Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động. tại công ty cỗ phần FPT. Chương 2: Phân tích tỉnh hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần FPT. Chương 3: Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần FPT.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Tạp chí bài báo khoa học Tác gi Đâu Hoàng Hưng (2019) với bai báo “Ảnh hưởng của hiệu quả SDVLĐ đến khả năng sinh lời", Nghiên cứu thực nghiệm từ các CT niêm yết tại Việt Nam, tạp chí Kinh tế phát triển. Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả SDVLD đến khả năng sinh lời tại các CT niêm yết trên thi trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ BCTC của 622 CT niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2013 đến năm 2017, với tống số mẫu là 3110.
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hỗi quy khác nhau, bao gồm: Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS). Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kết quả nghiên cứu cho thấy. chỉ số Hiệu quả của vốn lưu động (PÏ) có mỗi quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của tải sản (ROA) và tý suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) với mức ý nghĩa thông kê 1%.
Chỉ số SDVLĐ (UI) không có ánh hưởng đến ROA nhưng có ảnh hưởng tích cực đền ROE với mức ý nghĩa thống kê là 10%. Vả chỉ số hiệu quả của vến lưu déng (El) có ảnh hưởng. tiêu cực đến cả ROA và ROE với mức ý nghĩa thống kê 1%.S Nguyễn Đình Hoàn (2016) với bai báo “Thực trạng SDVLĐ của CT Xây Dựng niêm yết "tap chí Tài chính. Đối với các CT xây dựng niêm yết, nhu cầu vẻ nguồn lực tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối lớn.
Các CT xây dựng luôn phải đa dạng hoá nguồn huy động. cũng như sử dụng nhiều kênh huy đông nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trong. hoạt động sản xuất kính doanh với chỉ phí hợp lý. Chính vì thé, vi SDVKD hiệu quả, trong đó việc SDVLĐ hiệu quả là việc làm rất cần thiết.S Đồ Văn Đạt (2022) với bài báo "Giải pháp nâng cao hiệu qua SDVLD của CTCP Hàng Không Hành Tỉnh Xanh”, tạp chí tải chính.
Việc nâng cao hiệu quả SDVLĐ là nhú cầu thiết yêu đối với CT, nhằm mục tiêu tối đa hóa giả trị CT. Để thực hiện được mục tiêu nảy, CT cần phải có giải pháp nâng cao hiệu quả SDVLĐ. Bải viết này phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả SDVLĐ, thực trang SDVLĐ của CTCP Hàng không, Hành Tình Xanh giai đoạn 2019 - 2021 và để xuất giái pháp nãng cao hiệu quả SDVLĐ của CT trong thời gian tới. CT TNHH PwC Viét Nam công bố (2020) với bài báo "Rút ngắn chủ kỳ SDVLĐ sẽ giúp CT Việt Nam có cơ hội cải thiện tinh hình kinh doanh”, tạp chí tải chính.
PwC Việt Nam mới đây đã công bố kết quả Báo cáo nghiên cứu *Tăng trưởng bền vững và khả năng thanh khoản" (*Cash for growth or growth for cash?”) đánh giá hiệu quá SDVLĐ của CT Việt Nam 2019/20, tiếp nổi thành công của nghiên cứu được thực hiện lần đầu năm 2018. Luận văn thạc sỹ tại Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng Trần Thị Mỹ Hằng (2019) với để tài “Phân tích tình hình SDVLĐ tại CT điện lực Gia Lai”. Nhận diện mối liên hệ. nguyên nhân, nguy cơ, kết quả, tôi đã đề xuất khuyến nghị nhằm khắc phục hạn chế, thiểu sót, từ đó dẫn cải thiện trong từng công tác, góp phẩn nâng cao hiệu quả SDVLĐ, đó chỉnh là đà để CT phát huy năng lực và đảm nhiệm trách nhiệm bảo toản, tăng lợi nhuận, thúc đẩy phát triển đi đôi với trách nhiệm ma Dang va Nhà nước giao.
Hạn chế của để tài chưa thấy tác gia dé cập đến việc SDVLĐ tuân thủ theo pháp luật và việc SDVLĐ cỏ mang lại gid tri gi cho xã hội. Lê Thị Diệu Linh (2019) với đề tài “Phân tích tinh hinh SDVLD tai CT điện lực Quảng Bình”. Với thời gian làm việc tại CT, bằng việc so sánh, đánh giá, áp dụng kiến thức vào thực tế của CT đã cho tác giả cái nhìn sinh động về thực trạng hiệu quả SDVLD tại CT. Dựa vào đó, tác giả đã mạnh dan đưa ra một số khuyến nghị về việc quản lý và SDVLĐ của CT nhằm khắc phục những hạn chế, thiểu sót, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả SDVLĐ cũng như hiệu quả kinh doanh của CT trong thởi gian tới.
Song hạn chế của đề tài này là chưa thấy nguyên nhân cốt lõi của hạn chế thiểu sót trong việc SDVLĐ của CT mà tác giả công tác là gỉ để tử đó có thể đưa ra giải pháp phù hợp với thực tế CT hơn. Nguyễn Thị Hoài Như (2019) với đề tài *Phân tích tỉnh hình SDVLĐ tại CT điện lực CT Lương Thực Đà Nẵng”. Để tài đi sâu vào chỉ tiết tình hình SDVLĐ tại CT tác giả đang công tác như phân tích tình hình sử dụng tiền, HTK, các khoản DTTC ngắn hạn vả các KPT, phân tích nguyên nhân tổn tai, tinh trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả SDVLĐ tại CT mã tác giả đang công tác. Song hạn chế của để tài là chưa đẻ cập đến chính.
sách đầu tư vào vốn lưu động vả chu kỳ lưu chuyển tiền mặt để từ đó có thể thấy rõ hơn tỉnh hình SDVLĐ của CT như thế nào để tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp cụ thể hơn. Nguyễn Thị Thanh Thúy (2021) với đề tài "Phân tích tỉnh hình SDVLP tại CT điện lực CT TNHH Binh Minh Daklak”, Đề tài phân tích chỉ tiết các bộ phận của vốn lưu động của CT, đưa ra nguyên nhân kết quả hạn chế về tỉnh hình sử dụng vốn của CT vả có các giải pháp vẻ công nghệ, dòng tiền thu chỉ. Song hạn chế của đề tải là chưa thấy việc SDVLĐ có tuân thủ pháp luật hay không. Chưa thấy việc SDVLĐ của CT là hướng đến dài hạn hay ngắn hạn và rủi ro là như thể nào.
“Trân Phương Hiền (2021) với đẻ tải “Phân tích tình hình SDVLĐ tại CT điện lực CT TNHH Cao Su Đả Nẵng". Đề tài đi sâu và chỉ tiết phân tích thực trạng và đưa ra khuyến nghị về nâng cao việc SDVLD tai CT. Song hạn chế của để tai chưa thấy tác động của chỉnh sách đầu tư vốn lưu động. chỉnh sách tín dụng tác động đến tình hình SDVLĐ cũng như việc SDVLD của CT đã tuân thủ pháp luật của Nhà Nước.
Danh mục các công trình nghiên cứu tại CTCP FPT Hiện nay chưa có công trình nghiền cứu về phản tích tỉnh hình sử dụng vốn nảo tại CTCP EPT giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Khoảng trồng nghiên cứu + Về nội dung: Những nghiên cứu trước đây, trong việc phân tích tỉnh hình SDVLĐ trong doanh nghiệp, các tác giá chủ yếu để cập đến phân tích hiệu quả SDVLĐ trong doanh nghiệp thông qua việc phân tích, so sánh các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả từng bộ phận VLĐ và hiệu quả tổng hợp VLD. Một số luận văn cũng đã đẻ cập tới việc đánh giá công tác hoạch định nhu. cầu vốn lưu động và đưa ra các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động nhưng chỉ mang tính chất định tính, chưa áp dụng các mô hình hoạch định nhu cầu quỹ tiền mặt, nhủ cầu HTK dé đưa ra được mức nhu câu về mặt định lượng, Trong bài luận, tác giả sẽ áp dụng các mô hình hoạch định nhu cầu vốn lưu động nhằm xác định được định lượng mức nhu cầu về vốn lưu động, cũng như đưa ra các nguyên tắc tài trợ vốn lưu động trong DN và áp dụng nguyên tắc đó trong việc lựa chọn cơ cấu nguồn tải trợ vốn lưu động hợp lý nhằm tối thiểu hóa chỉ phí sử dụng vốn và phủ hợp với chiến lược phát triển của ĐN.
Ngoài ra tác giá áp dụng phương pháp phân tích so sánh theo chiều ngang, chiêu đọc vả phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân cốt lõi của vấn để là gì. Để phân tích hiệu quá SDVLĐ, ngoải các chỉ tiêu đơn lẻ về hiệu quả từng bộ phận và tổng hợp của vốn lưu động, tác giả sẽ phân tích mỗi quan hệ giữa tỉ suất sinh lời, chí tiêu số vòng quay vốn lưu động để phản ánh rõ rệt sự ảnh hướng của vốn lưu động đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đồng thời tác giả sẽ đi nghiên cửu các vấn để như chính sách đầu tư vốn lưu động, chính sách bán hằng, chính sách tín dụng, việc SDVLĐ của CT có tuãn thủ pháp luật, có mang lại lợi ich gì cho khách hàng và xã hôi. + VỀ không gian và thời gian: Tính cho đến hiện nay, tại CTCP FPT chưa có một công trình nghiên cứu nào về công tác sử dụng vốn lưu động tại CT, cụ thể trong thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.
10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VÓN LƯU ĐỘNG VẢ SỬ DỤNG VON LUU DONG CUA CONG TY 1. TONG QUAN VE VON LƯU ĐỘNG 1. Vốn lưu động và đặc điểm vốn lưu động ĐỂ tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố con người lao đông, tư liệu lao động còn phải có đối tượng lao động. Tài sản lưu động phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất gọi là tải sản lưu động sản xuất.
Những khoản vật tư và tiền tệ này phát sinh trong quá trình lưu thông, gọi là tài sản lưu động trong lưu thông. Như vậy xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, ngoài tài sản cỗ định CT cỏn cần phải có tải sản lưu động trong dự trữ trong sản xuất và trong lưu thông. “Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tê, để hình thành các tài sản lưu động nảy các CT phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định. Nói tôm lại, Vốn lưu đông là giá tri cia toàn bộ tài sản lưu động, là những tải sản gắn liễn với chu kỳ kinh doanh của CT.
Trong mỗi chu ky kinh doanh, chúng chuyển hoá qua tất cả các dạng tồn tại từ tiễn mặt đến tổn kho, KPT và trở về hình thái cơ bản ban đầu là tiền mặt. Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chỉ phối bởi những đặc điểm của tải sản lưu động. Quá trình này được diễn ra liên tục vả thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoản, chu chuyển của vốn lưu động.