Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam không ngừng tăng trưởng, mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, kéo theo nhu cầu vốn phục vụ tiêu dùng, sinh hoạt và đầu tư sản xuất kinh doanh của các cá nhân và hộ gia đình gia tăng mạnh mẽ. Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ sinh lời cốt lõi của các ngân hàng thương mại (NHTM), tuy nhiên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường bán lẻ đang tạo ra nhiều thách thức đối với biên lợi nhuận cũng như công tác quản trị rủi ro nợ quá hạn và thu hồi vốn. Trước đây, các NHTM phần lớn tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp, chưa khai thác toàn diện phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) – một thị trường quy mô lớn, nhu cầu đa dạng và có khả năng phân tán rủi ro danh mục tín dụng hiệu quả.
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Dương (ACB – CN Bình Dương) là đơn vị mới đi vào hoạt động với mạng lưới và nguồn lực đang trong giai đoạn hoàn thiện. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh mang tính cấp thiết về cả mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị.
Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình, quy mô, cơ cấu và chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại ACB – CN Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các sản phẩm và quy định cho vay KHCN đang được triển khai tại chi nhánh.
- Phân tích biến động dư nợ, số lượng khách hàng, cơ cấu kỳ hạn, sản phẩm và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm.
- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng thông qua dữ liệu điều tra sơ cấp.
- Chỉ rõ các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại ACB – CN Bình Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Dương.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ: Số 332 Đại lộ Bình Dương, Khu 1, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2019 – 2021; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 20/10/2022 đến ngày 30/12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm định chế tài chính và quy định pháp lý hiện hành:
- Khái niệm và bản chất NHTM: Khái niệm NHTM theo quan điểm của Mỹ, Pháp (1941) và theo Luật Các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (xác định NHTM là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận).
- Các hoạt động cơ bản của NHTM: Hoạt động huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành chứng từ có giá, tiền gửi bảo đảm/ký quỹ); hoạt động sử dụng vốn (cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà đất, cho vay mua ô tô, cho vay sản xuất kinh doanh; đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh) và các dịch vụ ngân hàng (thanh toán, ngân quỹ, bảo lãnh, kiều hối).
- Phân loại cho vay KHCN: Phân loại theo mục đích sử dụng vốn (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh, mua bất động sản, phương tiện đi lại, du học); phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); phân loại theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng); và phân loại theo biện pháp bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp).
- Quy định điều hành: Các tiêu chuẩn phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, Thông tư số 01/2020/TT-NHNN, Thông tư số 03/2021/TT-NHNN và Thông tư số 14/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng mô tả:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, quy trình cấp tín dụng và văn bản quy chế nội bộ của ACB.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và so sánh chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 từ các Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Phương pháp khảo sát sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không hài lòng đến 5 - Rất hài lòng) để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân. Quy mô khảo sát gồm 140 phiếu phát ra, thu về 130 phiếu hợp lệ từ các khách hàng đang vay vốn tại chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tổ chức và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ vai trò của NHTM đối với việc thúc đẩy lưu thông tiền tệ, hỗ trợ vốn cho sản xuất kinh doanh, là công cụ truyền dẫn chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương và duy trì tính ổn định của thị trường tài chính - chứng khoán.
Tiểu mục trọng tâm của chương tập trung vào hoạt động cho vay KHCN:
- Khái niệm: Hoạt động ngân hàng cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nhằm tài trợ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc bổ sung vốn kinh doanh với cam kết hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.
- Tiêu chí phân loại tín dụng KHCN theo 4 căn cứ: mục đích vay vốn, thời hạn cấp tín dụng, phương thức giải ngân/thu nợ và hình thức bảo đảm tiền vay.
- Quy trình cho vay và tầm quan trọng của công tác thẩm định tài sản bảo đảm (bất động sản, phương tiện vận tải, giấy tờ có giá) nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Chương 2 trình bày tổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập ngày 04/06/1993, vốn điều lệ ban đầu hơn 9.000 tỷ đồng, trụ sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh; mạng lưới hơn 350 chi nhánh/phòng giao dịch, gần 10.000 nhân sự và 11.000 máy ATM) cùng đơn vị thực tập là Chi nhánh Bình Dương.
Quy định cho vay KHCN tại ACB – CN Bình Dương yêu cầu khách hàng là công dân Việt Nam từ 18 tuổi đến dưới 65 tuổi tại thời điểm đáo hạn khoản vay; không có nợ nhóm 2 trong 12 tháng và không có nợ từ nhóm 3 trở lên trong 24 tháng gần nhất trên hệ thống CIC; có phương án sử dụng vốn hợp pháp và khả thi.
Kết quả kinh doanh tổng thể của ACB – CN Bình Dương:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Thu nhập lãi thuần |
12.112 |
14.582 |
18.945 |
+20,39% |
+29,92% |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ |
1.896 |
1.694 |
2.893 |
-10,66% |
+70,77% |
| Chi phí hoạt động |
(8.308) |
(7.624) |
(8.230) |
-8,23% |
+7,94% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng |
(274) |
(941) |
(3.336) |
+243,43% |
+254,51% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
7.516 |
9.595 |
11.998 |
+27,66% |
+25,04% |
| Lợi nhuận sau thuế |
6.010 |
7.682 |
9.603 |
+27,82% |
+25,00% |
| Tổng quy mô huy động vốn |
308.129 |
353.196 |
379.921 |
+14,62% |
+7,57% |
Nguồn: Báo cáo tài chính ACB – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021
Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng (N = 130):
Mức độ hài lòng trung bình chung đạt 3,54/5 điểm. Trong đó, tiêu chí "Thái độ phục vụ nhiệt tình" đạt điểm cao nhất (4,08 điểm), "Cung cấp thông tin đúng và đủ" đạt 3,91 điểm. Tiêu chí bị đánh giá thấp nhất là "Thủ tục vay vốn nhanh gọn, đơn giản" với 3,04 điểm (9,23% khách hàng đánh giá không hài lòng do thủ tục còn phức tạp), tiếp theo là "Lãi suất cạnh tranh" đạt 3,22 điểm (5,38% đánh giá lãi suất cao hơn mặt bằng chung) và "Thực hiện đúng cam kết" đạt 3,34 điểm. Khảo sát ghi nhận 12% khách hàng phản hồi sẽ không tiếp tục sử dụng dịch vụ và 16,15% không sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người thân.
Phân tích thực trạng cho vay KHCN qua dữ liệu thứ cấp:
| Chỉ tiêu cho vay KHCN |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 |
So sánh 2021/2020 |
| Tổng dư nợ cho vay KHCN (Tỷ đồng) |
268,701 |
311,479 |
361,913 |
+15,92% |
+16,19% |
| Số lượng KHCN vay vốn (Khách hàng) |
720 |
960 |
1.200 |
+33,33% |
+25,00% |
| Dư nợ bình quân/khách hàng (Tỷ đồng) |
0,373 |
0,324 |
0,301 |
-13,10% |
-7,00% |
| Cơ cấu theo thời hạn: |
|
|
|
|
|
| - Cho vay không kỳ hạn (Tỷ đồng) |
93,165 (34,67%) |
119,136 (38,24%) |
145,258 (40,13%) |
+27,83% |
+21,92% |
| - Cho vay có kỳ hạn (Tỷ đồng) |
175,536 (65,33%) |
192,343 (61,76%) |
216,655 (59,87%) |
+9,57% |
+12,63% |
| Trong đó cho vay có kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
| + Ngắn hạn (Tỷ đồng) |
112,123 (63,87%) |
120,258 (62,52%) |
150,005 (69,23%) |
+7,25% |
+24,73% |
| + Trung và dài hạn (Tỷ đồng) |
63,413 (36,13%) |
72,085 (37,48%) |
66,650 (30,77%) |
+13,67% |
-7,54% |
| Cơ cấu theo sản phẩm: |
|
|
|
|
|
| - Cho vay tiêu dùng (Tỷ đồng) |
127,051 (47,28%) |
135,519 (42,50%) |
175,793 (48,57%) |
+6,66% |
+29,72% |
| - Cho vay mua nhà, đất (Tỷ đồng) |
80,450 (29,94%) |
95,230 (30,57%) |
175,793 (56,43%) |
+18,37% |
+84,60% |
| - Cho vay mua ô tô (Tỷ đồng) |
40,320 (14,97%) |
50,280 (16,14%) |
56,610 (15,64%) |
+24,70% |
+12,59% |
| - Cho vay sản xuất kinh doanh |
Dao động ~10% |
Dao động ~10% |
Dao động ~10% |
- |
- |
| Chất lượng nợ cho vay KHCN: |
|
|
|
|
|
| - Nợ quá hạn (Tỷ đồng) |
1,810 |
2,415 |
2,736 |
+33,43% |
+13,29% |
| - Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
0,98% |
1,10% |
1,27% |
+0,12% |
+0,17% |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo KQKD ACB – CN Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021
Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Kết quả đạt được: Dư nợ tín dụng KHCN và số lượng khách hàng tăng trưởng liên tục qua các năm; doanh số cho vay tăng từ 207,632 tỷ đồng lên 263,642 tỷ đồng; tỷ lệ bao phủ nợ xấu năm 2021 đạt mức cao 209%; quy trình thẩm định bảo đảm tuân thủ quy định.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chi nhánh chưa thành lập bộ phận quản lý rủi ro chuyên biệt; hệ số thu nợ ở mức thấp (~80%); nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn tăng dần qua từng năm (từ 0,98% lên 1,27%); dư nợ bình quân giảm dần phản ánh các khoản vay manh mún, chi phí quản lý trên mỗi khoản vay cao; cơ cấu sản phẩm bị lệch (phụ thuộc vào vay tiêu dùng và nhà đất, cho vay SXKD và mua ô tô còn hạn chế); đội ngũ chuyên viên QHKH còn mỏng và thiếu kinh nghiệm thực tế; công tác marketing chưa tiếp cận đa dạng khách hàng; cơ sở đối sánh kết quả mới dừng lại ở nội bộ chi nhánh, chưa so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CN BÌNH DƯƠNG
Dựa trên định hướng phát triển của ACB và các điểm nghẽn được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Nâng cấp và hoàn thiện sản phẩm cho vay KHCN: Đa dạng hóa các gói vay với lãi suất và thời hạn linh hoạt, thiết kế sản phẩm chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng (công nhân viên chức, tiểu thương sản xuất kinh doanh nhỏ, cá nhân mua nhà ở xã hội).
- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro: Thành lập bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách tại chi nhánh; thực hiện tái thẩm định định kỳ tài sản bảo đảm; theo dõi sát sao nguồn thu nhập thực tế của khách hàng để cảnh báo sớm rủi ro mất khả năng thanh toán.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn; minh bạch hóa các biểu phí và quy định điều kiện cấp tín dụng; cải thiện tốc độ giải ngân nhằm nâng cao chỉ số hài lòng.
- Tuyển dụng có chọn lọc và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tín dụng chuyên sâu, kỹ năng thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính và kỹ năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân.
- Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tại các khu công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn Bình Dương; phát triển kênh tiếp thị số qua website và mạng xã hội.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin: Tận dụng hệ thống ngân hàng số của ACB, triển khai tiếp nhận và phê duyệt hồ sơ vay trực tuyến, số hóa thủ tục chứng từ nhằm giảm thời gian giao dịch tại quầy.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực chứng
- Tăng trưởng quy mô dư nợ và khách hàng: Dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh tăng từ 268,701 tỷ đồng (năm 2019) lên 311,479 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 361,913 tỷ đồng (năm 2021). Số lượng khách hàng cá nhân có dư nợ tín dụng tăng từ 720 người lên 1.200 người sau 3 năm.
- Biến động cơ cấu tín dụng: Tín dụng có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (59,87% vào năm 2021), trong đó các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (69,23% tổng dư nợ có kỳ hạn năm 2021). Về cơ cấu sản phẩm, vay tiêu dùng và vay mua nhà đất là hai sản phẩm cốt lõi (chiếm lần lượt 48,57% và 56,43% dư nợ KHCN năm 2021).
- Thực trạng rủi ro và hiệu suất: Dư nợ trung bình trên một khách hàng sụt giảm liên tiếp từ 0,373 tỷ đồng (2019) xuống 0,324 tỷ đồng (2020) và còn 0,301 tỷ đồng (2021). Nợ quá hạn tăng từ 1,810 tỷ đồng lên 2,736 tỷ đồng, đưa tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 0,98% lên 1,27%.
- Mức độ hài lòng của khách hàng: Kết quả điều tra 130 khách hàng xác định điểm đánh giá trung bình đạt 3,54/5 điểm; thái độ phục vụ là điểm mạnh (4,08/5), trong khi thủ tục giải ngân (3,04/5) và tính cạnh tranh của lãi suất (3,22/5) là các điểm nghẽn chính.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng mới thành lập trên địa bàn phát triển công nghiệp (Bình Dương). Hệ thống 6 giải pháp đề xuất bám sát các hạn chế nội tại của chi nhánh (năng lực thẩm định, quy trình xử lý, quản trị rủi ro, phân bổ sản phẩm), mang lại giá trị tham khảo ứng dụng cho Ban Giám đốc ACB – CN Bình Dương trong việc hoạch định chính sách tín dụng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế được tác giả chỉ ra hoặc xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu khảo sát thực nghiệm sơ cấp có dung lượng mẫu dừng lại ở 130 phiếu hợp lệ, thu thập trong thời gian ngắn (từ 20/10/2022 đến 30/12/2022), chưa bao quát hết toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng cá nhân tại tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi đối sánh: Phân tích thực trạng tín dụng chủ yếu đối chiếu chuỗi thời gian nội bộ chi nhánh giai đoạn 2019 – 2021, chưa mở rộng so sánh với các NHTM đối thủ cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thủ Dầu Một / Bình Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2021; tăng kích thước mẫu khảo sát kết hợp mô hình hồi quy định lượng (như mô hình SEM/SPSS) nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng vay vốn của KHCN; so sánh hiệu quả tín dụng KHCN giữa các chi nhánh ngân hàng TMCP trên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp, phương pháp kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính thứ cấp và dữ liệu điều tra bảng hỏi sơ cấp để phân tích hoạt động tín dụng NHTM.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại ACB – CN Bình Dương: Cung cấp báo cáo đánh giá chi tiết về phản hồi của khách hàng đối với thủ tục, lãi suất và tác phong chuyên viên QHKH, hỗ trợ cải tiến quy trình tác nghiệp và quản trị rủi ro tại cơ sở.
- Nghiên cứu viên làm đề tài về tín dụng bán lẻ: Tham khảo hệ thống bảng biểu, chỉ tiêu phân loại dư nợ theo thời hạn, mục đích vay và cơ cấu nợ quá hạn tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại ACB – CN Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021 biến động như thế nào?
Dư nợ cho vay KHCN tăng trưởng liên tục qua 3 năm: đạt 268,701 tỷ đồng năm 2019; tăng 15,92% lên 311,479 tỷ đồng năm 2020; và tiếp tục tăng lên 361,913 tỷ đồng năm 2021.
2. Tại sao số lượng khách hàng vay vốn tăng nhưng dư nợ bình quân trên một khách hàng lại giảm?
Số lượng khách hàng tăng từ 720 người (2019) lên 960 người (2020) và 1.200 người (2021), nhưng dư nợ bình quân giảm từ 0,373 tỷ đồng xuống 0,324 tỷ đồng và 0,301 tỷ đồng. Nguyên nhân là do chi nhánh mở rộng tệp khách hàng vay tiêu dùng và các khoản vay nhỏ lẻ, manh mún, trong khi năng lực tiếp cận các gói vay quy mô lớn còn hạn chế.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN tại chi nhánh qua 3 năm là bao nhiêu?
Tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng tăng nhẹ qua các năm: đạt 0,98% (tương ứng 1,810 tỷ đồng) vào năm 2019; tăng lên 1,10% (2,415 tỷ đồng) vào năm 2020; và lên mức 1,27% (2,736 tỷ đồng) vào năm 2021.
4. Kết quả khảo sát 130 khách hàng cá nhân chỉ ra những yếu tố nào bị đánh giá thấp nhất?
Tiêu chí có điểm đánh giá thấp nhất là "Thủ tục vay vốn nhanh gọn, đơn giản" với 3,04/5 điểm (có 9,23% khách hàng đánh giá không hài lòng vì thủ tục phức tạp) và "Lãi suất cạnh tranh với các ngân hàng khác" đạt 3,22/5 điểm (5,38% cho rằng lãi suất còn cao).
5. Sản phẩm cho vay KHCN nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại ACB – CN Bình Dương?
Sản phẩm cho vay tiêu dùng và cho vay mua nhà đất là hai sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2021, cho vay tiêu dùng đạt 175,793 tỷ đồng (chiếm 48,57% dư nợ KHCN), tiếp theo là cho vay mua nhà đất, trong khi cho vay mua ô tô (15,64%) và cho vay sản xuất kinh doanh (khoảng 10%) chiếm tỷ trọng thấp hơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Lưu đã phản ánh toàn diện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ACB – Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2019 – 2021. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và dữ liệu sơ cấp từ 130 phiếu khảo sát khách hàng, tác giả làm rõ sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, số lượng khách hàng cũng như các điểm nghẽn về thủ tục, nợ quá hạn và dư nợ bình quân. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 cung cấp các kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình thẩm định và tăng cường quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.