Khóa luận quản lý thu thuế xuất nhập khẩu Chi cục Hải quan Thủy An

Tổng hợp tài liệu và hướng dẫn chi tiết về nội dung Thctrn 1 1 102. Cung cấp thông tin chuẩn xác, phân tích chuyên sâu và giải pháp hiệu quả cho người đọc.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu

Thu thuế xuất nhập khẩu (XNK) đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu ngân sách nhà nước, đặc biệt tại các chi cục hải quan địa phương. Tại Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế, công tác quản lý thu thuế XNK phải đối mặt với nhiều thách thức như biến động giá xăng dầu, giảm thu từ dầu thô xuất khẩu, và tác động của các cam kết FTA. Dù vậy, ngành hải quan đã nỗ lực duy trì mức thu ngân sách năm 2016 đạt 272.239 tỷ đồng, vượt 100,8% dự toán. Công tác quản lý bao gồm khai tính thuế, thu nộp thuế, miễn giảm hoàn thuế, kiểm tra sau thông quan, và tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Mặc dù tỷ trọng thu từ hoạt động XNK giảm từ 21% giai đoạn 2001-2005 xuống còn 18% giai đoạn 2011-2015, nguồn thu tuyệt đối vẫn tăng nhờ các biện pháp quản lý đồng bộ.

1.1. Vai trò của thuế XNK trong nền kinh tế

Thuế XNK giúp quản lý khối lượng, loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm soát dòng chảy hàng hóa ra vào thị trường. Tại Chi cục Hải quan Thủy An, thuế XNK góp phần quan trọng trong việc thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chính sách thuế mới, nâng cao ý thức nộp thuế, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Việc triển khai chế độ kế toán mới và phần mềm quản lý đã hạn chế sai sót trong theo dõi nợ thuế và cưỡng chế thuế, nâng cao hiệu quả thu thuế.

1.2. Đặc điểm địa bàn Chi cục Hải quan Thủy An

Chi cục Hải quan Thủy An được thành lập ngày 27/4/1999, có trụ sở tại Khu Công nghiệp Phú Bài, cách thành phố Huế 20 km. Là chi cục ngoài cửa khẩu nhưng khối lượng công việc và kim ngạch XNK lớn, đóng vai trò chủ lực trong thu ngân sách toàn cục. Chi cục quản lý đa lĩnh vực từ hàng không, điểm thông quan nội địa đến kho ngoại quan, với 48 doanh nghiệp tham gia. Vị trí thuận lợi giúp kết nối sân bay quốc tế Phú Bài, hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư.

II. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế XNK tại Chi cục Hải quan Thủy An

Công tác quản lý thu thuế XNK tại Chi cục Hải quan Thủy An giai đoạn 2013-2016 ghi nhận nhiều điểm tích cực nhưng cũng bộc lộ hạn chế. Ưu điểm nổi bật là tỷ lệ thu ngân sách đạt 100,8% dự toán năm 2016, cho thấy hiệu quả trong chỉ đạo điều hành. Tuy nhiên, tồn tại như tình trạng khai thiếu thuế, chậm nộp thuế, và vi phạm trong khai báo trị giá hàng hóa. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật, hạn chế về nguồn nhân lực, và công nghệ quản lý chưa hiện đại. Đặc biệt, biến động giá xăng dầu và cam kết FTA đã ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu, buộc ngành hải quan phải thích ứng nhanh chóng.

2.1. Những kết quả đạt được

Chi cục đã triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế. Tỷ lệ thu ngân sách vượt dự toán năm 2016 là minh chứng cho nỗ lực này. Ngoài ra, chi cục duy trì tỷ lệ tuân thủ thuế cao nhờ công tác tuyên truyền hiệu quả. Việc áp dụng chế độ kế toán mới và phần mềm quản lý đã giảm thiểu sai sót trong khai tính thuế và theo dõi nợ thuế. Đặc biệt, chi cục đã xử lý kịp thời các vi phạm, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế chủ yếu là tình trạng khai thiếu thuế do doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở pháp luật. Chậm nộp thuế xảy ra do quy trình thu nộp chưa linh hoạt. Vi phạm trong khai báo trị giá hàng hóa làm giảm nguồn thu ngân sách. Nguyên nhân sâu xa là hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, thiếu sự đồng bộ giữa các quy định. Ngoài ra, nguồn nhân lực hạn chế về chuyên môn và công nghệ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu. Biến động giá xăng dầu và cam kết FTA cũng tạo áp lực lên công tác quản lý thu thuế.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế XNK, Chi cục Hải quan Thủy An cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Trước tiên, hoàn thiện hệ thống pháp luật bằng cách sửa đổi, bổ sung các quy định về khai báo trị giá, miễn giảm thuế. Tiếp theo, nâng cao năng lực cán bộ thông qua đào tạo chuyên môn và ứng dụng công nghệ tiên tiến. Áp dụng phần mềm quản lý thuế thông minh sẽ giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót. Đồng thời, tăng cường kiểm tra giám sát sau thông quan để phát hiện kịp thời vi phạm. Cuối cùng, đẩy mạnh tuyên truyền chính sách thuế nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý

Hiện nay, hệ thống pháp luật về thuế XNK còn nhiều bất cập, đặc biệt trong quy định khai báo trị giá hàng hóa. Chi cục cần phối hợp với cấp trên đề xuất sửa đổi các điều khoản chưa phù hợp. Ví dụ, bổ sung quy định về minh bạch hóa nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu. Ngoài ra, xây dựng hướng dẫn chi tiết về miễn giảm thuế để tránh lợi dụng. Việc hoàn thiện khung pháp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thu thuế.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực tại Chi cục Hải quan Thủy An còn hạn chế về chuyên môn và kỹ năng ứng dụng công nghệ. Giải pháp là tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý thu thuế XNK, cập nhật kiến thức pháp luật mới. Đồng thời, tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn cao. Ứng dụng phần mềm quản lý thuế thông minh sẽ giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót trong khai tính thuế. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho công tác quản lý thu thuế XNK

Công tác quản lý thu thuế XNK tại Chi cục Hải quan Thủy An giai đoạn 2013-2016 ghi nhận nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn tồn tại hạn chế cần khắc phục. Những nỗ lực trong cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin đã góp phần nâng cao hiệu quả thu thuế. Tuy nhiên, để tiếp tục phát triển, chi cục cần tập trung hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ thu ngân sách, đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Đồng thời, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương thông qua quản lý hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện công tác quản lý thu thuế XNK tại Chi cục Hải quan Thủy An giai đoạn 2013-2016. Kết quả cho thấy tỷ lệ thu ngân sách vượt dự toán năm 2016, chứng tỏ hiệu quả trong chỉ đạo điều hành. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế như khai thiếu thuế, chậm nộp thuế, và vi phạm trong khai báo trị giá. Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, nguồn nhân lực hạn chế, và công nghệ quản lý chưa hiện đại.

4.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong giai đoạn tới, Chi cục Hải quan Thủy An cần tập trung hoàn thiện khung pháp lý bằng cách sửa đổi, bổ sung các quy định về khai báo trị giá, miễn giảm thuế. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn và ứng dụng công nghệ tiên tiến. Áp dụng phần mềm quản lý thuế thông minh sẽ giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót. Đồng thời, tăng cường kiểm tra giám sát sau thông quan và đẩy mạnh tuyên truyền chính sách thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I Luật thuế XK, thuế NK 107/2016/QH13 a)Đối tượng chịu thuế: 1. Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Hàng hóa XK từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa NK từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Hàng hóa XK, NK tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DN thực hiện quyền XK, quyền NK, quyền phân phối.

Đối tượng chịu thuế XK, thuế NK không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; -Hàng hóa XK từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa NK từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; -Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi XK. Chính phủ quy định Chi tiết Điều này b) Người nộp thuế: 1. Chủ hàng hóa XK, NK. Tổ chức nhận ủy thác XK, NK.

Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa XK, NK, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm: -Đại lý làm thủ tục Hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế XK, thuế NK; - DN cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; -Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế; - Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; 10 - Chi nhánh của DN được ủy quyền nộp thuế thay cho DN; - Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp Luật. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa XK, NK ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật. Người có hàng hóa XK, NK thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp khác theo quy định của pháp Luật.5 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế XNK *Căn cứ tính thuế: Điều 5, điều 6 chương II Luật thuế XK, thuế NK 107/2016/QH13 quy định **Đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: 1. Số tiền thuế XK, thuế NK được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế. Thuế suất đối với hàng hóa XK được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế XK. Trường hợp hàng hóa XK sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế XK trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

Thuế suất đối với hàng hóa NK gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau: a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan NK vào thị trường trong nước đáp 11 ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan NK vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK trong quan hệ thương mại với Việt Nam; c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa NK không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường **Đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp: 1. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa XK, NK được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế XK, NK và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa XK, NK được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này. *Phương pháp tính thuế: Căn cứ vào điều 37, 38, 39 Thông tư của bộ tài chính số 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát Hải quan; thuế XK, thuế NK và quản lý thuế đối với hàng hoá XK, NK. **Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm Công thức tính: Số tiền thuế Số lượng đơn vị từng Trị giá tính Thuế = x x XK, thuế NK mặt hàng thực tế XK, thuế tính trên suất của 12 pHải nộp NK ghi trong tờ khai một đơn vị từng Hải quan hàng hóa mặt hàng Trường hợp hàng hoá là dầu thô, dầu khí thiên nhiên, việc xác định thuế XK pHải nộp được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí; Các mặt hàng khác dầu thô, dầu khí thiên nhiên thì áp dụng công thức trên. Trường hợp số lượng hàng hóa XK, NK thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế XK, thuế NK pHải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa XK, NK và thuế suất từng mặt hàng **Phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp a) Việc xác định số tiền thuế XK, thuế NK pHải nộp theo mức thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau: Số lượng đơn vị từng Số tiền thuế XK, Mức thuế tuyệt Tỷ mặt hàng thực tế XK, thuế NK pHải đối quy định giá = NK ghi trong tờ khai x x nộp theo mức trên một đơn vị tính Hải quan áp dụng thuế thuế tuyệt đối hàng hoá thuế tuyệt đối b) Việc xác định số tiền thuế XK, thuế NK pHải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp thực hiện theo công thức sau: Số tiền thuế XK, thuế Số tiền thuế tính Số tiền thuế tuyệt đối = + NK pHải nộp đối với theo quy định tại phải nộp tính theo quy 13 hàng hóa áp dụng thuế khoản 2 Điều 37 định tại điểm a khoản 2 hỗn hợp Thông tư này Điều này **Phương pháp tính thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp Phương pháp tính thuế: Số lượng đơn vị từng Số tiền thuế tự mặt hàng thực tế NK Thuế suất thuế vệ, thuế chống Giá ghi trong tờ khai Hải tự vệ, thuế bán phá giá tính = quan áp dụng thuế tự x x chống bán phá hoặc thuế thuế vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp NK giá hoặc thuế chống trợ chống trợ cấp pHải nộp cấp Tổng số tiền thuế NK Số tiền thuế phải nộp Số tiền thuế tự pHải nộp cho hàng hóa tính theo quy định tại vệ, thuế chống áp dụng thuế tự vệ, thuế = khoản 2 Điều 37 hoặc + bán phá giá hoặc chống bán phá giá hoặc khoản 2 Điều 38 Thông thuế chống trợ thuế chống trợ cấp tư này cấp pHải nộp 1.6 Trị giá tính thuế XNK Trị giá tính thuế XK, thuế NK là trị giá Hải quan theo quy định của Luật Hải quan Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá Hải quan được quy định tại mục 1, chương II Thông tư số 39/2015 TT-BTC Quy định về trị giá Hải quan đối với hàng hóa XK, NK *Đối với hàng hóa XK: 14 1.

Nguyên tắc: Trị giá Hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định theo các phương pháp dưới đây 2. Phương pháp xác định: a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan phù hợp với hàng hóa thực XK; b) Trường hợp không xác định được trị giá Hải quan theo quy định tại điểm a, trị giá Hải quan là trị giá của hàng hóa XK giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai XK của hàng hóa đang xác định trị giá, sau khi quy đổi về giá bán tính đến cửa khẩu xuất. Trường hợp tại cùng thời điểm xác định được từ hai trị giá của hàng hóa XK giống hệt, tương tự trở lên thì trị giá Hải quan là trị giá của hàng hóa XK giống hệt, tương tự thấp nhất. *Đối với hàng hóa NK: 1.

Nguyên tắc: Trị giá Hải quan là giá thực tế pHải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp dưới đây 2. Phương pháp xác định: Giá thực tế pHải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá Hải quan và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá Hải quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ