Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, lĩnh vực dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, hoạt động tiêu thụ và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ là công cụ quản lý kinh tế - tài chính thiết yếu, giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời các dòng tiền thu - chi, luân chuyển dịch vụ, chứng từ và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đào tạo nghiệp vụ (tin học, kế toán, ngoại ngữ), dịch thuật và dịch vụ kế toán - thuế với gần 8 năm kinh nghiệm trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận. Trong quá trình vận hành, công tác kế toán doanh thu tại đơn vị đã đạt được sự hoàn thiện nhất định nhưng vẫn bộc lộ những hạn chế trong việc ghi nhận, xử lý chứng từ, theo dõi tài khoản chi tiết và quản lý công nợ. Do đó, tác giả Bùi Thị Tuyết (sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đỗ Minh Thành) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ giáo dục, dịch thuật và dịch vụ liên quan tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác kế toán trong Quý II năm 2014.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt cung cấp trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác lập 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm căn cứ hướng dẫn về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản (TK 511, TK 154, TK 3387, TK 632, TK 131, các TK giảm trừ 5211, 5212, 5213), trình tự luân chuyển chứng từ và hệ thống sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán viên và Ban Giám đốc về tình hình doanh thu, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán chi tiết với Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 131, TK 111, TK 112, TK 632) phục vụ việc lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp kết quả phỏng vấn, thu thập dữ liệu để đưa ra các phân tích, đánh giá có căn cứ về thực trạng.
  • Phương pháp toán học: Ứng dụng các công thức tính toán doanh thu thuần, giá vốn và kết quả kinh doanh để kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ. Tác giả làm rõ các khái niệm: cung cấp dịch vụ, doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại/dịch vụ không được chấp nhận) và chiết khấu thanh toán theo VAS 14.

Về mặt quản lý, tác giả phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ (đối tượng phục vụ biến đổi phức tạp, tổ chức phân tán, nhỏ lẻ; đa dạng ngành nghề; dịch vụ không có hình thái vật chất cụ thể), phương thức cung cấp dịch vụ (trực tiếp, nhiều kỳ, trả chậm/trả góp, cung cấp ra nước ngoài) và phương thức thanh toán (trực tiếp, chậm trả). Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bao gồm việc ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời giá trị dịch vụ tiêu thụ; theo dõi công nợ; tính giá vốn và kết quả kinh doanh; sẵn sàng cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc.

Chương này trình bày chi tiết quy định theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về:

  • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng kê bán lẻ, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ngân hàng.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (chi tiết TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 154, TK 3387, TK 632, TK 131, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 635, TK 33311.
  • Trình tự hạch toán cho các trường hợp: cung ứng dịch vụ thu tiền ngay (bằng VNĐ và ngoại tệ), cung cấp dịch vụ nhiều kỳ, dịch vụ nhận tiền ứng trước, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán và kết chuyển giá vốn dịch vụ.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình và cấu trúc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Công ty hoạt động với các mảng chính gồm đào tạo tin học văn phòng, đào tạo kế toán thực hành, đào tạo ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung, Nhật), dịch vụ kế toán - thuế, dịch thuật công chứng và một phần nhỏ thương mại thiết bị điện tử. Mô hình tổ chức kinh doanh của công ty theo dạng trực tuyến một chiều (Ban Giám đốc $\rightarrow$ Trưởng phòng kinh doanh $\rightarrow$ Nhân viên, cộng tác viên). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng (Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và 3 phòng: Kinh doanh dịch vụ, Kinh doanh thương mại, Tài chính - Kế toán).
  2. Tổ chức công tác kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm 4 người (Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu, Kế toán thuế, Kế toán lương và các khoản trích theo lương). Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA.SME 2012; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
  3. Phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ:
    • Chứng từ: Sử dụng hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, sổ phụ ngân hàng (chủ yếu là Sacombank Hoàng Quốc Việt qua dịch vụ Internet Banking, VietinBank Cầu Giấy, BIDV Lạc Long Quân).
    • Hệ thống tài khoản chi tiết: Công ty mở TK 5113 chi tiết theo khách hàng tổ chức (TK 51131 – Công ty Phương Đông, TK 51132 – Công ty CP Xây dựng Số 1, TK 51133 – Công ty Sông Xanh, TK 51134 – Công ty Thương Phú, TK 51135 – Công ty Seoyong Việt Nam); mở TK 131 chi tiết theo khách hàng (TK 1311 – Seoyong, TK 1312 – Việt Hàn, TK 1313 – Phương Đông); mở TK 112 chi tiết theo ngân hàng (TK 11211 – Sacombank, TK 11212 – VietinBank, TK 11213 – BIDV).
    • Xử lý nghiệp vụ thực tế trong Quý II/2014:
      • Nghiệp vụ thu tiền ngay: Ngày 02/06/2014, cung cấp khóa tin học và ngoại ngữ cho Công ty TNHH Xây dựng Seoyong Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000786, thu tiền mặt 4.000.000 đồng theo Phiếu thu số 02 (Nợ TK 1111 / Có TK 5113, Có TK 33311).
      • Nghiệp vụ bán hàng nhận nợ: Ngày 14/06/2014, hợp đồng dịch thuật với Công ty TNHH Seilens Việt Nam tổng trị giá có thuế 15.400.000 đồng (Hóa đơn GTGT số 0000790 ghi Nợ TK 131: 15.400.000 đồng / Có TK 5113: 14.000.000 đồng, Có TK 33311: 1.400.000 đồng). Ngày 18/06/2014, khách hàng thanh toán tiền mặt theo Phiếu thu số 10 (Nợ TK 1111 / Có TK 131: 15.400.000 đồng).
      • Nghiệp vụ dịch vụ bị từ chối: Ngày 05/06/2014, xuất Hóa đơn số 0000787 thu tiền mặt 700.000 đồng khóa kế toán thuế cho khách hàng Nguyễn Thị Ninh (Nợ TK 1111 / Có TK 5113). Ngày 10/06/2014, khách hàng từ chối tiếp tục khóa học do không đáp ứng yêu cầu hợp đồng, công ty trả lại tiền mặt và hạch toán Nợ TK 5212: 700.000 đồng / Có TK 1111: 700.000 đồng. Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 5113 / Có TK 5212.
      • Nghiệp vụ chiết khấu thương mại: Ngày 08/06/2014, cung cấp dịch vụ dịch công chứng cho Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản theo Hóa đơn số 0000788, áp dụng chiết khấu 1% cho đơn hàng trên 30 trang.
  4. Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ rõ ưu điểm trong việc tuân thủ nguyên tắc ghi nhận của VAS 14, áp dụng phần mềm MISA giúp giảm khối lượng ghi chép thủ công. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: luân chuyển chứng từ nội bộ còn chậm; việc mở TK cấp 3 cho TK 5113 theo từng khách hàng cá nhân dẫn đến tình trạng quá tải (mỗi quý có 300 - 400 khách hàng), dễ gây nhầm lẫn và bỏ sót; đối chiếu số liệu ngân hàng chỉ làm vào cuối tháng khi nhận sổ phụ; hạch toán chiết khấu thương mại chưa trừ trực tiếp trên hóa đơn đối với khách quen; mẫu sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4-DN) thiếu cột thuế GTGT; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định mặc dù phát sinh các khoản nợ chậm trả kéo dài.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt

Dựa trên các hạn chế đã phân tích, tác giả đề xuất hệ thống 7 giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại công ty:

  • Giải pháp 1 – Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ tự lập, tăng cường kiểm soát chứng từ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán, hạn chế chậm trễ khi tiếp nhận hóa đơn.
  • Giải pháp 2 – Vận dụng tài khoản kế toán: Thay đổi cách thức mở tài khoản chi tiết TK 5113. Thay vì mở chi tiết cho từng khách hàng cá nhân (gây quá tải với 300 - 400 đối tượng/quý), công ty nên mở TK 5113 chi tiết theo từng nhóm dịch vụ cung cấp (đào tạo tin học, đào tạo kế toán, đào tạo ngoại ngữ, dịch vụ kế toán - thuế, dịch vụ dịch thuật); việc theo dõi chi tiết khách hàng nên chuyển sang quản lý trên phân hệ công nợ TK 131 và phần mềm kế toán. Đồng thời, chủ động đối chiếu sao kê giao dịch Internet Banking Sacombank định kỳ thường xuyên hơn thay vì dồn vào cuối tháng.
  • Giải pháp 3 – Hoàn thiện về sổ kế toán: Thiết kế và bổ sung thêm cột phản ánh "Thuế GTGT đầu ra phải nộp" vào Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4-DN) để thuận tiện theo dõi tổng giá thanh toán của từng nghiệp vụ phát sinh.
  • Giải pháp 4 – Lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán từ các hợp đồng đào tạo, dịch vụ quy mô lớn (theo dõi các khoản nợ có thời gian quá hạn trên 6 tháng đến trên 1 năm), ghi nhận chi phí hợp lý nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị.
  • Giải pháp 5 – Hoàn thiện chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại linh hoạt, rõ ràng hơn cho từng đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Giải pháp 6 – Hoàn thiện kế toán quản trị: Phân tích định kỳ cơ cấu doanh thu, biên lợi nhuận theo từng mảng dịch vụ đào tạo/dịch vụ thuế để cung cấp thông tin quản trị cho Ban Giám đốc.
  • Giải pháp 7 – Hoàn thiện chính sách nhân sự: Bố trí nhân lực hợp lý, phân định rõ trách nhiệm của kế toán viên nhằm giảm tải tình trạng kiêm nhiệm gây chậm trễ xử lý dữ liệu.

Chương 3 cũng xác định các điều kiện thực hiện giải pháp từ phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn mực) và từ phía Công ty Tri Thức Việt (sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, nâng cấp hạ tầng phần mềm, đào tạo nhân sự kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các nghiệp vụ kinh tế và phương pháp hạch toán thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt trong Quý II năm 2014, thể hiện qua bảng số liệu sau:

Ngày phát sinh Đối tác / Khách hàng Nội dung dịch vụ Chứng từ gốc Tài khoản hạch toán chính Số tiền phát sinh (VNĐ)
02/06/2014 Công ty TNHH Xây dựng Seoyong Việt Nam Đào tạo tin học văn phòng và ngoại ngữ (thu tiền ngay) Hóa đơn GTGT số 0000786; Phiếu thu số 02 Nợ TK 1111 / Có TK 5113, Có TK 33311 4.000.000
05/06/2014 Nguyễn Thị Ninh (Cá nhân) Đào tạo kế toán thuế chuyên sâu (thu tiền mặt) Hóa đơn GTGT số 0000787; Phiếu thu Nợ TK 1111 / Có TK 5113 700.000
08/06/2014 Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản Dịch thuật công chứng (chiết khấu thương mại 1% cho >30 trang) Hóa đơn GTGT số 0000788 Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 33311 Ghi nhận theo giá đã trừ chiết khấu
10/06/2014 Nguyễn Thị Ninh (Cá nhân) Khách hàng từ chối khóa học, trả lại tiền Biên bản xác nhận; Phiếu chi Nợ TK 5212: 700.000 / Có TK 1111: 700.000 700.000 (Cuối kỳ kết chuyển giảm TK 5113)
14/06/2014 Công ty TNHH Seilens Việt Nam Dịch tài liệu Hàn - Việt (3.000.000đ) và Việt - Anh (10.500.000đ), nhận nợ Hợp đồng dịch thuật; Hóa đơn GTGT số 0000790 Nợ TK 131: 15.400.000 / Có TK 5113: 14.000.000, Có TK 33311: 1.400.000 15.400.000
18/06/2014 Công ty TNHH Seilens Việt Nam Khách hàng thanh toán tiền nợ dịch vụ bằng tiền mặt Phiếu thu số 10 Nợ TK 1111: 15.400.000 / Có TK 131: 15.400.000 15.400.000

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào một mô hình doanh nghiệp cụ thể thuộc nhóm ngành kinh doanh dịch vụ đào tạo và dịch thuật.
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Tác giả đã phân tích xác đáng sự bất cập khi mở chi tiết tài khoản doanh thu (TK 5113) theo tên khách hàng cá nhân trong mô hình đào tạo có lưu lượng học viên lớn (300 - 400 người/quý), từ đó đề xuất phương án chuyển hướng mở chi tiết tài khoản theo nhóm dịch vụ kết hợp quản trị dữ liệu trên phần mềm MISA, giúp tối ưu hóa việc ghi chép sổ sách và quản lý công nợ tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát của đề tài giới hạn trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt) trong khoảng thời gian Quý II năm 2014. Các phân tích chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính doanh thu, chưa đi sâu khai thác mối quan hệ chi tiết giữa doanh thu và chi phí giá vốn dịch vụ dở dang (TK 154) đối với từng khóa học cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng dòng dịch vụ; nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình xử lý các nghiệp vụ đặc thù ngành dịch vụ giáo dục - dịch thuật (thu học phí trực tiếp, khách hàng hủy khóa học hạch toán hàng bán bị trả lại qua TK 5212, dịch thuật công chứng có chiết khấu thương mại, cung cấp dịch vụ nhận ứng trước qua TK 3387) và phương pháp vận dụng phần mềm kế toán MISA trên nền tảng hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.SME 2012.

2. Công ty ghi nhận và hạch toán các trường hợp khách hàng hủy khóa học đào tạo như thế nào?
Khi khách hàng hủy khóa học đã thanh toán do công ty không đáp ứng đúng cam kết hợp đồng (như trường hợp học viên Nguyễn Thị Ninh ngày 10/06/2014 với số tiền 700.000 đồng), kế toán lập biên bản xác nhận, chi trả lại tiền mặt và hạch toán tăng tài khoản dịch vụ bị trả lại (Nợ TK 5212: 700.000 đồng / Có TK 1111: 700.000 đồng). Cuối kỳ, khoản này được kết chuyển để giảm trừ doanh thu (Nợ TK 5113 / Có TK 5212: 700.000 đồng).

3. Khóa luận chỉ ra bất cập lớn nhất trong cách mở tài khoản chi tiết doanh thu (TK 5113) tại công ty là gì?
Công ty mở tài khoản cấp 3 cho TK 5113 chi tiết theo từng đối tượng khách hàng. Do số lượng khách hàng cá nhân đăng ký học rất lớn (khoảng 300 - 400 khách hàng mỗi quý), việc mở tài khoản chi tiết theo khách hàng làm số lượng tài khoản cấp 3 tăng đột biến, gây cồng kềnh, quá tải và thường xuyên xảy ra tình trạng bỏ sót đối tượng trong quá trình hạch toán.

4. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với sổ Nhật ký bán hàng của công ty?
Tác giả đề xuất bổ sung thêm cột "Thuế GTGT đầu ra phải nộp" vào mẫu Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4-DN), do mẫu sổ công ty đang in từ phần mềm chỉ phản ánh doanh thu theo giá chưa thuế, gây khó khăn cho việc đối chiếu và quản lý tổng giá thanh toán của các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ.

5. Thực trạng trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại công ty diễn ra như thế nào?
Mặc dù công ty có quy định nội bộ về việc trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu trên 300 triệu đồng quá hạn 12 tháng, trên thực tế phòng kế toán chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên sổ sách kế toán, dẫn đến việc chưa phản ánh kịp thời các rủi ro nợ xấu từ các khách hàng nhận nợ kéo dài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Tuyết đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt trong Quý II/2014. Các giải pháp được đề xuất—đặc biệt là việc cơ cấu lại việc mở tài khoản chi tiết TK 5113 theo nhóm dịch vụ và bổ sung thông tin trên sổ Nhật ký bán hàng—có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác kế toán tại các doanh nghiệp đào tạo và dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.