Phần mở đầu - Phần nội dung Chƣơng 1: Nghiên cứu quy hoạch trung tâm xã Hoàng Quế Chƣơng 2: Những nhân tố trong đô thị cần quan tâm Chƣơng 3: Giải pháp quản lý quy hoạch xây dựng Chƣơng 4: Chính sách quản lý quy hoạch Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị - Phần các bản vẽ kèm theo SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.Trần Văn Khơm Trang 12 “Lập quy hoạch & quản lý trung tâm xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” Cấu trúc đề tài S¥ §å CÊU TRóC §Ò TµI Më §ÇU MôC TI£U Vµ §èI T¦îNG Vµ Sù CÇN THIÕT ý NGHÜA CñA C¡N Cø LËP P.PH¸P NHIÖM Vô CñA PH¹M VI PH¶I §ÇU T¦ Dù ¸N Dù ¸N NGHI£N CøU Dù ¸N NGHI£N CøU NéI DUNG 1 CH¦¥NG 1: C¸C C¥ Së QUY HO¹CH TRUNG T¢M X· HOµNG QUÕ QH CHUNG TØNH QUY HO¹CH CHUNG QU¶NG NINH §ÕN N¡M HUYÖN §¤NG TRIÒU 2020 TæNG QUAN HIÖN TR¹NG TRUNG T¢M X· HOµNG QUÕ VÞ TRÝ & §ÆC §IÓM KINH TÕ - V¡N HãA KIÕN TRóC C¶NH HTKT & M¤I TR¦êNG Tù NHI£N Vµ X· HéI QUAN PHÂN TÍCH SWOT TTX HOµNG QUÕ PH? N N? I DUNG C¸C VÊN §Ò CÇN GI¶I QUYÕT 2 2: C¸C VÊN §Ò CÇN QUAN T¢M TRONG ®t HIÖN NAY GI¶I QUYÕT VIÖC LµM §¤ THÞ HãA, TÝCH CùC KHI Tæ CHøC T¸I §ÞNH C¦ Vµ NH÷NG MÆT TR¸I 3 CH¦¥NG 3: GI¶I PH¸P QU¶N Lý QUY HO¹CH X¢Y DùNG QUY HO¹CH QUY QUY QUY HO¹CH C¸C GI¶I PH¸P THIÕT KÕ HO¹CH HO¹CH PH¦¥NG ¸N Sö DôNG KIÕN CÊP, THO¸T §¤ THÞ GIAO C¥ CÊU §ÊT TRóC CÊP §IÖN N¦íC & VSMT TH¤NG 4 CH¦¥NG 4: CHÝNH S¸CH QU¶N Lý QUY HO¹CH QUY §ÞNH CHUNG QUY §ÞNH RI£NG §IÒU LÖ THI HµNH 5 CH¦¥NG 5: KÕT LUËN Vµ KIÕN NGHÞ SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.Trần Văn Khơm Trang 13 “Lập quy hoạch & quản lý trung tâm xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ QUY HOẠCH XD TRUNG TÂM Xà HOÀNG QUẾ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢNG NINH VÀ HUYỆN ĐÔNG TRIỀU 1.1 Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Quảng Ninh tới năm 2020 1.1 Quy mô dân số - Tổng dân số toàn tỉnh 1.747 ngƣời (1/7/2010) trong đó dân số đô thị 453.868 ngƣời, chiếm 44% so với tổng số, mật độ dân số toàn Tỉnh 175ngƣời/Km2 tỷ lệ tăng dân số toàn tỉnh 1,31%, trong đó tăng tự nhiên 1,3%.2 Quy mô đất đai - Tỉnh Quảng Ninh có 14 điểm đô thị, tập trung lớn ở các thành phố, thị xã và thị trấn huyện (1 thành phố, 3 thị xã, và 9 huyện). Trong đó có tổng số 131 xã, 52 phƣờng (chi tiết xem bảng 1). SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.Trần Văn Khơm Trang 14 “Lập quy hoạch & quản lý trung tâm xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” Bảng 1: DIỆN TÍCH - DÂN SỐ CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH STT HẠNG MỤC DÂN SỐ DIỆN MẬT ĐƠN VỊ HÀNH TB TÍCH ĐỘ DS CHÍNH (ngƣời) (km2) (ng/km2) Số xã Số Tổng phƣờng, TT TOÀN TỈNH 1.899,8 175 131 52 183 1 Thành phố Hạ 185.228 208,7 888 4 16 20 Long 2 Thị xã Cẩm Phả 153.302 240,4 388 3 7 10 4 Huyện Bình Liêu 26.647 515,0 139 11 5 16 6 Huyện Hải Hà 48.783 494,6 99 15 1 16 7 Huyện Đầm Hà 30.408 289,9 105 8 1 9 8 Huyện Tiên Yên 42.217 617,1 68 10 1 11 9 Huyện Ba Chẽ 17.021 576,7 30 7 1 8 10 Huyện Vân Đồn 39.210 551,3 71 11 1 12 11 Huyện Hoành Bồ 39.566 823,6 48 12 1 13 12 Huyện Đông Triều 148.956 397,2 375 19 2 21 13 Huyện Cô Tô 4.750 46,2 103 2 1 3 SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.Trần Văn Khơm Trang 15 “Lập quy hoạch & quản lý trung tâm xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” 14 Huyện Yên Hƣng 131.3 Định hƣớng phát triển không gian đô thị và kiến trúc, cảnh quan đô thị + Đặc biệt coi trọng phát triển các đô thị trung tâm tiểu vùng nhằm giảm áp lực phát triển tại các đô thị lớn nhƣ Hà Nội và Hải Phòng, dễ tạo ra các thành phố cực lớn.
Không nên để thiếu vắng đô thị trên những khu vực lãnh thổ tƣơng đối lớn. + Phát triển mạnh mẽ những đô thị nhỏ (có thể từ thị tứ, thị trấn), đô thị vừa ở các vùng. Tập trung phát triển các đô thị trung tâm nhƣ Hạ Long, Thái Nguyên, Việt Trì, các đô thị biên giới làm động lực phát triển cả hệ thống ở đầu thế kỷ 21. + Phát triển chuỗi đô thị trên cơ sở dải công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch duyên hải, hải đảo - tạo môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi mở rộng hợp tác quốc tế ở khu vực này.
+Tập trung xây dựng các đô thị gắn với các khu kinh tế cửa khẩu. + Nâng cấp các đô thị hiện có và chú trọng phát triển các đô thị mới. + Phát triển các trục đô thị dọc theo các tuyến lộ quan trọng nhƣ đƣờng Quốc lộ1(Hà Nội - Lạng Sơn), quốc lộ 3 (Hà Nội - Cao Bằng), quốc lộ 2 (Hà Nội - Lào Cai), đƣờng 70 (Hà Nội - Lào Cai). + Tỷ lệ đô thị hoá cho toàn vùng 19% (năm 2000) và 32% (năm 2010).
SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.Trần Văn Khơm Trang 16 “Lập quy hoạch & quản lý trung tâm xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” Tóm lại, chiến lƣợc phát triển các ngành kinh tế và đô thị đã theo hƣớng phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nhƣng cũng nên hiểu công nghiệp hoá là nghĩ đến các khu công nghiệp tập trung- khu chế xuất, mà cần suy nghĩ theo hƣớng phát triển bền vững của khu vực.4 Định hƣớng phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật - Quốc lộ 18A đoạn chạy qua thành phố dài 30 km (nếu kể cả đoạn qua thị xã Cẩm Phả dài 60km) rộng 7 18m mật độ xe chạy 2500 3000xe/ngđ. Hiện đang cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn đƣờng cấp III đồng bằng (mặt 11m, nền 12m) theo dự án PMU18. - Tỉnh lộ 326 : Chạy qua thị trấn Hoàng Bồ tới Mông Dƣơng dài xấp xỉ 50km, rộng 5 7m, đƣờng cấp phối đá và đất, mật độ xe chạy không đáng kể. - Bến xe liên tỉnh : Bến xe Bãi Cháy và 2 bến đậu xe ở hai đầu bến phà Cửa Lục với tổng diện tích khoảng 0,7ha phục vụ nhu cầu đi xe liên tỉnh và liên huyện trong toàn Tỉnh.
Số đầu xe hoạt động 40-50xe/ngày với các tuyến : Quảng Ninh - Hà Nội Quảng Ninh - Hải Phòng Quảng Ninh - Thái Bình Quảng Ninh - Hà Bắc. Hạ Long - Cẩm Phả Hạ Long - Móng Cái. SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.Trần Văn Khơm Trang 17 “Lập quy hoạch & quản lý trung tâm xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” - Đƣờng sắt quốc gia khổ 1435m từ Kép tới ga Hạ Long dài 100km, đoạn qua thành phố dài 12km. Năng lực chuyên chở lớn song hiện tại hầu nhƣ không sử dụng và duy tu bão dƣỡng dọc tuyến.
- Cảng Cái Lân: là cảng nƣớc sâu, độ sâu bến 9-12m cho tàu 1 vạn tấn, với 2 cầu cảng dài 165m đạt công suất 1,5 triệu tấn/năm. Hiện đang mở rộng theo dự án nâng cấp cụm Cảng Cái Lân- Sa Tô giai đoạn 2000 –2010 với 24 bến, theo thiết kế đã đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt công suất tối đa là 21,6 triệu tấn/năm - Cảng địa phƣơng gồm một số cảng nhƣ : cảng Bến Đoan, cảng Cọc 5, cảng Sa Tô, cảng Cá thiết kế cho tàu 5000 tấn, cảng hành khách thăm quan Vịnh tại Cái Dăm (khoảng 1 triệu khách/năm) hiện công suất đạt thấp 0,3-0,5 triệu tấn. - Bãi đỗ xe: trong thành phố hiện hầu hết các phƣơng tiện giao thông đỗ ở dạng tự phát, chƣa đƣợc tổ chức theo qui hoạch cụ thể nào. Các xe ô tô vận tải lớn chở than, hàng công nghiệp.
hầu hết đỗ trong nhà máy, bãi than.và dọc các trục đƣờng vào nhà máy. Các xe du lịch, xe con đỗ rải rác trong khuôn viên khách sạn, nhà nghỉ và ngay trên các tuyến đƣờng chính nên gây mất an toàn giao thông, làm xấu mỹ quan đô thị.5 Tính chất đô thị của Tỉnh Quảng Ninh - Hiện tại Quảng Ninh là tỉnh gồm có 2 thành phố, thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái. Điều đó cho thấy đây là tỉnh rất có tiềm năng phát triển. - Tại thành phố Hạ Long có di sản thiên nhiên thế giới đã đƣợc UNESCO công nhận, có tiềm năng về phát triển du lịch, dịch vụ - Thành phố Móng Cái là 1 trong những cửa khẩu lớn nhất miền Bắc, nắm giữa vai trò là cửa ngõ phát triển kinh tế của khu vực SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.Trần Văn Khơm Trang 18 “Lập quy hoạch & quản lý trung tâm xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” miền Bắc, giao thƣơng với Trung Quốc và các nƣớc lân cận phía Bắc.
- Ngoài ra Quảng Ninh còn là nơi có rất nhiều tài nguyên, dồi dào nhƣ than đá, rừng, biển … là tiền đề để phát triển công nghiệp. - Tỉnh Quảng Ninh nằm trong khu vực tam giác vàng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của nhà nƣớc và các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc nên có nhiều cơ hội, lợi thế để phát triển. Định hƣớng quy hoạch phát triển Huyện Đông Triều - Huyện Đông Triều nằm phía Tây của tỉnh Quảng Ninh. Phía Đông giáp thị xã Uông Bí Phía Tây giáp thành phố Hải Dƣơng.
Phía Nam giáp thành phố Hải Phòng. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang. Là 1 huyện miền núi có diện tích 397km2 gồm 14 xã và 2 thị trấn, với dân số là 144.000 ngƣời (2004) - Với vị trí giao thông thuận lợi : giao thông liên tỉnh Quốc lộ 18A chạy qua là tuyến giao thông huyết mạch của khu vực nối 3 tỉnh, thành phố thuộc khu vực kinh tế tam giác vàng của miền Bắc. - Bên cạnh đó huyện còn có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào (than đá) nằm ở phía Bắc Quốc lộ 18A rất thuận lợi cho khai thác, vận chuyển để phát triển các ngành công nghiệp.
- Không gian toàn huyện Đông Triều đƣợc phân chia nhƣ sau : Phía Bắc huyện là khu vực đồi núi tƣơng đối cao, tại đây có tài nguyên khoáng sản than đá, tài nguyên rừng nên thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp (khai thác và chế biến than đá, gỗ), lâm nghiệp (khai thác tài nguyên gỗ, trồng rừng …). Phía Nam huyện là khu vực đồng ruộng tƣơng đối bằng phẳng, với mật độ tƣơng đối cao, dân cƣ tập trung hầu hết ở khu vực này. Và một phần do có quốc lộ 18A chạy qua. Theo định SVTH: Phạm Thanh Tuấn GHVH: KTS.