Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hệ thống thông tin kế toán tại Việt Nam không ngừng được điều chỉnh và hoàn thiện thông qua các chế độ, thông tư và chuẩn mực kế toán mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất và kinh doanh dịch vụ, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu then chốt, phản ánh chất lượng quản lý cũng như quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được kết quả kinh doanh tối ưu, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, sử dụng hiệu quả nguồn vốn và nhân lực. Nhận thức được vai trò cốt lõi của công tác xác định kết quả kinh doanh từ doanh thu và chi phí, tác giả Trương Thị Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tiếp cận, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Nắm bắt những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận.
Để hoàn thành các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty diễn ra như thế nào?
- Những vấn đề nào còn tồn tại trong công tác kế toán tại công ty?
- Những giải pháp nào sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán thuộc bộ phận Kế toán tổng hợp của Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận, địa chỉ số 170E Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được cập nhật và tổng hợp từ các Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011–2013 và các chứng từ, số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 01/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và Giáo trình Kế toán tài chính II (ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly, 2012).
Các chuẩn mực và quy định kế toán được áp dụng bao gồm:
- VAS 01 – Chuẩn mực chung: Nguyên tắc phù hợp giữa việc ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng trong kỳ kế toán.
- VAS 02 – Hàng tồn kho: Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho vào chi phí sản xuất kinh doanh, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình: Ghi nhận nguyên giá, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
- VAS 04 – Tài sản cố định vô hình và VAS 05 – Bất động sản đầu tư.
- VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện).
Khung tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu:
- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212).
- Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và kết chuyển lợi nhuận sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập thông tin sơ cấp: Thu thập dữ liệu định tính thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các phần hành của Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ và kiểm soát nghiệp vụ.
- Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ sách giáo khoa, giáo trình chuyên ngành, tài liệu công bố trên cổng thông tin điện tử của công ty (
pnj.vn), hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính qua các năm 2011, 2012, 2013 và tháng 01/2014.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu giữa số liệu thực hiện với kế hoạch và giữa các kỳ kế toán để đánh giá biến động tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Định nghĩa doanh thu theo chế độ kế toán là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba). Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng theo 5 điều kiện và doanh thu dịch vụ theo 4 điều kiện. Phân loại và kết cấu các tài khoản: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 (5121, 5122, 5123), TK 515 và TK 711.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa, công dụng và sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu thuần gồm Chiết khấu thương mại (TK 521), Giảm giá hàng bán (TK 532), và Hàng bán bị trả lại (TK 531).
- Kế toán chi phí phát sinh: Phân tích bản chất, phương pháp ghi nhận và kết cấu hạch toán của Giá vốn hàng bán (TK 632) kèm 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Giá thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO); Chi phí bán hàng (TK 641); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công dụng, kết cấu TK 911 và quy trình định khoản kết chuyển cuối kỳ đối với doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, các chi phí hoạt động và chi phí thuế TNDN để tính toán số lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
Chương 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận
Chương 2 phản ánh thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về PNJ: Doanh nghiệp thành lập ngày 28/4/1988 với tiền thân là Cửa hàng Kinh doanh Vàng bạc Phú Nhuận trực thuộc UBND Quận Phú Nhuận (tài sản ban đầu 7,4 lượng vàng và 20 nhân sự). Sau các giai đoạn mở rộng mạng lưới, phát triển nhãn hiệu PNJSilver (2001), CAO Fine Jewellery (2005) và cổ phần hóa, công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE vào tháng 3/2009 với vốn điều lệ tăng lên 400 tỷ đồng (2009) và xấp xỉ 600 tỷ đồng (2010). Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán, đứng đầu là Trưởng phòng Kế toán, Phó phòng Kế toán và các bộ phận chức năng: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho xưởng, Kế toán hàng hóa, Kế toán thuế, Kế toán cửa hàng/chi nhánh, Kế toán CCDC-TSCĐ, Kế toán tiền lương, Kế toán NVL và Kho quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Hệ thống tài khoản: Thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính; trình tự ghi sổ sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ quỹ và các Sổ chi tiết.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền; đánh giá theo nguyên giá (giá gốc).
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao tuyến tính (đường thẳng).
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Kế toán doanh thu (TK 511): Chi tiết qua các tài khoản cấp 3 gồm TK 51111 (Doanh thu bán vàng), TK 51112 (Doanh thu bán đá), TK 51113 (Doanh thu bán bạc - chịu thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ), TK 51114 (Doanh thu công đổi). Ví dụ số liệu thực tế trong tháng 01/2014: ngày 31/01 kết chuyển doanh thu bán vàng đạt 538.484 nghìn đồng, doanh thu bán đá đạt 69.960 nghìn đồng, doanh thu bán bạc đạt 11.366 nghìn đồng; tổng doanh thu kết chuyển sang TK 911 là 579.810 nghìn đồng (sau khi điều chỉnh).
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh thu lãi tiền gửi ngân hàng tại OceanBank Chợ Lớn (1.878 nghìn đồng) và Vietcombank (21 nghìn đồng) trong tháng 01/2014, kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711): Phản ánh nghiệp vụ thanh lý TSCĐ tại Chi nhánh An Giang (CNCT) tháng 01/2014 thu về 530.267 nghìn đồng kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán chi phí: Phản ánh giá vốn hàng bán (TK 6321 - giá vốn vàng, TK 6322 - giá vốn đá, TK 6323 - giá vốn bạc); tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Quy trình khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán vào cuối tháng, khóa sổ cũ và kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để tính kết quả lãi/lỗ chuyển sang TK 421.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
- Nhận xét tổng quát: Đánh giá ưu điểm về tổ chức bộ máy quản lý, thương hiệu uy tín, hệ thống phân phối rộng khắp và quy trình hạch toán kế toán rõ ràng, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước và quy chế nội bộ công ty.
- Nhược điểm còn tồn tại: Chỉ ra các điểm hạn chế về công tác quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong điều kiện mạng lưới chi nhánh mở rộng; chứng từ luân chuyển giữa các cửa hàng, xí nghiệp về phòng kế toán trung tâm đôi lúc chưa kịp thời; công tác theo dõi dự phòng hàng tồn kho và các biến động giá vàng thị trường còn gặp áp lực.
- Kiến nghị đề xuất: Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức kế toán, tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị
Dựa trên số liệu tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2013 tại Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận:
| Chỉ tiêu |
Kế hoạch 2013 (Triệu đồng) |
Thực hiện 2013 (Triệu đồng) |
Thực hiện 2012 (Triệu đồng) |
Biến động 2013/2012 (%) |
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch (%) |
| Tổng doanh thu |
7.798.211 |
7.603.581 |
6.428.395 |
+18% |
98% |
| Lợi nhuận gộp bán hàng và CCDV |
649.701 |
599.778 |
550.225 |
+9% |
92% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
25.000 |
26.361 |
116.574 |
-77% |
105% |
| Chi phí hoạt động tài chính |
122.000 |
62.134 |
106.805 |
-42% |
51% |
| Chi phí bán hàng |
240.275 |
91.804 |
216.894 |
+7% |
97% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
86.420 |
240.005 |
76.961 |
+19% |
106% |
| Lợi nhuận trước thuế |
240.406 |
182.394 |
280.003 |
-14% |
100% |
| Lợi nhuận sau thuế |
186.554 |
233.007 |
225.148 |
-19% |
98% |
(Nguồn: Phòng Kế toán, Website: pnj.vn – Năm 2013)
Số liệu cho thấy:
- Tổng doanh thu năm 2013 đạt 7.603.581 triệu đồng, tăng 18% so với năm 2012 và đạt 98% chỉ tiêu kế hoạch đề ra, bất chấp việc công ty phải điều chỉnh giảm giá bán do biến động giảm của giá vàng thế giới và trong nước.
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 599.778 triệu đồng, tăng trưởng 9% so với cùng kỳ năm trước.
- Doanh thu hoạt động tài chính giảm mạnh 77% (từ 116.574 triệu đồng xuống 26.361 triệu đồng), đồng thời chi phí tài chính cũng giảm 42% (xuống 62.134 triệu đồng).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 233.007 triệu đồng, hoàn thành 98% kế hoạch năm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ và luân chuyển thông tin: Đẩy nhanh tiến độ tổng hợp chứng từ từ các chi nhánh, cửa hàng bán lẻ và xí nghiệp chế tác về phòng Kế toán trung tâm nhằm đảm bảo việc lập báo cáo định kỳ kịp thời, chính xác.
- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí: Tăng cường giám sát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, hạn chế các khoản chi phí phát sinh không hợp lý trong quá trình mở rộng mạng lưới phân phối.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết: Tiếp tục duy trì và chuẩn hóa việc theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng chuyên biệt (vàng, bạc, đá quý, tiền công) để cung cấp dữ liệu phân tích chi tiết cho ban điều hành.
- Đào tạo nguồn nhân lực kế toán: Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán tại các chi nhánh để đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống phần mềm kế toán tích hợp.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam.
- Mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán, mở tài khoản chi tiết (TK 51111 đến 51114, TK 6321 đến 6323) và lập chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp kinh doanh đặc thù ngành vàng bạc đá quý quy mô lớn (PNJ).
- Cung cấp bức tranh thực tế về biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của PNJ trong giai đoạn 2012–2013 dưới tác động của thị trường vàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi tiếp cận dữ liệu bị giới hạn bởi tính bảo mật của doanh nghiệp niêm yết, một số phân tích nghiệp vụ chuyên sâu chỉ dừng lại ở số liệu minh họa trong tháng 01/2014 và Báo cáo tài chính tổng hợp đến năm 2013.
- Các nhận xét, kiến nghị của tác giả mang tính định tính và cục bộ từ góc độ quan sát tại bộ phận Kế toán tổng hợp, chưa đánh giá sâu tác động định lượng của các giải pháp khi triển khai trên toàn bộ hệ thống chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm trang sức tinh xảo.
- Nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện nhằm kết nối dữ liệu kế toán bán lẻ tức thời giữa hàng trăm cửa hàng trên toàn quốc với trụ sở chính.
- Đánh giá sâu hơn các công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu vàng bạc trên thị trường quốc tế ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tác, kinh doanh vàng bạc, đá quý, trang sức mỹ nghệ.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 theo dõi doanh thu và giá vốn hàng bán đặc thù (phân tách vàng, bạc, đá quý và doanh thu công đổi).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp phân tán và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính.
- Hệ thống bảng biểu và sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty PNJ áp dụng hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được sử dụng tại đơn vị là hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính, sử dụng các loại sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ quỹ và các Sổ chi tiết.
2. Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) tại PNJ được phân chia chi tiết như thế nào?
Để phù hợp với đặc thù sản phẩm kinh doanh kim hoàn, PNJ mở 4 tài khoản cấp 3 thuộc TK 511 bao gồm:
- TK 51111: Doanh thu bán vàng.
- TK 51112: Doanh thu bán đá.
- TK 51113: Doanh thu bán bạc (chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%).
- TK 51114: Doanh thu công đổi.
3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị xuất kho tại PNJ được quy định ra sao?
PNJ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho thực hiện theo giá thực tế (giá gốc). Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho được công ty áp dụng là phương pháp Bình quân gia quyền.
4. Kết quả kinh doanh năm 2013 của PNJ biến động như thế nào so với năm 2012?
Trong năm 2013, tổng doanh thu của công ty mẹ đạt 7.603.581 triệu đồng, tăng 18% so với năm 2012 (đạt 98% kế hoạch năm). Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 599.778 triệu đồng, tăng 9% so với năm 2012. Lợi nhuận sau thuế đạt 233.007 triệu đồng, hoàn thành 98% chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
5. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại PNJ được thực hiện như thế nào?
Vào cuối kỳ kế toán (cuối tháng/cuối năm), phần mềm kế toán tự động khóa sổ và thực hiện kết chuyển các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) sang bên Có TK 911, đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632) và các chi phí phát sinh (TK 641, 642, 635, 811, 821) sang bên Nợ TK 911. Chênh lệch giữa tổng số phát sinh Có và phát sinh Nợ trên TK 911 được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) để ghi nhận kết quả lãi hoặc lỗ của kỳ hạch toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và quy trình ghi sổ kế toán đối với các nhóm sản phẩm vàng, bạc, đá quý tại Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) giai đoạn 2012–2014. Qua việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính thực tế và nhận diện những điểm hạn chế trong khâu quản lý, khóa luận đã đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán và những người làm công tác kế toán trong ngành kinh doanh trang sức kim hoàn.