Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam" được thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận về công tác quản trị tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính là công cụ phục vụ các quyết định kinh tế của nhà quản lý doanh nghiệp và các chủ thể liên quan. Hoạt động này cho phép nhận diện thực trạng sản xuất kinh doanh, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, đánh giá tiềm năng, rủi ro và triển vọng tương lai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tại Việt Nam, công tác phân tích tình hình tài chính ở nhiều doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến khó khăn trong huy động, sử dụng vốn và bảo toàn nguồn lực.
Đối với ngành thép, các doanh nghiệp niêm yết có sự gia tăng về số lượng và quy mô. Giai đoạn 2015 - 2017, thị trường thép Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm: năm 2015 đạt hơn 15 triệu tấn (tăng 22%), năm 2016 đạt hơn 17,8 triệu tấn (tăng 19%), năm 2017 đạt hơn 22,1 triệu tấn (tăng 24%). Tuy nhiên, từ năm 2018, ngành đối mặt với nhiều thách thức:
- Tình trạng dư cung và sự đi xuống của thị trường bất động sản.
- Tỷ lệ huy động công suất sản xuất thép trung bình của Việt Nam chỉ đạt 63% (thấp hơn mức bình quân thế giới là 76,9%), riêng thép không gỉ chỉ đạt khoảng 30% công suất.
- Xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng: Tháng 05/2018, Mỹ áp thuế 25% đối với thép và 10% đối với nhôm, khiến giá thép nhập khẩu vào Mỹ tăng trên 50%; Liên minh Châu Âu, Malaysia và Canada tiến hành điều tra chống bán phá giá đối với thép màu có xuất xứ từ Trung Quốc và Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hệ thống chỉ tiêu phân tích chung, phân tích từng mảng đơn lẻ (vốn lưu động, cấu trúc vốn) hoặc trên các ngành khác (xây dựng, giao thông, xi măng, bất động sản). Chưa có công trình nào phân tích toàn diện tình hình tài chính cho riêng nhóm doanh nghiệp ngành thép niêm yết, đồng thời xây dựng mô hình định lượng đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro phá sản của nhóm doanh nghiệp này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đứng trên giác độ nhà quản lý doanh nghiệp, sử dụng công cụ phân tích tài chính để đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, tình hình tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Sử dụng công cụ phân tích tài chính để đánh giá thực trạng tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam; xây dựng và kiểm định mô hình kinh tế lượng để xác định các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời và rủi ro phá sản; chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Tài chính doanh nghiệp là gì? Vai trò và nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp? Các công cụ quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là gì? Nội dung và các phương pháp phân tích?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp?
- Thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng tới rủi ro và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam?
- Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam?
- Giải pháp nào nhằm cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp thép niêm yết ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của các doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: 13 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm thép niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:
1. Nhóm nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp và công cụ quản trị tài chính
- Nghiên cứu quốc tế: H. Kent Baker và Ronald Anderson (2011) với Corporate governance - A synthesis of Theory, research and practice; Eugene F. Brigham và Joel F. Houston với Fundamentals of financial management; Rob Reider (2013) với Effective Operations and Controls for the small privately held business; Stephen A. Jordan (1997) với Fundamentals of Corporate Finance; Takahashi Yoshiaki (2011) với Khoa học quản lý và quản trị doanh nghiệp tại Nhật Bản. Các tài liệu này tập trung vào lý thuyết tài chính doanh nghiệp, cơ chế quản trị và kiểm soát vận hành chung.
- Nghiên cứu trong nước: Võ Thị Quý (2003) nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa; Dương Văn Chung (2003) và Nguyễn Quỳnh Sang (2008) nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp xây dựng giao thông; Trần Hồ Lan (2003) nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ngành nhựa; Nguyễn Quốc Tuấn (2012) nghiên cứu vốn kinh doanh tại Công ty Than Thống Nhất - TKV giai đoạn 2011 - 2015; Phan Hồng Mai (2012) nghiên cứu quản lý tài sản tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết giai đoạn 2006 - 2010 (ứng dụng mô hình Miller - Orr, phân tích ROA, ROE, chỉ số Z).
2. Nhóm nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
- Nghiên cứu quốc tế: Stickney (2003) trong Financial Reporting and Statement Analysis; Josette Peyrard (2005) trong Phân tích tài chính doanh nghiệp (tập trung 4 nội dung: hiệu quả, sinh lời, rủi ro, tăng trưởng); Gibson (2012) trong Financial Reporting Analysis - Using financial Accounting information (phân tích đặc thù 6 ngành: ngân hàng, điện, dầu khí, giao thông vận tải, bảo hiểm, bất động sản); Wild (2013) trong Financial statement analysis (nhấn mạnh phương pháp phân tích báo cáo tài chính và điều chỉnh số liệu theo nhu cầu đối tượng sử dụng).
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Trọng Cơ (1999) hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích trong doanh nghiệp cổ phần phi tài chính; Nguyễn Ngọc Quang (2002), Trần Thị Minh Hương (2008), Nguyễn Thị Thanh (2012) nghiên cứu phân tích tài chính theo các ngành xây dựng, giao thông, hàng không, mô hình mẹ - con; Nguyễn Thị Quyên (2012) nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu cho công ty niêm yết; Phạm Thị Quyên (2014) nghiên cứu phân tích tài chính tại Tổng công ty Xi măng Việt Nam; Đào Ngọc Nam (2017) phân tích huy động và sử dụng tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ; Nguyễn Trọng Kiên (2020) phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp bất động sản niêm yết bằng mô hình hồi quy.
3. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính
- Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời:
- Đặc điểm tài chính: Ronald W. Masulis, Peter Kien Pham, Jason Zein (2011) khảo sát 28.635 doanh nghiệp tại 45 quốc gia (kiểm soát các biến: quy mô, hệ số nợ, tăng trưởng tài sản, chi phí mua sắm TSCĐ, tỷ lệ tài sản vô hình, tuổi doanh nghiệp, cổ tức/giá, beta); Maury (2006) khảo sát 1.672 doanh nghiệp phi tài chính tại 13 nước Tây Âu; Đoàn Thục Quyên (2015) xác định hệ số nợ có tác động lớn nhất đến ROE của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết Việt Nam, kế đến là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn và vòng quay vốn lưu động; Nguyễn Đình Hoàn (2017) chỉ ra hệ số nợ, khả năng sinh lời, vòng quay tổng tài sản, cơ cấu tài sản, quy mô và thanh toán tác động cùng chiều với ROE, trong khi tăng trưởng tài sản tác động ngược chiều.
- Quản trị doanh nghiệp: Bhagat và Bolton (2008) chỉ ra tính độc lập của ban giám đốc tác động tích cực đến sinh lời, trong khi kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT tác động tiêu cực; Pawlina và Renneboog (2005) chứng minh sở hữu của ban giám đốc có tác động phi tuyến tới khả năng sinh lời.
- Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro phá sản:
- Nghiên cứu quốc tế: Edward I. Altman (1968) xây dựng mô hình Z-score thông qua phân tích đa biệt số (MDA) trên mẫu 66 công ty sản xuất (ngưỡng an toàn Z > 2,99; nguy cơ phá sản Z < 1,81); Ohlson (1980) sử dụng mô hình Logit trên mẫu 2.163 công ty (105 công ty phá sản, giai đoạn 1970 - 1976) với 9 biến thuộc 4 nhóm (quy mô, cấu trúc tài chính, kết quả hoạt động, thanh khoản); Pranee Leksrisakul và Michael Evans (2005) áp dụng MDA tại Thái Lan (giai đoạn 1997 - 2002); Ming Xu và Chu Zhang (2008) kết hợp Z-score và O-score tại Nhật Bản (1992 - 2005); Ben Chin-Fook Yap, David Gun-Fie Yong và Wai-Ching Poon (2010) xác định 7 chỉ tiêu tài chính dự báo phá sản chính xác 88% - 94% tại Malaysia (FFTL, CFTD, TDTA, WCTA, RETA, EBIT, NIS).
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Bá Hướng (2016) phân tích rủi ro phá sản bằng Z-score cho 23 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam (115 quan sát, giai đoạn 2009 - 2013); Lê Nguyễn Sơn Vũ (2013) nghiên cứu O-score cho 737 công ty niêm yết tại Việt Nam (2003 - 2012).
4. Nhóm nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp ngành thép
- Đặng Phương Mai (2016) nghiên cứu giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam.
- Lưu Hữu Đức (2018) nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp thép niêm yết.
- Bạch Thị Thanh Hà và Bạch Thị Thu Hường (2018) phân tích tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả kinh doanh của 14 doanh nghiệp thép niêm yết giai đoạn 2010 - 2017.
Vị trí và khoảng trống giải quyết của luận án
Các nghiên cứu trước đây về ngành thép mới dừng ở các khía cạnh cục bộ (vốn lưu động, cơ cấu nguồn vốn, tái cấu trúc tài chính) trên các tập mẫu nhỏ hoặc giai đoạn trước 2018. Luận án thực hiện phân tích tài chính toàn diện cho 13 doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2015 - 2020, kết hợp phương pháp phân tích chỉ tiêu truyền thống và mô hình kinh tế lượng (FEM/REM và Logit) để lượng hóa tác động của các nhân tố tới khả năng sinh lời và rủi ro phá sản trong điều kiện thị trường chịu tác động của bảo hộ thương mại và suy thoái kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Bản chất tài chính doanh nghiệp: Được tiếp cận trên hai phương diện:
- Về nội dung: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ (gồm quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước; với các chủ thể kinh tế/tổ chức xã hội khác; và quan hệ nội bộ/người lao động).
- Về hình thức: Là các quỹ tiền tệ và sự vận động của các dòng tiền gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp: Bao gồm 3 quyết định cốt lõi: quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn và quyết định phân phối lợi nhuận. Được vận hành thông qua 6 nhóm công cụ: (1) Quy định, quy tắc quản lý và cơ chế tài chính; (2) Kế hoạch tài chính dài/ngắn hạn và dự toán thu chi; (3) Các công cụ tiền tệ, giá cả, định mức kinh tế kỹ thuật; (4) Đòn bẩy kinh tế (tiền lương, thưởng, phúc lợi); (5) Phân tích tình hình tài chính; (6) Hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
1. Phương pháp định tính
Sử dụng các phương pháp diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp và so sánh để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, phân loại cấu trúc nguồn vốn, đánh giá diễn biến dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh; đồng thời dựa trên tổng quan tài liệu để sàng lọc các biến đưa vào mô hình định lượng.
2. Phương pháp định lượng
- Mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng (Panel Data): Dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Tác giả sử dụng dạng dữ liệu bảng gồm $N$ doanh nghiệp và $T$ thời điểm ($N \times T$ quan sát). Luận án xây dựng và kiểm định lựa chọn giữa hai mô hình:
- Mô hình Tác động cố định (FEM - Fixed Effects Model):
$$Y_{it} = \beta_{1i} + \beta_2 X_{2it} + \beta_3 X_{3it} + \dots + \beta_k X_{kit} + \mu_{it}$$
Trong đó: $\beta_{1i}$ là hệ số chặn riêng cho từng doanh nghiệp $i$, phản ánh sự khác biệt về đặc tính cố định của từng đơn vị.
- Mô hình Tác động ngẫu nhiên (REM - Random Effects Model):
$$Y_{it} = \beta_1 + \beta_2 X_{2it} + \beta_3 X_{3it} + \dots + \beta_k X_{kit} + W_{it}$$
Với $W_{it} = \varepsilon_i + \mu_{it}$, trong đó $\varepsilon_i$ là thành phần sai số theo từng doanh nghiệp và $\mu_{it}$ là sai số kết hợp.
- Mô hình hồi quy nhị phân Logit: Dùng để xác định tác động của các hệ số tài chính đến xác suất xảy ra rủi ro phá sản của doanh nghiệp ($Y = 1$ khi sự kiện rủi ro/phá sản xảy ra, $Y = 0$ khi không xảy ra).
- Phương trình hàm Logit:
$$\ln\left(\frac{P(Y=1)}{P(Y=0)}\right) = \ln(Odds) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i$$
- Xác suất xảy ra rủi ro phá sản ($P$):
$$P = \frac{e^{\beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i}}{1 + e^{\beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i}}$$
- Mô hình dự báo rủi ro phá sản Z-score của Altman (1968):
$$Z = 1{,}2 X_1 + 1{,}4 X_2 + 3{,}3 X_3 + 0{,}6 X_4 + 1{,}0 X_5$$
Trong đó: $X_1 = \frac{\text{Vốn lưu động ròng}}{\text{Tổng tài sản}}$; $X_2 = \frac{\text{Lợi nhuận giữ lại chưa phân phối}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$; $X_3 = \frac{\text{EBIT}}{\text{Tổng tài sản}}$; $X_4 = \frac{\text{Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$; $X_5 = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2015 - 2020 của 13 công ty sản xuất kinh doanh thép niêm yết trên HOSE và HNX.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương này thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về tài chính và công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và vai trò: Luận giải bản chất tài chính qua các mối quan hệ kinh tế và các dòng tiền; khẳng định 4 vai trò: khai thác huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm/hiệu quả, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.
- Nội dung và công cụ quản trị tài chính: Phân tích 6 nội dung quản trị (đánh giá dự án đầu tư, xác định nhu cầu và huy động vốn, sử dụng vốn và kiểm soát chi phí/thanh toán, phân phối lợi nhuận, kiểm soát/phân tích tài chính định kỳ, dự báo và kế hoạch hóa) cùng 6 nhóm công cụ quản trị.
- Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính: Xây dựng chi tiết hệ thống công thức định lượng đánh giá các khía cạnh tài chính:
| Nhóm phân tích |
Chỉ tiêu cụ thể |
Công thức tính toán |
Ý nghĩa kinh tế |
| Chính sách tài trợ |
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) |
$\text{NWC} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$ |
$\text{NWC} < 0$: Tài trợ mạo hiểm, rủi ro cao. $\text{NWC} > 0$: Tài trợ an toàn, ổn định. $\text{NWC} = 0$: Cân bằng tài trợ. |
|
Hệ số tài trợ thường xuyên ($H_{tx}$) |
$H_{tx} = \frac{\text{Nguồn vốn dài hạn}}{\text{Tài sản dài hạn}}$ |
$H_{tx} > 1$: Nguồn vốn dài hạn tài trợ một phần cho TS ngắn hạn. |
| Khả năng thanh toán |
Thanh toán tổng quát |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$ |
Đo lường mức độ bảo đảm nợ bằng tổng tài sản. |
|
Thanh toán nợ ngắn hạn |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn. |
|
Thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng thanh toán không phụ thuộc giải phóng tồn kho. |
|
Thanh toán tức thời |
$\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Đáp ứng nợ đến hạn bằng nguồn tiền sẵn có. |
|
Thanh toán lãi vay |
$\frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay phải trả trong kỳ}}$ |
Mức độ an toàn trả lãi vay từ lợi nhuận trước thuế và lãi. |
| Hiệu suất sử dụng vốn |
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ($HS_{kd}$) |
$HS_{kd} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}} = H_đ \times SV_{NH}$ |
Doanh thu tạo ra trên 1 đồng vốn kinh doanh bình quân. |
|
Hiệu suất vốn dài hạn / TSCĐ |
$\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Số dư bình quân vốn dài hạn}}$ ; $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Số dư bình quân TSCĐ}}$ |
Hiệu suất khai thác tài sản dài hạn và tài sản cố định. |
|
Luân chuyển vốn ngắn hạn |
$SV_{NH} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Vốn ngắn hạn bình quân}}$ ; $K_{NH} = \frac{360}{SV_{NH}}$ |
Số vòng quay và số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn. |
|
Luân chuyển hàng tồn kho |
$SV_{TK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$ ; $K_{TK} = \frac{360}{SV_{TK}}$ |
Tốc độ tiêu thụ và thời gian lưu kho của hàng tồn kho. |
|
Luân chuyển khoản phải thu |
$SV_{PT} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu bình quân}}$ ; $K_{PT} = \frac{360}{SV_{PT}}$ |
Tốc độ thu hồi nợ và kỳ thu tiền bình quân. |
| Quản trị chi phí |
Hệ số chi phí ($H_{cp}$) / Giá vốn / Bán hàng / QLDN |
Tỷ lệ từng loại chi phí trên Tổng doanh thu hoặc Doanh thu thuần |
Đo lường hiệu quả kiểm soát chi phí hoạt động. |
| Khả năng sinh lời |
Hệ số sinh lời ròng hoạt động (ROS) |
$\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng doanh thu}}$ |
Mức sinh lời ròng trong một đồng doanh thu. |
|
Khả năng sinh lời cơ bản (BEP) |
$\text{BEP} = \frac{\text{EBIT}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$ |
Hiệu quả tạo lợi nhuận hoạt động của tài sản. |
|
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) |
$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} = H_đ \times SV_{NH} \times \text{ROS}$ |
Tỷ suất sinh lời ròng trên tổng tài sản (phân rã Dupont). |
|
Tỷ suất sinh lời vốn chủ (ROE) |
$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = \frac{1}{H_t} \times H_đ \times SV_{NH} \times \text{ROS}$ |
Sinh lời vốn chủ sở hữu dưới tác động đòn bẩy và hiệu suất. |
| Chỉ số thị trường |
Hệ số P/E & P/B |
$P/E = \frac{\text{Giá thị trường cổ phần}}{\text{EPS}}$ ; $P/B = \frac{\text{Giá thị trường cổ phần}}{\text{Giá trị sổ sách cổ phần}}$ |
Đánh giá của thị trường về triển vọng và giá trị doanh nghiệp. |
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam
Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của 13 doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2015 - 2020:
- Đặc điểm bối cảnh tác động: Làm rõ sự chuyển biến từ giai đoạn tăng trưởng sản lượng 2015 - 2017 (tăng trưởng bình quân 15%/năm) sang giai đoạn khó khăn từ năm 2018 (thị trường bất động sản trầm lắng, dư cung, huy động công suất thấp chỉ đạt 63% mức chung và 30% thép không gỉ, rào cản thuế chống bán phá giá tại Mỹ, EU, Malaysia, Canada).
- Thực trạng cấu trúc tài chính và dòng tiền: Đánh giá diễn biến cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, chính sách tài trợ vốn lưu động thường xuyên (NWC), các luồng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính và bảng biến động nguồn tiền - sử dụng tiền của các doanh nghiệp.
- Thực trạng khả năng thanh toán và hiệu suất vận hành: Phân tích biến động các hệ số thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời, thanh toán lãi vay; tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, công nợ phải thu và vòng quay vốn ngắn hạn trong toàn giai đoạn.
- Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Đánh giá biến động doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, phân tích các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE, BEP, EPS, cổ tức và các chỉ số thị trường P/E, P/B.
- Kết quả ước lượng mô hình định lượng:
- Áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (FEM/REM) để xác định mức độ tác động của các biến đặc điểm tài chính (hệ số nợ, vòng quay vốn, quy mô tài sản, chi phí...) tới khả năng sinh lời (ROA, ROE).
- Áp dụng mô hình hồi quy Logit và tính toán chỉ số Z-score của Altman để phân loại rủi ro phá sản, kiểm định vai trò của các biến cấu trúc tài chính, khả năng sinh lời và thanh khoản đối với xác suất rủi ro của các doanh nghiệp thép niêm yết.
- Tổng hợp hạn chế và nguyên nhân: Rút ra các điểm nghẽn về mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn, áp lực chi phí lãi vay, tốc độ luân chuyển tồn kho chậm trong bối cảnh dư cung và biến động giá nguyên vật liệu.
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam
Dựa trên kết quả phân tích định tính và định lượng ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp về chính sách tài trợ và cơ cấu nguồn vốn: Tái cấu trúc nợ vay, cân đối tỷ lệ nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn nhằm duy trì hệ số $H_{tx} > 1$ và $NWC > 0$ ở mức an toàn, giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và quản trị tài sản ngắn hạn: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho, hoàn thiện chính sách bán chịu và thu hồi nợ nhằm rút ngắn kỳ luân chuyển các khoản phải thu, tránh ứ đọng vốn lưu động.
- Nhóm giải pháp quản trị chi phí và nâng cao khả năng sinh lời: Kiểm soát giá vốn hàng bán, tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định để gia tăng hệ số sinh lời cơ bản (BEP) và ROA.
- Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tài chính và phá sản: Ứng dụng thường xuyên các mô hình cảnh báo sớm (Z-score, phân tích độ nhạy dòng tiền) để kiểm soát mức độ đòn bẩy tài chính và bảo đảm hệ số chi trả lãi vay; xây dựng kế hoạch ứng phó trước các biến động về giá nguyên liệu, thuế phòng vệ thương mại và suy thoái kinh tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trên cả hai phương diện nội dung kinh tế và hình thức vận động của các dòng tiền.
- Bổ sung và hoàn thiện khung chỉ tiêu phân tích tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính chất thâm dụng vốn và chịu chu kỳ kinh tế mạnh như ngành thép.
- Kết hợp mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (FEM/REM) và mô hình hồi quy Logit nhị phân để lượng hóa các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời và xác suất rủi ro phá sản của doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng tài chính của 13 doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2015 - 2020, giai đoạn thị trường chuyển biến mạnh từ tăng trưởng sang dư cung và chịu áp lực bảo hộ thương mại quốc tế.
- Làm rõ nguyên nhân dẫn đến suy giảm hiệu quả tài chính và nguy cơ rủi ro phá sản tại các doanh nghiệp ngành thép thông qua kiểm định thực nghiệm.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với việc kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa vốn lưu động và tái cấu trúc nguồn tài trợ nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp thép niêm yết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu: Luận án tập trung vào 13 doanh nghiệp ngành thép có cổ phiếu niêm yết trên sàn HNX và HOSE. Mẫu nghiên cứu chưa bao quát các doanh nghiệp ngành thép chưa niêm yết, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc các doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành.
- Hạn chế về khung thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2015 - 2020, phản ánh các tác động kinh tế và chính sách bảo hộ thương mại trong giai đoạn này.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng tập mẫu nghiên cứu sang toàn bộ các doanh nghiệp ngành kim loại/thép chưa niêm yết; kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu sau năm 2020 để đánh giá tác động dài hạn của các biến động kinh tế vĩ mô và chu kỳ nguyên liệu toàn cầu.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp ngành thép: Cung cấp quy trình và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính chi tiết, giúp nhận diện điểm yếu trong cấu trúc vốn, quản trị tồn kho và luồng tiền để ra quyết định tài chính phù hợp.
- Đối với nhà đầu tư và tổ chức tín dụng: Cung cấp khung đánh giá rủi ro phá sản (Z-score, Logit) và khả năng sinh lời thực tế của các doanh nghiệp thép niêm yết, phục vụ quyết định cấp tín dụng và phân bổ danh mục đầu tư.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và các cơ sở đào tạo kinh tế: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính truyền thống và mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (FEM/REM, Logit) trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp ngành đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng dữ liệu của bao nhiêu doanh nghiệp và trong giai đoạn nào?
Luận án sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán của 13 doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 6 năm, từ năm 2015 đến năm 2020.
2. Những thách thức lớn nào của thị trường thép giai đoạn 2018 - 2020 được luận án nêu ra?
Giai đoạn từ năm 2018 trở đi, ngành thép đối mặt với sự suy giảm của thị trường bất động sản; tình trạng dư cung với mức huy động công suất chỉ đạt 63% (thép không gỉ chỉ đạt khoảng 30%); xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng (Mỹ áp thuế 25% với thép từ tháng 05/2018 làm giá thép nhập khẩu tăng trên 50%; EU, Malaysia, Canada điều tra chống bán phá giá thép màu từ Việt Nam) và các khó khăn do thiên tai, dịch bệnh.
3. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng định lượng nào?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính dữ liệu bảng (so sánh và kiểm định giữa mô hình Tác động cố định - FEM và mô hình Tác động ngẫu nhiên - REM) để phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời; mô hình hồi quy nhị phân Logit để xác định xác suất rủi ro phá sản; và mô hình Z-score của Altman (1968) để đánh giá nguy cơ phá sản.
4. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) được phân tích qua những nhân tố nào theo mô hình Dupont mở rộng trong luận án?
Theo phương trình phân rã Dupont trong luận án, $\text{ROE} = \frac{1}{H_t} \times H_đ \times SV_{NH} \times \text{ROS}$, phụ thuộc vào 4 nhân tố:
- Cơ cấu nguồn vốn (thông qua hệ số $H_t$ - tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn).
- Cơ cấu tài sản (thông qua hệ số $H_đ$ - tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản).
- Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn ($SV_{NH}$).
- Hệ số sinh lời ròng hoạt động ($\text{ROS}$).
5. Kết cấu chính của luận án gồm những chương nào?
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục công trình của tác giả và Phụ lục, nội dung chính của luận án được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và phân tích tài chính doanh nghiệp, xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá từ cấu trúc vốn, dòng tiền, thanh toán đến hiệu suất và sinh lời. Thông qua việc phân tích thực trạng của 13 doanh nghiệp thép niêm yết giai đoạn 2015 - 2020 kết hợp các mô hình định lượng (FEM/REM, Logit, Z-score), luận án đã lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và rủi ro phá sản trong bối cảnh thị trường biến động và bảo hộ thương mại gia tăng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho hệ thống giải pháp tái cấu trúc tài chính, tối ưu hóa vốn lưu động và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thép niêm yết tại Việt Nam.