Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước. Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh và mở rộng sản xuất hàng hóa nhiều thành phần, Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng giữ vai trò là nguồn tài liệu then chốt nhằm phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ cũng như thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán giúp doanh nghiệp và các cơ quan quản lý đánh giá thực trạng tài chính, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, nhận diện rủi ro và hoạch định triển vọng phát triển.
Từ yêu cầu thực tiễn kết hợp với lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh, tác giả Lê Thị Hương Hoa (lớp QT902K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Liên (Học viện Tài chính), đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá” (hoàn thành ngày 12 tháng 06 năm 2009).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống Báo cáo tài chính, nguyên tắc, kết cấu, phương pháp lập và các kỹ thuật phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác tổ chức ghi sổ kế toán, lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và nâng cao hiệu quả phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (thành phố Hải Phòng); phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán giai đoạn 2006 – 2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về “Trình bày Báo cáo tài chính”.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 (VAS 11) về “Hợp nhất kinh doanh”.
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
- Các quy định liên quan của Luật Doanh nghiệp.
Hệ thống lý thuyết được xây dựng dựa trên 6 nguyên tắc kế toán cơ bản khi lập Báo cáo tài chính:
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Giả định doanh nghiệp tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần (tối thiểu 12 tháng tiếp theo).
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Ghi nhận giao dịch tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền.
- Nguyên tắc nhất quán: Giữ nguyên phương pháp phân loại và trình bày giữa các niên độ kế toán.
- Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: Phân loại khoản mục theo quy mô và tính chất; tập hợp các khoản mục không trọng yếu có cùng chức năng.
- Nguyên tắc bù trừ: Không tự ý bù trừ tài sản và nợ phải trả, ngoại trừ các trường hợp chuẩn mực cho phép.
- Nguyên tắc có thể so sánh: Đảm bảo số liệu so sánh giữa các kỳ kế toán được nhất quán hoặc điều chỉnh hồi tố nếu có thay đổi chính sách.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa nguyên tắc định khoản, lấy số dư tài khoản tổng hợp và chi tiết để thiết lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN.
- Phương pháp kế toán và kiểm tra đối chiếu chứng từ: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn), sổ kế toán tổng hợp, Sổ Cái và phần mềm kế toán.
- Phương pháp phân tích tài chính: Vận dụng phương pháp so sánh với 3 kỹ thuật cơ bản:
- So sánh tuyệt đối: Xác định mức độ tăng/giảm về quy mô của các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
- So sánh tương đối: Xác định tốc độ tăng trưởng (%) của chỉ tiêu qua các kỳ.
- So sánh kết cấu: Xác định tỷ trọng (%) của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn (so sánh dọc và so sánh ngang).
- Phương pháp số chênh lệch và thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu sơ cấp và thứ cấp do Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá cung cấp, bao gồm Điều lệ công ty, báo cáo nhân sự, Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán các năm 2006, 2007, 2008.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp
Chương I làm rõ bản chất của Báo cáo tài chính là tài liệu kế toán tổng hợp phản ánh toàn diện tài sản, công nợ, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Hệ thống Báo cáo tài chính năm áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm 04 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (B09-DN).
Tác giả đi sâu vào kết cấu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán:
- Kết cấu: Được thiết kế theo 2 phần cân bằng: Tài sản (Mã số 270) và Nguồn vốn (Mã số 440), trong đó Tài sản chia thành Ngắn hạn (Mã số 100) và Dài hạn (Mã số 200); Nguồn vốn chia thành Nợ phải trả (Mã số 300) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400). Tiêu chí phân loại ngắn hạn/dài hạn căn cứ vào thời hạn 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường.
- Phương pháp lập từng chỉ tiêu cụ thể:
- Hướng dẫn lấy số dư bên Nợ hoặc bên Có của các tài khoản loại 1 đến loại 4 trên Sổ Cái hoặc Sổ chi tiết.
- Xử lý các tài khoản điều chỉnh giảm tài sản (TK 129, 139, 159, 214, 229) bằng cách ghi số âm trong ngoặc đơn ở phần Tài sản.
- Xử lý các tài khoản lưỡng tính (TK 131, 136, 138, 331, 336, 338) bằng cách tách riêng số dư Nợ (ghi nhận vào phần Tài sản) và số dư Có (ghi nhận vào phần Nguồn vốn), không thực hiện bù trừ cơ học.
- Quy trình 6 bước lập bảng: (1) Kiểm tra chứng từ; (2) Cộng sổ tài khoản trung gian; (3) Khóa sổ tạm thời; (4) Kiểm soát sự phù hợp giữa các sổ; (5) Kiểm kê và điều chỉnh số liệu theo biên bản kiểm kê; (6) Khóa sổ chính thức và lập Bảng cân đối kế toán.
Chương này cũng xác lập khung phân tích Bảng cân đối kế toán gồm: đánh giá biến động tổng quát của tài sản và nguồn vốn; phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn; đánh giá mối quan hệ cân đối vốn nhằm nhận diện tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc đi chiếm dụng vốn; phân tích khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá
Chương II khảo sát chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá (thành lập ngày 28/06/1995 theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ của Cục Hàng hải Việt Nam, trực thuộc Cảng Hải Phòng). Ngày 19/10/2001, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1372/QĐ-TTg chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 27/11/2001; Mã số thuế: 0200443827.
- Quy mô và hạ tầng: Vốn điều lệ 35 tỷ đồng; hệ thống kho bãi rộng 65.000 m²; cầu tàu tiếp nhận tàu trọng tải 10.000 DWT; 02 cần trục chân đế 40 tấn; tổng giá trị đầu tư nâng cấp năng lực xếp dỡ và bãi cảng đạt gần 100 tỷ đồng.
- Ngành nghề kinh doanh: Khai thác cảng biển (xếp dỡ hàng hóa, kinh doanh kho bãi chiếm trên 90% tổng doanh thu) và dịch vụ đại lý, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (chiếm hơn 6% doanh thu).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán (riêng phần kế toán tiền lương do Phòng Tổ chức - Tiền lương - Hành chính phối hợp thực hiện). Bộ máy gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm lương, Kế toán công nợ - NVL - TSCĐ, Kế toán tiền mặt - TGNH - tính giá thành, và Thủ quỹ.
- Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Acsoft. Báo cáo tài chính được lập theo niên độ năm và lập định kỳ theo quý do công ty niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Quy trình đối chiếu chứng từ trước khi lên báo cáo được tiến hành qua các bước kiểm tra tính có thực của chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng) so với sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá
Nội dung chương III tập trung vào các định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức công tác kế toán và nâng cao chất lượng phân tích Báo cáo tài chính dựa trên các hạn chế thực tế phát hiện tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, hướng đến nâng cao tính chính xác của số liệu kế toán và hỗ trợ ra quyết định quản trị kinh doanh cảng biển.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp
Khóa luận đã thu thập và hệ thống hóa các số liệu thực tế về cơ cấu vốn, nhân sự và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá:
| Tiêu chí |
Nội dung / Tỷ trọng |
| Vốn điều lệ |
35.000.000.000 đồng |
| Cơ cấu cổ đông |
- Cổ đông Nhà nước: 51,00% - Cổ đông cá nhân Việt Nam: 40,17% - Cổ đông pháp nhân Việt Nam: 7,24% - Cổ đông người nước ngoài: 1,59% |
| Quy mô lao động (2008) |
280 người (Đại học: 68; Cao đẳng: 5; Trung cấp: 9; Công nhân kỹ thuật bậc 4-7: 110; Bậc dưới 4: 88) |
| Thu nhập bình quân (2008) |
2.000.000 đồng/người/tháng |
Chỉ tiêu doanh thu và tỷ lệ chi phí của công ty giai đoạn 2006 – 2008 được tổng hợp trong văn bản như sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
| Doanh thu |
Số liệu phản ánh theo biểu |
Số liệu phản ánh theo biểu |
50.073 triệu đồng |
| Tỷ lệ Chi phí / Doanh thu |
81,24% |
81,08% |
80,04% |
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá)
Kết quả chính và đóng góp của khóa luận
- Khảo sát toàn diện hệ thống kế toán thực tế: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình hạch toán Nhật ký chung trên phần mềm Acsoft tại một doanh nghiệp vận tải - khai thác cảng biển niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Hệ thống hóa phương pháp lập chỉ tiêu theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC: Trình bày chi tiết cơ sở số liệu, nguyên tắc lấy số dư và kỹ thuật điều chỉnh đối với các tài khoản điều chỉnh giảm vốn và tài khoản lưỡng tính khi lên Bảng cân đối kế toán.
- Đánh giá kiểm soát chi phí: Phản ánh nỗ lực kiểm soát chi phí hoạt động của công ty (chi phí dịch vụ, quản lý, lãi vay) duy trì quanh ngưỡng 80% - 81% trên tổng doanh thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực cảng biển (Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá) trong giai đoạn 2006 – 2008 theo khuôn khổ Chế độ Kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Thời gian nghiên cứu: Giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp dẫn đến việc phân tích chuyên sâu các chỉ số tài chính mở rộng (như lưu chuyển tiền tệ chi tiết hoặc các chỉ số thị trường chứng khoán) chưa được triển khai toàn diện.
- Hướng mở: Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang việc phân tích Báo cáo tài chính hợp nhất, hoặc so sánh hiệu quả tổ chức công tác kế toán giữa các doanh nghiệp cùng ngành cảng biển tại khu vực Hải Phòng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, dịch vụ cảng biển.
- Nội dung giá trị:
- Hướng dẫn chi tiết nguyên tắc và quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán chuẩn hóa theo Chế độ Kế toán Việt Nam.
- Quy trình ứng dụng phần mềm kế toán Acsoft và mô hình hạch toán Nhật ký chung trong doanh nghiệp cổ phần có vốn Nhà nước chi phối.
- Khung phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá các mối quan hệ cân đối tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá có cơ cấu sở hữu vốn như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có vốn điều lệ 35 tỷ đồng với cơ cấu gồm: Cổ đông Nhà nước nắm giữ 51%, Cổ đông cá nhân Việt Nam chiếm 40,17%, Cổ đông pháp nhân Việt Nam chiếm 7,24%, và Cổ đông người nước ngoài chiếm 1,59%.
2. Công ty áp dụng chế độ, hình thức kế toán và công cụ xử lý dữ liệu nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm kế toán Acsoft.
3. Vì sao công ty phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (theo quý) bên cạnh Báo cáo tài chính năm?
Do Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá là công ty cổ phần đã niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, theo quy định hiện hành, đơn vị có nghĩa vụ lập và công bố Báo cáo tài chính quý (giữa niên độ) cho các quý I, II, III ngoài Báo cáo tài chính năm.
4. Khóa luận hướng dẫn xử lý các tài khoản lưỡng tính (như TK 131, TK 331) khi lập Bảng cân đối kế toán ra sao?
Các tài khoản lưỡng tính không được bù trừ giữa số dư Nợ và số dư Có. Khi lập bảng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết: tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 ghi vào chỉ tiêu "Phải thu khách hàng" (phần Tài sản), tổng số dư Có chi tiết của TK 131 ghi vào chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước" (phần Nguồn vốn). Tương tự, số dư Nợ chi tiết của TK 331 ghi vào "Trả trước cho người bán" (Tài sản) và số dư Có chi tiết ghi vào "Phải trả cho người bán" (Nguồn vốn).
5. Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá phân bổ theo các mảng dịch vụ như thế nào?
Nguồn thu từ hoạt động khai thác cảng biển (chủ yếu là xếp dỡ hàng hóa và dịch vụ kho bãi trên diện tích 65.000 m²) chiếm trên 90% tổng doanh thu của công ty. Mảng dịch vụ đại lý tàu biển và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chiếm hơn 6% tổng doanh thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nguyên tắc, phương pháp lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo quy định của Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Acsoft và công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá giai đoạn 2006 – 2008. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực về mặt nghiệp vụ kế toán và quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng biển và dịch vụ logistics.