CHƯƠNG I. 40 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM TẠI KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO- TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2. TỔNG QUAN VỀ KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO - TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. Lịch sử hình thành và phát triển khoa Đào tạo CLC.
Mục tiêu chương trình đào tạo và quyền lợi của SV khoa đào tạo CLC. Một số đặc điểm của Sinh viên khoa Đào tạo CLC. Về phương diện nhận thức. Về phương diện xã hội.
THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM TẠI KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO -TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. Khảo sát thực trạng và nhu cầu đào tạo Kỹ năng mềm tại khoa Đào tạo Chất lượng cao. Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát.
Công cụ khảo sát. Đối tượng tham gia khảo sát. Cách chọn mẫu. Thống kê mẫu khảo sát.
Thu thập số liệu. Xử lý thông tin, số liệu. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM TẠI KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO. Kết quả khảo sát từ Sinh viên .Kết quả khảo sát từ cán bộ đào tạo, giảng viên và cố vấn học tập.
Kết quả khảo sát từ cán bộ quản lý và sử dụng lao động. 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG II. 63 CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG MÔN HỌC 'KỸ NĂNG MỀM' TẠI KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO- TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH 3.
CƠ SỞ LÀM CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG MÔN HỌC “KỸ NĂNG MỀM” TẠI KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO – TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Căn cứ vào tính chất đào tạo của Sinh viên chuyên ngành kỹ thuật. Kỹ năng mềm với Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật. Kỹ năng mềm với SV học chương trình Đào tạo Chất lượng cao.
Căn cứ vào mục tiêu đào tạo theo chương trình đào tạo mới 150 TC của Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp. Chương trình đào tạo mới 150 TC của trường. Căn cứ vào chuẩn đầu ra ngành đào tạo .Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng và nhu cầu đào tạo Kỹ năng mềm tại khoa Đào tạo Chất lượng cao. Căn cứ vào kết quả khảo sát Sinh viên khoa Đào tạo CLC.
Căn cứ vào kết quả khảo sát từ cán bộ quản lý đào tạo,giảng viên,cố vấn học tập tại khoa Đào tạo Chất lượng cao .Căn cứ vào kết quả khảo sát từ cán bộ quản lý và sử dụng lao động tại các doanh nghiệp. Căn cứ vào nguyên tắc lựa chọn nội dung môn học. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG MÔN HỌC “KỸ NĂNG MỀM”TẠI KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO_ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Xây dựng chương trình môn học KNM tại khoa Đào tạo Chất lượng cao – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Triển khai thực hiện. 76 xi Luan van 3. Đánh giá chương trình. Xây dựng nội dung và tài liệu học tập môn học Kỹ năng mềm.
Cơ sở xác định nội dung. Minh họa nội dung (Phụ lục 1- mục 1. Ý KIẾN CHUYÊN GIA. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .Mục đích, nội dung, đối tượng thực nghiệm.
Tổ chức đào tạo Kỹ năng mềm tại khoa Đào tạo CLC (thực nghiệm). Xây dựng quy trình đào tạo Kỹ năng mềm .Khảo sát đầu vào của Sinh viên về Kỹ năng mềm. Kết quả thực nghiệm. 92 KẾT LUẬN CHƯƠNG III.
97 PHẦN KẾT LUẬN 1. TỰ NHẬN XÉT TÍNH MỚI VÀ GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn.
Đối với việc xây dựng chương trình môn học:. Đối với việc đào tạo Kỹ năng mềm cho Sinh viên. Khả năng triển khai ứng dụng đề tài vào thực tế. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI.
Đối với khoa Đào tạo Chất lượng cao. Đối với giảng viên, cố vấn học tập tại khoa Đào tạo CLC. Đối với các tổ chức doanh nghiệp, nhà tuyển dụng. 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO .107 PHỤ LỤC xii Luan van DANH MỤC VIẾT TẮT ACCI : The Australian Chamber of Commerce and Industry ANTA : The Autralian National Training Authority ASTD : The American Society of Training and Development BCA : The Business Council of Autralia CBC : Conference Board of Canada CDIO : Conceive Design Implement Operate CLC : Chất lượng cao CTĐT : Chương trình đào tạo ĐH : Đại học ĐT : Đào tạo GD : Giáo dục GDĐH : Giáo dục đại học GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo GV : Giảng viên HS : Học sinh NDDH : Nội dung dạy học KN : Kỹ năng KNM : Kỹ năng mềm KNS : Kỹ năng sống SV : Sinh viên SPKT : Sư phạm kỹ thuật UNESCO : The United Nations Educational Scientific and Cultural Organization UNICEF : United Nations International Children’s Emergency Fund WHO : World Health Organization xiii Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Các Kỹ năng mềm được yêu cầu với Sinh viên Mỹ…….2: KNM là sự giao thoa giữa các yếu tố làm nên thành công…………….3: Mô hình các kỹ năng cần thiết đối với sinh viên mới tốt nghiệp…….4: Nhóm các Kỹ năng giao tiếp………………………………………….5: Sơ đồ phân loại các nhóm Kỹ năng mềm………………………………83 Hình 1.6: Quy trình đào tạo Kỹ năng mềm tại khoa Đào tạo Chất lượng cao….119 xiv Luan van DANH SÁCH BẢNG THỐNG KÊ (Phụ lục 3) Bảng 2.1: SV nhận định mức độ quan trọng của KNM Bảng 2.2: Nhận định của SV về KNM được xem là chìa khóa thành công Bảng 2.3 : Nhận định của SV về tiêu chí đề cao KNM của nhà tuyển dụng Bảng 2.4: Ý thức tự trau dồi KNM của SV Bảng 2.5: Các cách SV tự trau dồi KNM Bảng 2.6: Mức độ tham gia các buổi hội thảo, chuyên đề về KNM của SV Bảng 2.7: Ý kiến của SV về việc tham gia khóa học KNM Bảng 2.8: Nhận định của SV về KNM nên được đưa thành môn học Bảng 2.9: Các cách SV mong muốn được trang bị KNM Bảng 2.10: SV nhận định mức độ cần thiết các KN và mong muốn được trang bị Bảng 2.11: Nhận định của GV về ý thức tự trau dồi KNM của SV Bảng 2.12: Nhận định của GV về mức độ cần thiết trang bị KNM cho SV Bảng 2.13: Nhận định của GV về các lợi ích khi SV được trang bị KNM Bảng 2.14: Nhận định của GV về các buổi hội thảo chuyên đề Bảng 2.15: Ý kiến của GV về cách thức đào tạo KNM cho SV Bảng 2.16: Nhận định của GV về mức độ cần thiết các KNM nên trang bị cho SV Bảng 2.17: Nhận định của CBQL, sử dụng LĐ về tầm quan trọng của KNM với SV Bảng 2.18: Nhận định về trách nhiệm trong việc trang bị KNM cho SV Bảng 2.19: Các KNM nhà tuyển dụng yêu cầu đối với SV Bảng 3.1: Mức độ phù hợp của chương trình môn học KNM với chuẩn đầu ra Bảng 3.2: Mức độ phù hợp của chương trình môn học KNM với điều kiện thực tiễn Bảng 3.3: Mức độ hợp lý về thời lượng dành cho môn học KNM Bảng 3.4: Tính khả thi của chương trình môn học KNM với SV khoa Đào tạo CLC Bảng 3.5: SV đánh giá KNM của bản thân trước khóa học Bảng 3.6: Nhận định về những khó khăn thường gặp về KNM Bảng 3.7: Những kỳ vọng SV đến với khóa đào tạo KNM Bảng 3.8: Nhận định mức độ phù hợp của ND môn học KNM Bảng 3.9: Kiến thức về KNM của SV sau đào tạo Bảng 3.10: So sánh kiến thức về KNM của SV trước và sau đào tạo Bảng 3.11: Mức độ cải thiện những khó khăn về KNM sau đào tạo Bảng 3.12: Khóa đào tạo KNM đáp ứng các kỳ vọng của SV xv Luan van DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: SV nhận định về tầm quan trọng của KNM……………………………52 Biểu đồ 3.2: Ý thức tự trau dồi KNM của SV……………………………………….3: Các cách SV tự trau dồi KNM…………………………………………54 Biểu đồ 3.4: SV tham gia các buổi hội thảo chuyên đề về KNM……………………55 Biểu đồ 3.5: Ý kiến SV tham gia các khóa đào tạo KNM………………………….6: Ý kiến của SV về trang bị KNM trong môi trường học tập………….7: Các cách SV mong muốn được trang bị KNM…………………………58 Biểu đồ 3.8: Nhận định của SV về các KNM cần thiết và có nhu cầu trang bị………59 Biểu đồ 3.9: GV nhận định vế ý thức tự trau dồi KNM của SV…………………….10: GV nhận định về tính cấp thiết của KNM với SV…………………….11: Những lợi ích khi SV được trang bị KNM…………………………….12: GV nhận định về hội thảo chuyên đề KNM……………………………62 Biểu đồ 3.13: Nhận định của GV về cách thức đào tạo KNM cho SV ………………63 Biểu đồ 3.14: Mức độ cần thiết của các KNM cần phải được trang bị cho SV……….15: Nhà tuyển dụng nhận định tầm quan trọng KNM với SV………………65 Biểu đồ 3.16: Nhà tuyển dụng nhận định trách nhiệm trang bị KNM cho SV……….17: Nhà tuyển dụng nhận định mức độ cần thiết của KNM với SV……….18: Mức độ phù hợp của chương trình môn học KNM với CĐR…………113 Biểu đồ 3.19: Mức độ phù hợp của chương trình với thực tiễn …………………….20: Mức độ hợp lý về thời lượng chương trình môn học KNM………….21: Tính khả thi của chương trình với SV khoa Đào tạo CLC……………115 Biểu đồ 3.22: Kiến thức KNM của SV trước khóa đào tạo KNM……………………122 Biểu đồ 3.23: Các mức độ khó khăn về KNM mà SV thường gặp………………….24: Những kỳ vọng về KNM của SV khi tham gia khóa đào tạo KNM….25: SV nhận định về chương trình, nội dung môn học KNM…………….26: Kiến thức KNM của SV thay đổi sau khóa đào tạo KNM…………….27: So sánh kiến thức KNM của SV trước và sau đào tạo ……………….28: Mức độ cải thiện KNM của SV sau đào tạo……………………………127 Biểu đồ 3.29: Mức độ đáp ứng các kỳ vọng về KNM của SV ……………………….128 xvi Luan van 1.
Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mọi sự vận động và phát triển đều tuân theo sự phát triển chung của thế giới. Bởi thế, để phát triển thì xã hội đang rất cần nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ và kỹ năng làm việc thành thạo.