điểm dân cư nông thôn, chỉnh trang không gian chợ, trường học, trạm y tế và quản lý trật tự xây dựng ven các trục quốc lộ huyết mạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và phạm vi ranh giới quy hoạch trung tâm xã Hoàng Quế được xác định như thế nào?
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch là 18,3056 ha (tương ứng 183.065 $m^2$). Ranh giới tiếp giáp: phía Đông giáp đất nông nghiệp; phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng; phía Nam giáp khu dân cư thôn Cổ Lễ và đất nông nghiệp; phía Bắc giáp đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp và khu nghĩa trang.
2. Hiện trạng dân số và quỹ đất khu trung tâm xã trước khi quy hoạch có đặc điểm gì nổi bật?
Dân số khu trung tâm có khoảng 900 người (438 nam, 462 nữ) với tỷ lệ tăng tự nhiên 1,1%. Quỹ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 86.224,10 $m^2$ (47,10% tổng diện tích), đất công trình công cộng chiếm 7.016 $m^2$ (3,93%), đất giáo dục chiếm 16.956 $m^2$ (9,25%), trong khi đất giao thông nội bộ chiếm 17.762,70 $m^2$ (9,70%).
3. Vì sao đồ án lựa chọn Phương án 1 thay vì Phương án 2 để tổ chức cơ cấu không gian?
Phương án 1 được lựa chọn vì tận dụng tối ưu hệ thống công trình công cộng và đường giao thông hiện có, bố trí các chức năng hợp lý ở cả hai phía Quốc lộ 18A, giải quyết được xung đột giao thông với quốc lộ, tạo cảnh quan đồng bộ và đặc biệt có kinh phí đầu tư thấp do hạn chế tối đa việc di dời các hộ dân so với Phương án 2.
4. Cơ cấu các loại hình nhà ở mới trong đồ án được quy hoạch với các chỉ tiêu kỹ thuật ra sao?
Đồ án quy hoạch 2 loại hình nhà ở:
- Nhà vườn (lô K1, K2): Tổng diện tích 13.740 $m^2$, gồm 44 hộ (~198 người), diện tích 286 - 300 $m^2$/lô (kích thước 15m x 20m), mật độ xây dựng 35%, cao 2 - 3 tầng.
- Nhà liền kề (lô L1 - L11): Tổng diện tích 40.052,5 $m^2$, bố trí 130 hộ mới (~585 người) và khu cải tạo, diện tích 100 - 135,5 $m^2$/lô (phổ biến 5m x 20m), mật độ xây dựng 75%, cao 3,5 - 4 tầng, khoảng lùi sân trước 5 m.
5. Đồ án đưa ra giải pháp hạ tầng kỹ thuật nào đối với hệ thống thoát nước và cấp nước sạch?
Đồ án sử dụng nguồn cấp nước sạch dẫn từ trạm bơm thị trấn Mạo Khê chạy dọc Quốc lộ 18A để bổ sung cho các tuyến nội bộ; hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tự chảy theo địa hình dốc Bắc - Nam; nước thải sinh hoạt bắt buộc phải qua xử lý tại bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống mương rãnh chung, khắc phục tình trạng xả thải trực tiếp gây ô nhiễm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Lập quy hoạch và quản lý khu trung tâm xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" đã giải quyết toàn diện bài toán tổ chức không gian kiến trúc, quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực quy mô 18,3056 ha. Bằng việc phân tích hiện trạng khoa học và lựa chọn phương án tối ưu, nghiên cứu đã đề xuất mô hình trung tâm xã đồng bộ gồm khu hành chính, giáo dục, thương mại, thể thao cùng hai loại hình nhà ở sân vườn và nhà liền kề phù hợp với tiến trình đô thị hóa. Nội dung đồ án cùng hệ thống quy chế quản lý quy hoạch xây dựng chi tiết là cơ sở thực tiễn phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đô thị và đầu tư xây dựng tại địa phương.