Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hệ thống tài chính Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn chủ lực của nền kinh tế. Tính đến hết năm 2015, khu vực ngân hàng chiếm 75% tổng tài sản của toàn hệ thống tài chính, với tổng dư nợ tín dụng cung ứng cho nền kinh tế đạt 4.656 nghìn tỷ đồng, tương đương 111% GDP (theo số liệu từ Cơ quan Thanh tra Chính phủ năm 2016), chiếm khoảng 40% đến 45% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Trong cơ cấu hoạt động của các tổ chức tín dụng, cho vay là hoạt động kinh doanh sinh lời chủ yếu, trong đó phân khúc cho vay tiêu dùng (CVTD) ngày càng giữ vị trí chiến lược.

Tại Việt Nam, hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại bắt đầu phát triển từ những năm 1993–1994. Với quy mô dân số trên 90 triệu người, thị trường dịch vụ tài chính cá nhân sở hữu tiềm năng tăng trưởng lớn. Dữ liệu từ Viện Chiến lược Ngân hàng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy: cuối năm 2010, dư nợ CVTD chỉ chiếm 2,3% tổng dư nợ (tương đương 16 nghìn tỷ đồng); đến cuối năm 2015, tỷ trọng này đã tăng lên 6,8% (tương đương 90 nghìn tỷ đồng), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 20%/năm. Các chỉ tiêu vĩ mô giai đoạn này ghi nhận: tỷ lệ CVTD/GDP đạt 6,4%; tỷ lệ tín dụng tiêu dùng/tổng tín dụng đạt 5,6%; tỷ lệ CVTD/tiêu dùng cuối cùng đạt 7,3%; và dư nợ CVTD bình quân đầu người đạt xấp xỉ 1,5 triệu đồng/người, với khoảng 15,8 triệu khách hàng tiềm năng.

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường cho vay tiêu dùng bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Huế sau quá trình tái cấu trúc hệ thống đã xác định mục tiêu phát triển phân khúc ngân hàng bán lẻ, trọng tâm là tín dụng tiêu dùng phục vụ nhu cầu nhà ở và phương tiện đi lại. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh về lãi suất, chất lượng dịch vụ và ưu đãi sản phẩm, đơn vị cần xác định rõ các nhân tố thúc đẩy ý định tiếp cận và sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân. Tại thời điểm nghiên cứu, chi nhánh chưa có công trình nghiên cứu chính thức nào về vấn đề này. Do đó, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc dân – Chi nhánh Huế" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi người tiêu dùng và hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại.
    • Mục tiêu 2: Xác định, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế thông qua mô hình định lượng.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân có giao dịch hoặc có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 44 Đống Đa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng các phòng giao dịch trực thuộc gồm Phòng giao dịch Đông Ba và Phòng giao dịch Tây Lộc.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích số liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi từ ngày 06/02/2017 đến tháng 03/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các học thuyết hành vi tiêu dùng và các văn bản quản lý tín dụng chuyên ngành:

  • Khái niệm cho vay tiêu dùng: Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật của Nguyễn Thanh Minh Phúc (2012), PGS. Nguyễn Minh Kiều (2014), và Lê Thị Mận (2010), xác định CVTD là quan hệ kinh tế giữa tổ chức tín dụng và khách hàng cá nhân/hộ gia đình nhằm tài trợ nguồn vốn chi trả các nhu cầu sinh hoạt, nâng cao đời sống trước khi tích lũy đủ khả năng tài chính.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Vận dụng mô hình của Philip Kotler (2009) và Giáo trình Marketing căn bản của GS.TS Trần Minh Đạo (2009), phân tích tiến trình ra quyết định qua 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua.
  • Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action): Mô hình của Fishbein và Ajzen (1975) chỉ ra ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi hai yếu tố: Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết Hành vi Dự định (TPB - Theory of Planned Behavior): Mô hình của Ajzen (1991) bổ sung thêm biến Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control), phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi dựa trên nguồn lực và rào cản.
  • Văn bản pháp lý và quy chế tín dụng: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 82/2016/QĐ-TCĐ của NCB về ban hành sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Ý định sử dụng dịch vụ CVTD) tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:
    • H1: Niềm tin từ lợi ích vay tiêu dùng có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng dịch vụ CVTD.
    • H2: Đánh giá chủ quan các lợi ích vay tiêu dùng có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng dịch vụ CVTD.
    • H3: Ảnh hưởng xã hội (chuẩn chủ quan) có tác động đến ý định sử dụng dịch vụ CVTD.
    • H4: Các yếu tố thúc đẩy làm theo có tác động đến ý định sử dụng dịch vụ CVTD.
    • H5: Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng dịch vụ CVTD.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý Phòng Kinh doanh và chuyên viên Phòng Quan hệ khách hàng tại NCB Huế; đồng thời phỏng vấn thử 10 khách hàng giao dịch để điều chỉnh thang đo, câu từ trong bảng hỏi sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát gồm 24 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Xác định cỡ mẫu:
    • Theo Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) gấp 5 lần số biến quan sát: $n = 5 \times m = 5 \times 24 = 120$ mẫu.
    • Theo Tabachnick và Fidell (2001), kích thước mẫu cho hồi quy tuyến tính bội: $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu (với $m=5$ biến độc lập).
    • Tác giả quyết định chọn kích thước mẫu chính thức là $n = 120$ khách hàng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện giả định ngẫu nhiên theo bước nhảy hệ thống. Với lượng khách hàng đến giao dịch trung bình 40–50 người/ngày, tác giả tính toán bước nhảy: $$K = \frac{50}{12} \approx 4,1$$ Thực hiện khảo sát trong 10 ngày (chia làm 3 tuần liên tiếp, mỗi tuần 3–4 ngày, mỗi ngày 12 khách hàng) tại điểm giao dịch 44 Đống Đa, chọn phỏng vấn cách nhau 4 khách hàng theo thứ tự giao dịch.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: Thống kê mô tả (Frequencies), Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0,6$), Phân tích nhân tố khám phá (EFA với KMO $> 0,5$, Bartlett's Test có Sig. $< 0,05$, Factor Loading $> 0,5$, Tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$), Phân tích tương quan tuyến tính Pearson, và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Regression) kết hợp kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng, bao gồm:

  • Phân loại cho vay tiêu dùng:
    • Theo mục đích: CVTD cư trú (mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở) và CVTD không cư trú (mua sắm phương tiện, trang thiết bị sinh hoạt, học tập, y tế, du lịch).
    • Theo hình thức: CVTD trực tiếp (ngân hàng làm việc trực tiếp với khách hàng) và CVTD gián tiếp (ngân hàng tài trợ thông qua doanh nghiệp bán hàng).
    • Theo phương thức hoàn trả: CVTD trả góp, CVTD phi trả góp, và CVTD tuần hoàn (thấu chi, thẻ tín dụng).
  • Đặc điểm nghiệp vụ CVTD: Quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ dẫn đến chi phí tổ chức quản lý cao, lãi suất cho vay thường cao hơn tín dụng thương mại; nhu cầu vay ít co giãn theo lãi suất mà phụ thuộc vào thu nhập định kỳ và chu kỳ kinh tế; thông tin tài chính cá nhân khó kiểm chứng chính xác so với báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • 5 nguyên tắc cấp tín dụng: Nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi; nguyên tắc thời hạn vay; nguyên tắc trả phí/lãi suất; nguyên tắc tài sản bảo đảm; nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết.
  • Quy trình cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại NCB:
Bước Bộ phận thực hiện Nghiệp vụ chính Hồ sơ / Chứng từ chủ yếu
Bước 1 Chuyên viên Quan hệ khách hàng Tiếp nhận nhu cầu vay, thu thập thông tin, lập tờ trình thẩm định Đề nghị vay vốn, tờ trình thẩm định
Bước 2 Cấp phê duyệt có thẩm quyền Thẩm định và phê duyệt khoản vay Biên bản phê duyệt tín dụng
Bước 3 Chuyên viên Quan hệ khách hàng, Chuyên viên Tác nghiệp tín dụng Soạn thảo, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm Hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp, cam kết
Bước 4 Phòng Tác nghiệp tín dụng, Chuyên viên Quan hệ khách hàng Kiểm tra điều kiện và thực hiện giải ngân vốn Tờ trình giải ngân, chứng từ giải ngân
Bước 5 Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng Theo dõi nợ, tất toán, thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ Đề nghị thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao tài sản bảo đảm, phiếu xuất kho

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc dân – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan đơn vị thực tập, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2014–2016 và báo cáo kết quả phân tích số liệu khảo sát $n=120$.

1. Lịch sử hình thành và tình hình hoạt động của NCB – Chi nhánh Huế

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên (thành lập ngày 18/09/1995 tại Kiên Giang với vốn điều lệ 3 tỷ đồng). Năm 2006, chuyển đổi mô hình thành Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank), vốn điều lệ tăng lên 3.000 tỷ đồng. Đầu năm 2014, ngân hàng tiến hành tự tái cấu trúc toàn diện và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB), hội sở chính đặt tại 28C-28D Bà Triệu, Hà Nội.
  • Chi nhánh Huế: Thành lập theo Giấy phép số 1700169765 ngày 22/07/2009, chính thức khai trương hoạt động ngày 10/08/2009 tại số 44 Đống Đa, TP. Huế; hiện quản lý hai điểm giao dịch là PGD Đông Ba (271 Trần Hưng Đạo) và PGD Tây Lộc (116 Nguyễn Trãi).
  • Tình hình nhân sự: Quy mô lao động tăng từ 46 người năm 2014 lên 51 người năm 2015 và đạt 65 người năm 2016. Cơ cấu trình độ năm 2016 ghi nhận: Đại học và Cao đẳng chiếm 60,00% (48 người); Trên Đại học chiếm 18,18% (7 người); Trung cấp và Lao động phổ thông mỗi nhóm chiếm 10,91% (5 người).
Chỉ tiêu lao động Năm 2014 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2015 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2016 (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 46 100,0 51 100,0 65 100,0
- Nam 20 45,83 24 45,10 30 47,27
- Nữ 26 54,17 27 54,90 35 52,73
- Trình độ Trên Đại học 4 18,75 6 17,65 7 18,18
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 34 58,33 37 58,83 48 60,00
- Trình độ Trung cấp 4 12,50 4 11,76 5 10,91
- Lao động phổ thông 4 10,42 4 11,76 5 10,91
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh:
    • Tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng từ 1.325.705 triệu đồng (2014) lên 1.523.776 triệu đồng (2015, tăng 14,94%) và đạt 1.858.794 triệu đồng (2016, tăng 21,99%). Dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản có (năm 2014 đạt 876.321 triệu đồng, chiếm 66,10%).
    • Nguồn vốn: Tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư là nguồn vốn chính, tăng từ 898.125 triệu đồng (2014) lên 1.156.674 triệu đồng (2015) và đạt 1.465.878 triệu đồng (2016).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (Triệu đồng) Năm 2015 (Triệu đồng) Năm 2016 (Triệu đồng) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng thu nhập 106.066 100.421 110.563 -5,32% +10,10%
- Thu nhập từ lãi 95.430 65.603 89.815 -31,26% +36,91%
- Thu từ dịch vụ 5.136 5.172 6.195 +0,70% +19,78%
- Thu kinh doanh ngoại tệ 1.500 1.018 1.017 -32,13% -0,10%
Tổng chi phí 89.804 86.439 94.576 -3,75% +9,41%
- Chi phí trả lãi 68.129 69.762 78.852 +2,40% +13,03%
- Chi hoạt động dịch vụ 1.231 345 1.547 -71,97% +348,41%
- Chi nộp thuế 2.730 500 523 -81,68% +4,60%
- Chi phí khác 14.737 15.658 13.654 +6,25% -12,80%
Lợi nhuận kinh doanh 16.262 13.982 15.987 -14,02% +14,34%

2. Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát khách hàng ($n=120$)

  • Đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát:
Tiêu thức phân loại Nhóm phân loại Tần số ($n$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 74 61,7%
Nữ 46 38,3%
Độ tuổi Từ 22 đến 40 tuổi 52 43,3%
Từ 41 đến 55 tuổi 50 41,7%
Trên 55 tuổi 18 15,0%
Nghề nghiệp Cán bộ, công nhân viên chức 20 16,7%
Kinh doanh, buôn bán nhỏ 40 33,3%
Công nhân / Nông dân 41 34,2%
Ngành nghề khác 19 15,8%
Mức thu nhập hàng tháng Từ 2 đến dưới 4 triệu đồng 38 32,2%
Từ 4 đến dưới 6 triệu đồng 63 53,4%
Từ 6 triệu đồng trở lên 17 14,4%
  • Kết quả kiểm định định lượng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo thành phần của nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt hệ số tin cậy $> 0,6$, các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,3$, đủ điều kiện đưa vào phân tích EFA.
    • Phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc: Hệ số KMO $> 0,5$, kiểm định Bartlett có giá trị thống kê với mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$; tổng phương sai trích đạt yêu cầu $\ge 50%$, các biến trích đều có Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải Factor Loading $> 0,5$.
    • Phân tích hồi quy đa biến: Mô hình xác định mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho thấy hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến đều nằm trong giới hạn cho phép ($VIF < 10$).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc dân - Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và phân tích hồi quy, tác giả xây dựng định hướng và 6 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh:

  1. Nhóm giải pháp về Lợi ích của dịch vụ: Đa dạng hóa các gói vay tiêu dùng gắn liền với đời sống thực tế (vay mua nhà, sửa nhà, mua xe ô tô trả góp, chi tiêu giáo dục/y tế); cải tiến thời gian thẩm định và phê duyệt hồ sơ; linh hoạt phương thức nhận tiền giải ngân và phương thức trả góp gốc - lãi.
  2. Nhóm giải pháp về Chính sách của ngân hàng: Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh và minh bạch; thiết lập biểu phí dịch vụ hợp lý; triển khai các chương trình ưu đãi định kỳ dành cho khách hàng cá nhân có lịch sử tín dụng tốt; chuẩn hóa điều kiện vay vốn phù hợp với khả năng tài chính của người dân địa phương.
  3. Nhóm giải pháp về Đánh giá lợi ích dịch vụ: Tăng cường minh bạch hóa thông tin về cách tính lãi suất, lịch trình trả nợ, phí trả nợ trước hạn; hỗ trợ khách hàng tính toán phương án vay tối ưu nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính hàng tháng.
  4. Nhóm giải pháp về Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận: Đơn giản hóa thủ tục, giấy tờ chứng minh thu nhập đối với khách hàng làm việc tự do hoặc kinh doanh nhỏ lẻ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin giúp khách hàng dễ dàng theo dõi dư nợ và thanh toán khoản vay qua hệ thống ngân hàng điện tử.
  5. Nhóm giải pháp về Người ảnh hưởng (chuẩn chủ quan): Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị qua kênh truyền miệng; nâng cao sự tín nhiệm của những khách hàng hiện hữu để họ trở thành kênh giới thiệu sản phẩm đến người thân, bạn bè và đồng nghiệp; xây dựng chính sách khách hàng thân thiết.
  6. Nhóm giải pháp về Yếu tố thuận lợi: Nâng cao chất lượng phục vụ và thái độ giao tiếp của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng; hoàn thiện cơ sở vật chất tại hội sở chi nhánh (44 Đống Đa) và 2 phòng giao dịch Đông Ba, Tây Lộc nhằm tạo môi trường giao dịch thuận tiện, nhanh chóng cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng tài chính và hoạt động của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế giai đoạn 2014–2016: tổng tài sản tăng từ 1.325.705 triệu đồng lên 1.858.794 triệu đồng; nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng từ 898.125 triệu đồng lên 1.465.878 triệu đồng; lợi nhuận kinh doanh sau quá trình tái cấu trúc đạt 15.987 triệu đồng năm 2016.
  • Làm rõ đặc điểm nhân khẩu học của nhóm khách hàng giao dịch tín dụng tiêu dùng tại Huế: tỷ lệ nam giới chiếm đa số (61,7%); nhóm tuổi từ 22 đến 55 tuổi chiếm áp đảo (85,0%); ngành nghề chủ yếu là công nhân, nông dân và tiểu thương buôn bán nhỏ (chiếm 67,5%); phân khúc thu nhập tập trung từ 4 đến dưới 6 triệu đồng/tháng (53,4%).
  • Kiểm định và xác nhận sự phù hợp của mô hình nghiên cứu mở rộng từ lý thuyết TPB trong giải thích ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tác động toàn diện vào các thành phần của ý định hành vi: tối ưu hóa lợi ích dịch vụ, hoàn thiện chính sách lãi suất/phí, nâng cao nhận thức giá trị kinh tế, giảm thiểu rào cản thủ tục hành chính, phát huy tác động của mạng lưới người ảnh hưởng, và nâng cấp chất lượng giao dịch tại mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận đóng góp dữ liệu thực nghiệm về hành vi khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng tiêu dùng tại địa bàn một đô thị loại I thuộc khu vực miền Trung (thành phố Huế), bổ sung cho khoảng trống nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo NCB – Chi nhánh Huế xây dựng chiến lược kinh doanh bán lẻ và định vị sản phẩm tín dụng tiêu dùng giai đoạn hậu tái cấu trúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Kích thước mẫu khảo sát: Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 120 khách hàng, đạt mức tối thiểu theo các tiêu chuẩn phân tích định lượng của Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (2001), nhưng chưa bao quát được toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện giả định ngẫu nhiên tại quầy giao dịch chi nhánh, do đó tính đại diện tổng thể có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi thời điểm khảo sát.
  3. Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2 tháng (tháng 02/2017 đến tháng 03/2017), chưa phản ánh được đầy đủ biến động nhu cầu vay tiêu dùng theo chu kỳ mùa vụ trong năm (như giai đoạn giáp Tết nguyên đán hoặc mùa mua sắm cuối năm).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các mức lớn hơn ($n \ge 300 - 500$) và mở rộng phạm vi địa bàn ra các huyện, thị xã lân cận của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất (phân tầng, cụm) nhằm tăng tính đại diện của mẫu khảo sát.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh liên ngân hàng giữa các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và ngân hàng thương mại nhà nước trên cùng phân khúc cho vay tiêu dùng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing dịch vụ cần tài liệu tham khảo về quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh.
  • Học viên và nhà nghiên cứu: Những người thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng cá nhân, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, và ứng dụng mô hình TRA/TPB trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ.
  • Cán bộ quản trị và tín dụng ngân hàng: Cán bộ quản lý Phòng Khách hàng cá nhân, chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Trung sử dụng làm tư liệu tham khảo để nắm bắt đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý khách hàng vay vốn tiêu dùng.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Quy trình nghiên cứu định lượng: Phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, công thức xác định cỡ mẫu theo Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (2001), cách tính bước nhảy chọn mẫu hệ thống $K = 50/12$.
  • Hệ thống dữ liệu thực tế: Chuỗi số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2014–2016 của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế.
  • Hồ sơ quy trình nghiệp vụ: Bảng tổng hợp 5 bước trong quy trình cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm ban hành theo Quyết định số 82/2016/QĐ-TCĐ của NCB.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lý thuyết chính được tác giả sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu là gì?

Khóa luận sử dụng Thuyết Hành vi Dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991) kết hợp Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và mô hình hành vi mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2009) làm nền tảng. Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhóm nhân tố độc lập: Niềm tin từ lợi ích vay tiêu dùng, Đánh giá chủ quan các lợi ích vay tiêu dùng, Ảnh hưởng xã hội, Các yếu tố thúc đẩy làm theo, và Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận.

2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được xác định dựa trên căn cứ khoa học nào?

Kích thước mẫu chính thức là $n = 120$ khách hàng cá nhân. Con số này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: (1) Tiêu chuẩn của Hair et al. (1998) cho phân tích nhân tố khám phá EFA với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 24 = 120$); (2) Công thức của Tabachnick và Fidell (2001) cho phân tích hồi quy ($n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$). Cỡ mẫu 120 thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện trên.

3. Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại NCB – Chi nhánh Huế gồm những bước nào?

Theo Quyết định số 82/2016/QĐ-TCĐ của NCB, quy trình gồm 5 bước cụ thể:

  • Bước 1: Chuyên viên Quan hệ khách hàng tiếp nhận nhu cầu vay và lập tờ trình thẩm định.
  • Bước 2: Cấp phê duyệt có thẩm quyền thẩm định và ban hành biên bản phê duyệt.
  • Bước 3: Chuyên viên Quan hệ khách hàng phối hợp Chuyên viên Tác nghiệp tín dụng lập, ký kết hợp đồng cho vay và hợp đồng thế chấp.
  • Bước 4: Phòng Tác nghiệp tín dụng và Chuyên viên Quan hệ khách hàng thực hiện giải ngân vốn.
  • Bước 5: Phòng Quản lý tín dụng và Phòng Dịch vụ khách hàng theo dõi, thực hiện tất toán, thanh lý hồ sơ và bàn giao lưu trữ tài sản bảo đảm.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NCB – Chi nhánh Huế giai đoạn 2014–2016 biến động như thế nào?

Theo Bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh: Tổng thu nhập năm 2014 đạt 106.066 triệu đồng, năm 2015 giảm xuống 100.421 triệu đồng (-5,32%), và năm 2016 tăng trưởng trở lại đạt 110.563 triệu đồng (+10,10%). Lợi nhuận kinh doanh đạt 16.262 triệu đồng năm 2014, giảm xuống 13.982 triệu đồng năm 2015 (-14,02%) do chi phí hoạt động và tái cơ cấu, sau đó tăng lên 15.987 triệu đồng năm 2016 (+14,34%).

5. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nhất của nhóm khách hàng tham gia khảo sát tại NCB Huế là gì?

Trong 120 khách hàng khảo sát: Khách hàng nam giới chiếm đa số với 61,7% (74 người); nhóm tuổi từ 22 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (43,3%), tiếp theo là nhóm 41 đến 55 tuổi (41,7%); về nghề nghiệp, nhóm công nhân/nông dân (34,2%) và kinh doanh buôn bán nhỏ (33,3%) chiếm ưu thế; về thu nhập, đa số khách hàng có mức thu nhập từ 4 đến dưới 6 triệu đồng/tháng (53,4%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thảo Huyền đã thực hiện hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và hành vi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2014–2016 của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế và xử lý số liệu khảo sát từ 120 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0, đề tài đã kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng. Trên cơ sở kết quả định lượng, khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn hỗ trợ chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng bán lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.