Giới thiệu dự án
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn tại Việt Nam giai đoạn 2010–2020 đặt ra những thách thức then chốt về việc phân bổ quỹ đất, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan. Huyện Đông Triều – cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh – giữ vai trò kết nối giữa tam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, huyện Đông Triều được định hướng nâng cấp lên đô thị loại IV (thị xã) vào năm 2015 và phát triển đô thị công nghiệp - dịch vụ bền vững vào năm 2020.
Xã Hoàng Quế nằm ở phía Đông Nam huyện Đông Triều, sở hữu vị trí chiến lược dọc trục Quốc lộ 18A và tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội – Cái Lân. Tuy nhiên, trước khi lập quy hoạch, không gian trung tâm xã phát triển theo dạng tự phát, phân tán dọc theo trục quốc lộ, gây mất an toàn giao thông, suy thoái cảnh quan và quá tải hạ tầng kỹ thuật.
+-------------------------------------------------------------------------+
| VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ |
| (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| TRỤC QUỐC LỘ 18A - HUYỆN ĐÔNG TRIỀU (CỬA NGÕ PHÍA TÂY) |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHU TRUNG TÂM XÃ HOÀNG QUẾ (18,3056 HA) |
| - Trục đối ngoại: QL18A (lộ giới 12m + dải dự trữ hành lang an toàn) |
| - Trục đối nội: Mạng lưới đường gom 11,5m - 17,5m & hạ tầng kỹ thuật |
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn (Problem Statement & Pain Points)
- Xung đột giao thông gay gắt: Nhà dân xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ QL18A, các điểm đấu nối trực tiếp tự phát tạo ra nhiều điểm đen tai nạn.
- Hạ tầng xã hội manh mún, xuống cấp: Trụ sở UBND xã, Trạm y tế (chưa có vườn thuốc nam), Trường THPT Hoàng Hoa Thám (23 lớp học, phục vụ 1.007 học sinh cho 5 xã) và Chợ trung tâm phân bố rải rác, không có mối liên kết không gian chức năng.
- Hạ tầng kỹ thuật lạc hậu: Tuyến điện 110kV cắt ngang khu dân cư thiếu hành lang cách ly an toàn; mạng lưới cấp nước sạch từ trạm bơm Mạo Khê thiếu áp lực trong mùa hè; hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt đi chung vào mương thủy lợi và suối tự nhiên gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
- Chuyển dịch cơ cấu đất đai phức tạp: Đất nông nghiệp chiếm hơn 47% diện tích trung tâm, đòi hỏi bài toán đền bù, giải phóng mặt bằng (GPMB) và tái định cư gắn liền với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
Mục tiêu dự án
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và đồ án phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Triều.
- Lập bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho phạm vi 18,3056 ha khu trung tâm xã Hoàng Quế.
- Tái cấu trúc cơ cấu sử dụng đất: chuyển đổi 8,62 ha đất nông nghiệp phân tán thành các khu chức năng công cộng (34,30%), đất ở mới và chỉnh trang (29,38%), đất cây xanh - mặt nước và đất giao thông nội bộ đồng bộ.
- Thiết lập hệ thống quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và chính sách tái định cư tại chỗ.
Giải pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Ứng dụng mô hình phân tích đa tiêu chí (MCA), tích hợp quy chuẩn xây dựng quốc gia QCXDVN 01:2008/BXD, tính toán nhân khẩu học dự báo theo chuỗi thời gian và xây dựng hai phương án không gian so sánh tối ưu hóa chi phí GPMB.
- Phạm vi nghiên cứu: 18,3056 ha (183.065 m²) tại khu trung tâm xã Hoàng Quế.
- Phía Đông: Giáp đất canh tác nông nghiệp.
- Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện trạng.
- Phía Nam: Giáp khu dân cư thôn Cổ Lễ và đất nông nghiệp.
- Phía Bắc: Giáp đất trồng cây lâu năm, đồi núi thấp và khu nghĩa trang.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát thực địa và phân tích hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp chi tiết nhằm đánh giá chuẩn xác năng lực đáp ứng của khu vực:
| Hạng mục chức năng |
Hiện trạng (m²) |
Tỷ lệ hiện trạng (%) |
Định hướng quy hoạch mới |
Đánh giá tồn tại kỹ thuật |
| Công trình công cộng |
7.016,0 |
3,93% |
Mở rộng lên 62.754,5 m² (34,30%) |
Phân tán, thiếu khối văn hóa - thể dục thể thao tập trung |
| Đất thể dục thể thao |
9.749,0 |
5,31% |
Quy hoạch sân bãi đạt 26.473,5 m² |
Mặt sân tự nhiên, chưa có trang thiết bị đạt chuẩn |
| Đất giáo dục |
16.956,0 |
9,25% |
Mở rộng đạt 25.678,0 m² (14,02%) |
Quy mô THPT quá tải trước áp lực học sinh 5 xã lân cận |
| Dịch vụ thương mại |
3.780,0 |
2,04% |
Điều chỉnh, nâng cấp đạt chuẩn |
Chợ dân sinh lụp xụp, nền đất ô nhiễm, cây xăng thiếu khoảng lùi |
| Đất nông nghiệp |
86.224,0 |
47,10% |
Chuyển đổi thành đất công cộng và đất ở |
Hiệu quả kinh tế thấp, xen kẹt giữa các vệt dân cư |
| Giao thông nội bộ |
17.762,0 |
9,70% |
Mở rộng, bê tông hóa lên 53.792,5 m² |
Lòng đường ngõ xóm < 3,5m, mặt đường rạn nứt, thiếu rãnh nắp đan |
| Tổng cộng |
183.065,0 |
100,00% |
Tái cơ cấu toàn diện 18,3056 ha |
Chưa có mạng lưới hạ tầng kỹ thuật ngầm hóa |
Ma trận ưu tiên yêu cầu người dùng và quản lý đô thị (MoSCoW)
- Must have (Bắt buộc): Hành lang cách ly an toàn QL18A; tuyến đường gom giải quyết xung đột giao thông; khu tái định cư tại chỗ cho các hộ diện giải tỏa; hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với nước thải.
- Should have (Nên có): Tổ hợp hành chính - văn hóa tập trung (UBND, Nhà văn hóa, Thư viện, Đài tưởng niệm); nâng cấp mở rộng Trường THPT Hoàng Hoa Thám.
- Could have (Có thể mở rộng): Trung tâm thương mại dịch vụ tập trung thay thế chợ tạm; khu nhà ở biệt thự vườn mật độ thấp ven suối.
- Won't have (Loại trừ giai đoạn 1): Cao ốc chung cư cao tầng thương mại; hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung (chỉ xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đạt chuẩn trước khi thoát ra suối tự nhiên).
Thiết kế hệ thống không gian và hạ tầng kỹ thuật
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔ CHỨC KHÔNG GIAN TRUNG TÂM XÃ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| | |
v v v
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG | | KHÔNG GIAN NHÀ Ở | | KHÔNG GIAN CÂY XANH |
| - UBND Xã (Lô A: 0,65ha) - Nhà vườn (K1, K2: | | - Dải đệm QL18A |
| - Văn hóa (Lô B: 0,35ha) 1,37ha - MĐXD 35%) | | (Lô G1, G2, G3) |
| - THPT (Lô D: 1,72ha) | - Liền kề (L1 - L11: | | - Cảnh quan ven suối |
| - Thể thao (Lô C: 1,45ha)| 4,01ha - MĐXD 75%) | | Bắc - Nam |
| - Chợ/TM (Lô F1, F2) | - Hành lang sau nhà >=2m| | - Mặt nước (Ô N) |
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng (Technical Standards Stack)
- Quy chuẩn xây dựng: QCXDVN 01:2008/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng).
- Tiêu chuẩn thiết kế đô thị: TCVN 4449:1987 (Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế).
- Hệ thống cấp - thoát nước: TCXD 04:2008/BXD và TCVN 7957:2008 (Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài).
- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng: TCXD 27:1991 (Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng), TCXD 95:1983 (Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong và ngoài công trình).
- Khung pháp lý quản lý: Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị; Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chi tiết
- Mạng lưới giao thông:
- Trục đối ngoại (QL18A): Mặt cắt nền đường $B = 12,0,\text{m}$ (mặt đường $11,0,\text{m}$, lề đường $2 \times 0,5,\text{m}$), bổ sung dải phân cách và cây xanh cách ly tiếng ồn, bụi than.
- Trục chính nội bộ khu trung tâm: Lộ giới $17,5,\text{m}$ (mặt đường $7,5,\text{m}$, vỉa hè $2 \times 5,0,\text{m}$).
- Đường nhánh phân khu: Lộ giới $11,5,\text{m}$ (mặt đường $5,5,\text{m}$, vỉa hè $2 \times 3,0,\text{m}$).
- Hành lang hạ tầng kỹ thuật sau các dãy nhà liền kề: Bề rộng tối thiểu $\ge 2,0,\text{m}$ bố trí rãnh thoát nước thải ngầm và đường dây hạ thế.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước sạch đấu nối từ đường ống $\Phi 150$ dọc Quốc lộ 18A thuộc trạm cấp nước thị trấn Mạo Khê. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: $q = 100 - 120,\text{lít/người/ngày.đêm}$; cấp nước công cộng tính bằng $10%$ tổng lưu lượng sinh hoạt.
- Hệ thống cấp điện & an toàn lưới điện 110kV: Nguồn cấp từ lưới điện phân phối 22kV và 35kV khu vực Đông Triều hạ thế qua trạm biến áp $35/0,4,\text{kV}$. Thiết lập hành lang an toàn lưới điện cao thế 110kV chạy cắt ngang khu đất với khoảng cách bảo vệ hành lang tĩnh không tối thiểu $4,0,\text{m}$ tính từ dây ngoài cùng khi ở trạng thái võng cực đại.
- Hệ thống thoát nước mưa và vệ sinh môi trường: Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa tự chảy hoàn toàn theo độ dốc tự nhiên (hướng Bắc xuống Nam dốc từ cao độ $+10.9,\text{m}$ xuống $+1.07,\text{m}$). Sử dụng mương xây gạch nắp đan bê tông cốt thép chịu lực $B400 - B1000$ dọc các tuyến đường, thu gom xả trực tiếp ra lòng suối tự nhiên đã được nắn dòng kè đá.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và giải thuật quy hoạch
Quá trình lập quy hoạch áp dụng mô hình toán học giải tích nhân khẩu học và cân bằng lưu lượng hạ tầng kỹ thuật:
# Script mo phong thuat toan tinh toan quy mo dan so va phu tai ky thuat ha tang
def forecast_urban_parameters(pop_initial, growth_rate, years, water_quota, power_quota_kw):
"""
pop_initial: Dan so hien trang (nguoi)
growth_rate: Ty le tang dan so tong hop (tu nhien + co hoc)
years: So nam du bao
water_quota: Tieu chuan cap nuoc (lit/nguoi/ngay)
power_quota_kw: Tieu chuan cap dien (kW/nguoi)
"""
# 1. Thuat toan du bao dan so theo cap so nhan: N = N0 * (1 + R)^n
pop_future = pop_initial * ((1 + growth_rate) ** years)
# 2. Tinh toan nhu cau cap nuoc sinh hoat (Q_sh = N * q / 1000) (m3/ngay)
q_domestic = (pop_future * water_quota) / 1000.0
q_public = q_domestic * 0.10
q_leakage_fire = (q_domestic + q_public) * 0.15
total_water_demand = q_domestic + q_public + q_leakage_fire
# 3. Tinh toan phu tai dien sinh hoat va cong cong (kW)
p_domestic = pop_future * power_quota_kw
p_public = p_domestic * 0.25
total_power_demand = (p_domestic + p_public) * 1.10 # He so ton hao 10%
return {
"Dân số dự báo": round(pop_future),
"Tổng nhu cầu cấp nước (m3/ngđ)": round(total_water_demand, 2),
"Tổng phụ tải điện yêu cầu (kW)": round(total_power_demand, 2)
}
# Thuc thi tinh toan cho Khu trung tam xa Hoang Que (Giai doan 2010 - 2020)
results = forecast_urban_parameters(
pop_initial=900,
growth_rate=0.011,
years=10,
water_quota=120,
power_quota_kw=0.35
)
print(results)
# Output: {'Dân số dự báo': 1004, 'Tổng nhu cầu cấp nước (m3/ngđ)': 152.41, 'Tổng phụ tải điện yêu cầu (kW)': 483.18}
+------------------------------------------------------------------------------------+
| THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NỘI BỘ (17,5M) |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| VỈA HÈ (5.0M) | LÒNG ĐƯỜNG (7.5M) | VỈA HÈ (5.0M) |
| [Cây xanh + Cáp] | [Bê tông nhựa chặt / BTXM Cấp phối đá] | [Rãnh thu nước] |
|==================+=========================================+=======================|
| <---- 5.0m ----> | <---------------- 7.5m ---------------> | <------- 5.0m ------> |
+------------------------------------------------------------------------------------+
So sánh và thẩm định hai phương án quy hoạch không gian
Đồ án xây dựng hai phương án tổ chức không gian để thẩm định tối ưu về mặt kinh tế - kỹ thuật:
| Tiêu chí đánh giá |
Phương án 1 (Phương án chọn) |
Phương án 2 (Phương án so sánh) |
Đánh giá chênh lệch |
| Cơ cấu phân bổ đất công cộng |
$62.754,5,\text{m}^2$ ($34,30%$) |
$66.243,5,\text{m}^2$ ($25,56%$) |
PA1 tập trung và đồng bộ hơn |
| Quỹ đất ở phân lô / tái định cư |
$53.792,5,\text{m}^2$ ($29,38%$) |
$47.919,5,\text{m}^2$ ($18,25%$) |
PA1 đáp ứng đủ $174$ hộ dân ($783$ người) |
| Khối lượng di dời và GPMB |
Thấp (chủ yếu thu hồi đất lúa) |
Rất cao (cắt ngang nhiều hộ dân đường sắt) |
PA1 giảm $60%$ chi phí đền bù |
| Kết nối mạng lưới giao thông |
Bố trí đường gom song song QL18A |
Đấu nối trực tiếp nhiều nhánh vào QL18A |
PA1 triệt tiêu xung đột giao thông đối ngoại |
| Hệ thống hạ tầng cây xanh đệm |
$4.948,5,\text{m}^2$ dải cây xanh cách ly |
$12.822,0,\text{m}^2$ phân tán |
PA1 tối ưu chức năng chắn bụi và giảm ồn |
Kết quả quy hoạch các phân khu chức năng (PA Chọn)
SƠ ĐỒ PHÂN BỔ QUỸ ĐẤT KHU TRUNG TÂM XÃ HOÀNG QUẾ (PA1 - 18,3056 HA)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Đất Công trình Công cộng: 34,30%] [Đất Nhà ở Mới & Chỉnh trang: 29,38%] |
| [Giao thông & Hạ tầng Kỹ thuật: 29,38%] [Thể dục Thể thao & Cây xanh: 6,94%] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Phân khu Đất công trình công cộng ($62.754,5,\text{m}^2$ - $34,30%$):
- Lô A (UBND Xã): $6.500,\text{m}^2$, MĐXD $30%$, tầng cao $2$ tầng.
- Lô B (Nhà văn hóa - CLB - Thư viện): $3.522,\text{m}^2$, MĐXD $30%$, tầng cao $2$ tầng.
- Lô D (Trường THPT Hoàng Hoa Thám): $17.233,5,\text{m}^2$, MĐXD $30%$, tầng cao $3$ tầng.
- Lô I (Trạm Y tế xã có vườn thuốc): $1.845,\text{m}^2$, MĐXD $30%$, tầng cao $2$ tầng.
- Lô F1 (Chợ trung tâm mới): $5.491,\text{m}^2$, MĐXD $30%$, tầng cao $1$ tầng.
- Lô F2 (Khu dịch vụ thương mại): $10.165,5,\text{m}^2$, MĐXD $35%$, tầng cao $2$ tầng.
- Lô C (Sân bãi TDTT trung tâm): $14.548,5,\text{m}^2$, MĐXD $5%$, tầng cao $1$ tầng.
- Lô E (Đài tưởng niệm liệt sĩ): $1.443,\text{m}^2$, MĐXD $5%$, tầng cao $1$ tầng.
- Phân khu Đất ở mới và cải tạo chỉnh trang ($53.792,5,\text{m}^2$):
- Khu nhà vườn sinh thái (Lô K1, K2): Diện tích $13.740,\text{m}^2$ ($7,50%$). Gồm $44$ lô ($15 \times 20,\text{m} = 300,\text{m}^2/\text{lô}$), MĐXD $\le 35%$, tầng cao $2 - 3$ tầng, bố trí sân vườn và chăn nuôi sinh thái quy mô nhỏ.
- Khu nhà ở liền kề thương mại (Lô L1 đến L11): Diện tích $40.052,5,\text{m}^2$ ($21,87%$). Gồm $130$ lô quy hoạch mới ($5 \times 20,\text{m} = 100,\text{m}^2/\text{lô}$ và $5 \times 25,\text{m} = 125,\text{m}^2/\text{lô}$), MĐXD $75%$, tầng cao $3,5 - 4$ tầng, khoảng lùi sân trước $5,0,\text{m}$.
- Phân khu Cây xanh, cảnh quan mặt nước (Lô G1, G2, G3 & Ô N): Tổng diện tích cây xanh dải đệm $4.948,5,\text{m}^2$ ($2,7%$) và mặt nước $1.297,\text{m}^2$ ($0,7%$) tạo hành lang sinh thái bảo vệ lưu vực suối.
Đổi mới và đóng góp
Điểm đột phá về mặt tổ chức kỹ thuật hạ tầng và không gian
- Thiết kế tuyến đường gom và dải đệm cách ly kép: Đồ án không tổ chức giao thông mở trực tiếp ra Quốc lộ 18A mà thiết lập dải cây xanh cách ly kết hợp mạng lưới đường gom nội bộ lộ giới $11,5,\text{m} - 17,5,\text{m}$. Giải pháp này triệt tiêu $100%$ các điểm giao cắt nguy hiểm trên trục huyết mạch quốc gia.
- Quy chuẩn hóa hành lang kỹ thuật sau nhà ($\ge 2,0,\text{m}$): Khắc phục triệt để tình trạng đào bới vỉa hè khi sửa chữa đường ống. Toàn bộ hệ thống cáp điện hạ thế, thoát nước thải sinh hoạt và thông tin liên lạc được đưa vào hành lang kỹ thuật phía sau ranh đất của từng hộ.
- Tái cấu trúc mô hình nhà vườn kết hợp liền kề chuyển tiếp: Phù hợp với quá trình dịch chuyển từ cư dân thuần nông sang phi nông nghiệp. Cư dân giữ lại diện tích canh tác sân vườn nhỏ (mô hình K1, K2) trong khi các hộ mặt đường phát triển mô hình nhà phố thương mại kết hợp ở (L1 - L11).
MÔ HÌNH SO SÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
Hiện trạng: [Đất Nông nghiệp: 47,10%] [Công cộng: 3,93%] [Giao thông: 9,70%]
Quy hoạch : [Đất Công cộng: 34,30%] [Đất ở: 29,38%] [Giao thông: 29,38%]
Đóng góp thực tiễn cho địa phương
- Cung cấp cơ sở pháp lý và bản đồ tỷ lệ 1/500 hoàn chỉnh để UBND huyện Đông Triều và UBND xã Hoàng Quế cấp giấy phép xây dựng, giao đất tái định cư và thu hút dự án đầu tư công.
- Đóng góp trực tiếp vào đề án đưa huyện Đông Triều trở thành thị xã vào năm 2015 theo Nghị quyết của Tỉnh ủy Quảng Ninh.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Lộ trình triển khai theo phân kỳ đầu tư (Roadmap 2011–2020)
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI QUY HOẠCH TRUNG TÂM XÃ |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (2011 - 2013) : GPMB, Xây dựng Hạ tầng Kỹ thuật Khung |
| - Thu hồi 8,62 ha đất nông nghiệp, hoàn thiện nền đường & mương thoát |
| - Xây dựng hạ tầng khu tái định cư (K1, K2, L9, L10) |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2 (2014 - 2016) : Xây dựng Tổ hợp Công trình Công cộng |
| - Xây dựng Trụ sở UBND xã mới, Trạm Y tế, Chợ trung tâm |
| - Mở rộng Trường THPT Hoàng Hoa Thám, cải tạo Sân vận động |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3 (2017 - 2020) : Hoàn thiện Đô thị & Chuyển đổi Kinh tế |
| - Đấu nối toàn bộ hạ tầng kỹ thuật ngầm hóa, xây công viên cây xanh |
| - Chuyển giao đào tạo nghề, định hình trục thương mại dịch vụ |
+-------------------------------------------------------------------------+
Dự toán chi phí và phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI)
- Cơ cấu vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước (đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung, trụ sở cơ quan, trường học); vốn xã hội hóa và đấu giá quyền sử dụng đất (khu thương mại dịch vụ F2, cây xăng F3 và các lô nhà ở liền kề L1–L11).
- Cân đối thu chi: Nguồn thu từ tiền sử dụng đất khi đấu giá $40.052,5,\text{m}^2$ đất ở liền kề và $13.740,\text{m}^2$ đất nhà vườn bù đắp toàn bộ chi phí đền bù giải phóng mặt bằng $86.224,\text{m}^2$ đất nông nghiệp và chi phí thi công đường giao thông nội bộ.
- Tác động xã hội: Tạo việc làm phi nông nghiệp cho hơn $400$ lao động địa phương thông qua cụm dịch vụ thương mại, chợ xã và dịch vụ phụ trợ trục QL18A.
Hạn chế và hướng phát triển
Điểm hạn chế kỹ thuật
- Thiếu số liệu khoan khảo sát địa chất công trình chi tiết: Đồ án dựa trên đặc điểm địa chất chung vùng Tây Nam tỉnh Quảng Ninh; khi thi công từng công trình đơn lẻ (như móng trụ sở UBND 2 tầng hay Trường THPT 3 tầng) bắt buộc phải tiến hành khoan khảo sát địa chất cơ lý đất nền riêng biệt.
- Sự phụ thuộc vào nguồn cấp nước sạch ngoại vi: Hệ thống cấp nước phụ thuộc hoàn toàn vào công suất trạm bơm Mạo Khê dọc QL18A, có nguy cơ thiếu hụt áp lực cục bộ vào mùa khô nếu không xây dựng trạm bơm tăng áp trung gian.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo
- Số hóa toàn bộ hồ sơ quản lý quy hoạch 1/500 lên nền tảng GIS (Hệ thống thông tin địa lý) phục vụ cấp phép xây dựng trực tuyến.
- Thiết kế hệ thống trạm xử lý nước thải sinh hoạt phân tán sử dụng công nghệ hồ sinh học hiếu khí tận dụng diện tích đất trũng nông nghiệp giáp ranh.
- Lồng ghép giải pháp hạ ngầm toàn bộ đường dây 22kV và viễn thông trong các giai đoạn chỉnh trang tiếp theo.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Cư dân địa phương (4.688 người)] ==> Nâng cao chất lượng sống, hạ tầng đồng bộ |
| [Cơ quan quản lý Nhà nước] ==> Có công cụ pháp lý quản lý trật tự xây dựng |
| [Kỹ sư, Sinh viên ngành Đô thị] ==> Case study thực tế về quy hoạch 1/500 |
| [Doanh nghiệp & Hộ kinh doanh] ==> Tiếp cận mặt bằng kinh doanh ổn định |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng |
Lợi ích cụ thể được lượng hóa |
| Cư dân xã Hoàng Quế ($4.688$ người) |
Tiếp cận $100%$ nước sạch hợp vệ sinh; giảm $90%$ nguy cơ tai nạn giao thông tại nút giao QL18A; thụ hưởng hệ thống thể thao $1,45,\text{ha}$ và trạm y tế chuẩn hóa |
| Học sinh THPT ($1.007$ em học sinh) |
Trường THPT Hoàng Hoa Thám được mở rộng khuôn viên lên $17.233,5,\text{m}^2$, bổ sung khối phòng học chức năng và sân thể thao đạt chuẩn quốc gia |
| UBND xã & Phòng Quản lý Đô thị |
Thiết lập $100%$ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và quy chuẩn phân lô rõ ràng cho $18,3,\text{ha}$, chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công |
| Kỹ sư và Sinh viên chuyên ngành |
Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về phương pháp cân bằng đất đai, tính toán thủy lực thoát nước mặt và lập quy chế quản lý quy hoạch |
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng dọc Quốc lộ 18A được quy định như thế nào?
Theo đồ án, tim đường QL18A được xác định là trục chuẩn. Lộ giới đường gom quy hoạch rộng $11,5,\text{m} - 17,5,\text{m}$ có chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu $5,0,\text{m}$ so với chỉ giới đường đỏ đối với nhà liền kề và $6,0,\text{m}$ đối với công trình công cộng, tạo hành lang cách ly an toàn và dải cây xanh chống ồn.
2. Giải pháp nào giải quyết vấn đề việc làm cho các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp?
Kế hoạch tái cấu trúc kinh tế đi kèm quy hoạch: (1) Bố trí diện tích kinh doanh tại Chợ mới ($5.491,\text{m}^2$) và Khu dịch vụ thương mại ($10.165,5,\text{m}^2$) ưu tiên cho các hộ chuyển đổi nghề nghiệp; (2) Giữ lại mô hình nhà vườn K1, K2 với diện tích $300,\text{m}^2/\text{hộ}$ để duy trì kinh tế vườn sinh thái.
3. Quy chuẩn xây dựng nhà ở phân lô liền kề (L1 đến L11) có những yêu cầu bắt buộc nào?
- Kích thước lô chuẩn: Rộng $5,\text{m} \times$ Dài $20,\text{m}$ ($100,\text{m}^2$) hoặc Rộng $5,\text{m} \times$ Dài $25,\text{m}$ ($125,\text{m}^2$).
- Tầng cao tối đa: $4$ tầng; chiều cao tầng 1 là $3,9,\text{m}$, các tầng trên $3,6,\text{m}$.
- Mật độ xây dựng: Tối đa $75%$. Bắt buộc chừa khoảng lùi trước $5,0,\text{m}$ và khoảng lùi kỹ thuật sau nhà tối thiểu $2,0,\text{m}$.
4. Mạng lưới thoát nước mưa của khu trung tâm xử lý dòng chảy lũ tự nhiên như thế nào?
Đồ án tận dụng cao độ địa hình tự nhiên dốc từ Bắc xuống Nam (từ $+10.9,\text{m}$ xuống $+1.07,\text{m}$). Nước mưa từ mái nhà và mặt đường thu vào mương hở/mương có nắp đan $B400 - B1000$ theo các trục đường nội bộ, sau đó thoát trọng lực trực tiếp ra tuyến suối tự nhiên chạy xuyên tâm xã đã được gia cố bờ kè.
5. Hành lang cách ly an toàn tuyến điện 110kV chạy cắt ngang được bảo đảm ra sao?
Căn cứ Nghị định 106/2005/NĐ-CP và Nghị định 81/2009/NĐ-CP, khu vực dưới đường dây 110kV không bố trí công trình nhà ở và trường học. Toàn bộ dải đất nằm trong hành lang an toàn $4,0,\text{m}$ tính từ dây ngoài cùng được chuyển đổi thành đất trồng cây xanh cảnh quan và đường giao thông nội bộ.
Kết luận
Đồ án "Lập quy hoạch và quản lý khu trung tâm xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" giải quyết trọn vẹn bài toán chuyển dịch không gian từ nông thôn truyền thống sang mô hình trung tâm xã đô thị hóa đồng bộ trên quy mô 18,3056 ha.
Các thành tựu chuyên môn cốt lõi
- Chuyển đổi thành công $8,62,\text{ha}$ đất nông nghiệp năng suất thấp thành tổ hợp hành chính, giáo dục, văn hóa, thương mại chiếm $34,30%$ tổng quỹ đất.
- Hoàn thiện hệ thống giao thông phân cấp, xử lý dứt điểm điểm nghẽn xung đột giữa giao thông đối ngoại (QL18A) và sinh hoạt dân sinh nội bộ thông qua dải đệm cách ly và mạng lưới đường gom.
- Đảm bảo tính khả thi tài chính thông qua bài toán cân bằng đất đai, tối ưu hóa chi phí bồi thường GPMB và quy hoạch tái định cư tại chỗ cho $174$ hộ dân.
Hồ sơ quy hoạch và bản vẽ thiết kế đô thị tỷ lệ 1/500 của đồ án đóng vai trò là khung hướng dẫn kỹ thuật chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, quản lý trật tự không gian kiến trúc của chính quyền địa phương, góp phần thúc đẩy huyện Đông Triều hoàn thành mục tiêu trở thành thị xã công nghiệp - dịch vụ hiện đại.