Luận án tiến sĩ minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tài liệu Minh bạch thông tin tài chính các công ty niêm yết trên thị trường chứ tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2015

203
14
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH

1.2. Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án

1.3. Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về TTTC và minh bạch TTTC

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH

1.5. Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án

1.6. Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện trong nước về TTTC, minh bạch thông tin và minh bạch TTTC

1.7. KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG/NGOÀI NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TTTC, MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY

2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TTTC VÀ MINH BẠCH TTTC

2.2. Khái niệm TTTC

2.3. Khái niệm minh bạch TTTC và tầm quan trọng của minh bạch TTTC

2.3.1. Khái niệm minh bạch TTTC

2.3.2. Tầm quan trọng của minh bạch TTTC

2.4. Nội dung của TTTC và các hình thức chuyển tải đến người sử dụng thông tin

2.4.1. Nội dung của TTTC công bố

2.4.2. Các hình thức chuyển tải TTTC đến người sử dụng thông tin

2.5. Tiêu chuẩn đánh giá và đo lường mức độ minh bạch TTTC

2.5.1. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ minh bạch TTTC

2.5.2. Đo lường mức độ minh bạch TTTC

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC của các CTNY

2.7. MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY TRÊN TTCK Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM Ở VIỆT NAM

2.7.1. Minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Thái Lan

2.7.2. Minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Hồng Kông

2.7.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.8. MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH MINH BẠCH TTTC

2.8.1. Lý thuyết thông tin hữu ích

2.8.1.1. Nội dung lý thuyết
2.8.1.2. Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY

2.8.2. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng

2.8.2.1. Nội dung lý thuyết
2.8.2.2. Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY

2.8.3. Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin

2.8.3.1. Nội dung lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin
2.8.3.2. Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY

2.8.4. Lý thuyết đại diện

2.8.4.1. Nội dung lý thuyết đại diện
2.8.4.2. Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.2. Khung nghiên cứu của luận án

3.1.3. Quy trình nghiên cứu

3.1.4. Giới thiệu thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

3.2. THIẾT LẬP MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2.2. Xây dựng các giả thuyết trong mô hình

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.3.2. Nội dung nghiên cứu định tính

3.3.3. Những điều chỉnh rút ra từ nghiên cứu định tính

3.3.3.1. Tổng hợp nghiên cứu định tính phần một
3.3.3.2. Tổng hợp nghiên cứu định tính phần hai

3.4. NGHIÊN CỨU KIỂM ĐỊNH THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

3.4.1. Xây dựng thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

3.4.1.1. Thang đo nội dung công bố thông tin
3.4.1.2. Thang đo phản ánh sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao về công bố TTTC
3.4.1.3. Thang đo phản ánh chất lượng của kiểm toán độc lập
3.4.1.4. Thang đo phản ánh trách nhiệm của kiểm toán độc lập
3.4.1.5. Thang đo sự thuận tiện của thông tin

3.4.2. Xây dựng cách đánh giá các đặc điểm phản ánh tính minh bạch TTTC của các CTNY

3.4.3. Xác định phương pháp đo lường và tính toán các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

3.4.4. Thiết kế chương trình nghiên cứu kiểm định

3.4.4.1. Mẫu nghiên cứu
3.4.4.2. Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu
3.4.4.3. Đối tượng khảo sát

3.4.5. Mô hình hồi quy

3.4.5.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY
3.4.5.2. Đánh giá mối quan hệ giữa các biến
3.4.5.3. Phương trình hồi quy đề xuất

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đánh giá thực trạng mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK VN

4.2. Giới thiệu sơ lược tình hình hoạt động CTNY trên TTCK Việt Nam

4.3. Đánh giá tình hình lập, trình bày và công bố TTTC của các CTNY. Đánh giá chung của các chuyên gia, nhà nghiên cứu và cơ quan chức năng về chất lượng TTTC và tính minh bạch thông tin của các CTNY

4.4. Khảo sát sơ bộ về tình hình lập, trình bày và công bố TTTC của các CTNY trong thời gian qua

4.5. Đo lường và đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

4.6. Khảo sát mức độ minh bạch TTTC của các CTNY dựa vào các đặc điểm phản ánh sự minh bạch (dựa trên khái niệm)

4.7. Khảo sát mức độ minh bạch TTTC các CTNY theo đánh giá của nhà đầu tư

4.8. So sánh/Tổng hợp kết quả khảo sát mức đo minh bạch TTTC của các CTNY

4.9. Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

4.9.1. Cách thức thực hiện

4.9.2. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.9.3. Kết quả đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.10. Kết quả thống kê mô tả

4.10.1. Đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

4.10.2. Đánh giá về sự phù hợp của các biến

4.11. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.11.1. Kiểm định các giả thuyết

4.11.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết

4.12. Kết quả phân tích hồi quy đa biến

4.12.1. Kiểm định ma trận hệ số tương quan

4.12.2. Kết quả mô hình hồi quy

4.12.3. Đánh giá sự phù hợp trong kết quả của mô hình và kiểm định tương quan

4.13. MỘT SỐ BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.13.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.13.1.1. Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm tài chính
4.13.1.2. Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm quản trị

4.13.2. Một số hàm ý từ kết quả nghiên cứu

4.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với các CTNY

5.1.1. Tăng cường ý thức trách nhiệm của các CTNY trong việc gia tăng mức độ minh bạch TTTC

5.1.2. Đầu tư phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

5.1.3. Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty

5.1.4. Nâng cao công tác quan hệ với cổ đông, nhà đầu tư và công chúng

5.2. Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Bộ tài chính

5.2.1. Hoàn thiện các quy định về CBTT và nội dung trình bày trên BCTC

5.2.2. Tăng cường giám sát hoạt động công bố TTTC trên TTCK

5.2.3. Tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTT và sự thiếu minh bạch của thông tin được công bố trên TTCK

5.2.4. Hoàn thiện quy trình công bố TTTC từ CTNY đến nhà đầu tư thông qua website của Sở GDCK

5.2.5. Triển khai mô hình tổ chức định mức tín nhiệm

5.3. Đối với các bên liên quan khác

5.3.1. Về phía các tổ chức tín dụng – các chủ nợ

5.3.2. Về phía các công ty kiểm toán

5.3.3. Về phía Hội nghề nghiệp

5.3.4. Về phía các cơ sở đào tạo

5.4. Một số kiến nghị hỗ trợ khác

5.4.1. Tăng cường khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư

5.4.2. Đổi mới quá trình thông tin của các CTNY

5.5. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.5.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Danh mục công trình của tác giả

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Minh Bạch Thông Tin Tài Chính Các Công Ty Niêm Yết

Minh bạch thông tin tài chính là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các công ty niêm yết cần công khai thông tin tài chính một cách đầy đủ và kịp thời để đảm bảo sự minh bạch. Điều này không chỉ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn góp phần nâng cao chất lượng của thị trường chứng khoán.

1.1. Khái Niệm Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Minh bạch thông tin tài chính được hiểu là việc công khai, rõ ràng và đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của công ty. Điều này bao gồm báo cáo tài chính, thông tin về quản trị công ty và các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Minh Bạch Trong Thị Trường Chứng Khoán

Minh bạch thông tin tài chính giúp tăng cường lòng tin của nhà đầu tư, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Các công ty niêm yết cần nhận thức rõ vai trò của việc công khai thông tin để thu hút vốn đầu tư.

II. Vấn Đề Minh Bạch Thông Tin Tài Chính Tại Các Công Ty Niêm Yết

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện minh bạch thông tin tài chính, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các công ty niêm yết thường gặp khó khăn trong việc công khai thông tin một cách đầy đủ và kịp thời, dẫn đến sự thiếu tin tưởng từ phía nhà đầu tư.

2.1. Thách Thức Trong Việc Công Khai Thông Tin

Nhiều công ty niêm yết vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công khai thông tin tài chính, dẫn đến việc nhà đầu tư không có đủ thông tin để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

2.2. Hệ Thống Kiểm Soát Thông Tin Tài Chính

Hệ thống kiểm soát thông tin tài chính tại các công ty niêm yết cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin được công bố.

III. Phương Pháp Nâng Cao Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Để nâng cao mức độ minh bạch thông tin tài chính, các công ty niêm yết cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình công bố thông tin và tăng cường trách nhiệm giải trình là những bước quan trọng.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Công Bố Thông Tin

Cần xây dựng quy trình công bố thông tin rõ ràng và minh bạch, đảm bảo thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời cho nhà đầu tư.

3.2. Tăng Cường Trách Nhiệm Giải Trình

Các công ty niêm yết cần nâng cao trách nhiệm giải trình đối với các thông tin tài chính, từ đó tạo dựng lòng tin với nhà đầu tư.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Việc áp dụng các biện pháp nâng cao minh bạch thông tin tài chính đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các công ty niêm yết. Các nhà đầu tư ngày càng tin tưởng hơn vào thông tin tài chính được công bố.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Minh Bạch

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty niêm yết có mức độ minh bạch cao thường thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn và có giá cổ phiếu ổn định hơn.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Nước Khác

Các quốc gia khác đã áp dụng thành công các biện pháp nâng cao minh bạch thông tin tài chính, từ đó có thể rút ra bài học cho Việt Nam trong việc cải thiện tình hình hiện tại.

V. Kết Luận Về Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Minh bạch thông tin tài chính là yếu tố then chốt để phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam. Các công ty niêm yết cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc công khai thông tin và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.

5.1. Tương Lai Của Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Trong tương lai, việc nâng cao minh bạch thông tin tài chính sẽ tiếp tục là ưu tiên hàng đầu để thu hút đầu tư và phát triển thị trường chứng khoán.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Công Ty Niêm Yết

Các công ty niêm yết cần chủ động cải thiện quy trình công bố thông tin và tăng cường trách nhiệm giải trình để nâng cao lòng tin của nhà đầu tư.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Minh bạch thông tin tài chính là vấn đề đã được nghiên cứu của rất nhiều tác giả với nhiều công trình nghiên cứu thuộc nhiều cấp độ ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam. Để có một cái nhìn toàn cảnh về những nghiên cứu có liên quan, luận án chọn lựa và giới thiệu một số công trình nghiên cứu có tính tiêu biểu liên quan đến vấn đề này. Qua đó sẽ rút ra khe hổng nghiên cứu đối với công trình luận án.1 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN TÀI CHÍNH VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH Trong những năm trước đây, nghiên cứu về TTTC và minh bạch thông tin của các công ty được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu dựa trên dữ liệu của nhiều công ty ở nhiều nước khác nhau. Nhiều nghiên cứu trước chủ yếu tập trung nhiều vào nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của cả những CTNY và công ty chưa niêm yết.

Trong nội dung này luận án tìm hiểu và trình bày các nghiên cứu ngoài nước về thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài chính trong mối liên hệ mật thiết với nhau.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án - Những nghiên cứu trên thế giới trước đây liên quan đến TTTC và ảnh hưởng của nó đến quyết định đầu tư trên TTCK gồm những nghiên cứu như: Năm 1994, Carolyn Streuly với nghiên cứu có tên gọi “The primary objective of financial reporting: How are we doing?” (Tạp chí CPA Ohio số 53.6) đã thực thiện khảo sát với mẫu ngẫu nhiên của 1.300 các chuyên gia phân tích tài chính (CFAs) ở Mỹ. Sau 3 lần tổng hợp từ các thư khảo sát, cuộc điều tra đã nhận được kết quả trả lời từ 508 thành viên trong mẫu. Kết quả khảo sát cho thấy: 53% số người được hỏi cho biết các thông tin được công bố trong báo cáo hàng năm là đủ cơ sở để họ đưa ra các quyết định đầu tư. Các kết quả thu được về sự đánh giá cao tính hữu ích của BCTC và các nội dung thuyết minh rõ ràng của BCTC đã cho thấy tính hữu dụng của BCTC trong việc cung cấp thông tin cho các quyết định đầu tư cũng như cung cấp bằng chứng về những kết quả đạt được trong mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích để các nhà đầu tư, các chủ nợ, và những người dùng khác có thể đưa ra các quyết định hợp lý.

Ngoài ra, để có cơ sở cải thiện và tăng cường tính hữu dụng của BCTC, năm 2008, trong Báo cáo của Ủy ban Tư vấn SEC về Cải thiện BCTC dưới tác động của Ủy ban giám sát kế toán công ty đại chúng (Final Report of SEC Advisory Committee on Improvements to Financial Reporting Impacts, James Hamilton) đã đưa ra các biện pháp 6 kiểm tra nhằm tăng tính hữu dụng của BCTC và làm giảm sự phức tạp cho nhà đầu tư, người soạn lập BCTC và kiểm toán viên. Báo cáo đưa ra các nguyên tắc hướng dẫn và khuyến nghị về mục đích chính của BCTC phải giúp cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định với các thông tin đầy đủ. Báo cáo cũng đề cập đến việc gia tăng nhận thức thực hành về đánh giá kế toán và kiểm toán với các tiêu chuẩn phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản. Một số nghiên cứu liên quan đến quan hệ giữa thông tin BCTC và các chỉ số tài chính hay giá cổ phiếu CTNY có nghiên cứu của Dimitropoulos và cộng sự (tạp chí Managerial Auditing 24.

3 (2009): P248-265) về mối quan hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu thực hiện trên TTCK Hy Lạp với tên gọi “The value relevance of financial statements and their impact on stock prices”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy OLS và thu thập dữ liệu của 101 CTNY trên TTCK Athens từ năm 1995 – 2004 để kiểm định cho các giả thuyết đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vốn lưu động trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận có tác động tiêu cực đến thu nhập cổ phiếu, trong khi đó tỷ suất lợi nhuận và doanh thu trên tổng tài sản có ảnh hưởng tích cực đến thu nhập cổ phiếu. Đồng thời, trong năm 2011, nhằm xem xét vai trò của thông tin kế toán trong đầu tư chứng khoán có nghiên cứu trong luận án Tiến sĩ của Dương Minh Châu, thực nghiệm ở TTCK Anh Quốc với tên gọi “How market mispricing affects investor behaviour, corporate investment and real earnings management: the UK evidence”.

Với việc sử dụng dữ liệu nghiên cứu qua 20 năm trên TTCK Anh quốc, tác giả đã đưa ra bằng chứng để khẳng định rằng, thông qua việc xem xét các thông tin BCTC cũng như việc định giá sai giá trị của thị trường có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định khác nhau của cả nhà đầu tư và các nhà quản lý. Nghiên cứu cũng đưa ra những bằng chứng và phân tích những hành vi của nhà đầu tư và nhà quản lý phản ứng trước những thay đổi của TTCK Vương quốc Anh. - Những nghiên cứu về mức độ minh bạch trong CBTT và các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin gồm những nghiên cứu như: Nghiên cứu xuyên quốc gia về minh bạch thông tin của Meek & Gray (1995) với tựa đề “Factors influencing voluntary annual report disclosures by U., and continental European multinational corporations” đề cập các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố các thông tin tự nguyện về chiến lược, thông tin tài chính và phi tài chính trên báo cáo thường niên của các công ty đa quốc gia thuộc Mỹ, Anh và lục địa Châu âu. Hay nghiên cứu của Zarzeski (1996) với tên gọi “Spontaneous harmonization effects of culture and market forces on accounting disclosure practices” trong tạp chí Accounting Horizons.

Trong đó, kết quả nghiên cứu của Zarzeski (1996) chỉ ra rằng mức độ CBTT phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường thông qua các nhân tố như doanh thu 7 xuất khẩu, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty. Nghiên cứu của bà thực hiện trên 7 quốc gia với 256 công ty có quy mô nhỏ, vừa và lớn. Năm 2002, tác giả Almazan và cộng sự đã công bố công trình “Stakeholders, capital structure and transparency” (CEMFI Working Paper). Công trình này đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tính minh bạch thông tin với quyết định cơ cấu vốn trong doanh nghiệp và chỉ ra rằng mức độ minh bạch hóa thông tin càng cao thì các doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn cơ cấu vốn an toàn hơn.

Đến năm 2003, trong bài báo “Transparency, Financial Accounting Information, and Corporate Governance” ( Economic Policy Review), tác giả Robert M. Bushman và Abbie J. Smith, nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin từ BCTC kiểm toán và vấn đề QTCT. Trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp.

Trong năm 2004, nghiên cứu “Transparency, Specialization and FDI” (CESIFO working paper No. 1161) của các tác giả Assaf Razin, Efraim Sadka đã phân tích mối quan hệ giữa minh bạch thông tin và sự phát triển của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nghiên cứu này chỉ ra rằng các quốc gia có mức độ minh bạch thông tin kém thì dòng chảy FDI cũng suy giảm. Nhóm các đối tượng khác cũng có ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên TTCK cần phải kể đến là vai trò của các công ty kiểm toán, công ty xếp hạng tín nhiệm, các quy định pháp luật đối với mức độ minh bạch thông tin của các CTNY.

Vì vậy, nhiều tác giả đã có những bài viết, công trình nghiên cứu phân tích về vấn đề này. Tiêu biểu là nhóm tác giả Bartley và cộng sự (2007) đã có bài viết “Auditor Fees, Market Microstructure, and Firm transparency” (Journal of Business Finance & Accounting), đưa ra giả thuyết là phí kiểm toán càng cao thì rủi ro gian lận BCTC càng lớn và kết quả nghiên cứu thực nghiệm cũng chứng tỏ giả thuyết này của tác giả là đúng. Ngoài ra, nhóm tác giả Heibatollah Sami and Haiyan Zhou (2008) với công trình “Do auditing standards improve the accounting disclosure and information environment of public companies? Evidence from the emerging markets in China” (The International Journal of Accounting 43 (2008) 139-169) đã phân tích tác động của việc ban hành một loạt các chuẩn mực kiểm toán mới (năm 1996) đến môi trường thông tin của TTCK Trung Quốc. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, có sự cải thiện đáng kể về kết quả quản trị đối với các CTNY nhờ việc gia tăng số lượng thông tin được công bố công khai cho các nhà đầu tư.

- Ngoài các nghiên cứu riêng lẻ về TTTC hoặc các nghiên cứu về minh bạch thông tin nói chung, nhiều tác giả còn nghiên cứu về tính minh bạch thông tin tài chính từ phạm vi doanh nghiệp đến phạm vi quốc gia trong các nghiên cứu như: 8 Năm 2001, nghiên cứu “What Determines Corporate Transparency?” (Journal of Accounting Research, Vol 42, No 2) của Robert Bushman và cộng sự đã phân tích về sự minh bạch thông tin của các CTNY dựa trên 2 nhóm nhân tố: minh bạch TTTC (tính kịp thời, độ tin cậy, khả năng tiếp cận thông tin) và minh bạch thông tin quản trị. Nghiên cứu này cũng đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố luật pháp và kinh tế đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp thông qua mẫu khảo sát của các CTNY trên 41 đến 46 quốc gia. Trong đó, Bushman và nhóm tác giả xem xét tính minh bạch của BCTC thông qua 5 nhóm nhân tố là: (1) Mức độ công bố TTTC, (2) Mức độ CBTT quản trị công ty, (3) Các nguyên tắc kế toán, (4) Thời gian công bố BCTC, (5) Chất lượng kiểm toán các BCTC được công bố. Qua công trình nghiên cứu này, Bushman và nhóm tác giả kết luận rằng: minh bạch trong QTCT liên quan mật thiết với cơ chế pháp lý, trong khi đó minh bạch TTTC liên quan chủ yếu đến chính sách kinh tế.

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho rằng minh bạch TTTC có liên quan đến quy mô doanh nghiệp. Cụ thể, công ty có quy mô lớn thì mức độ minh bạch TTTC cao hơn công ty nhỏ. Ngược lại, mức độ minh bạch trong QTCT không liên quan đến quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu của Bushman và nhóm tác giả chỉ dừng lại ở mức thống kê mô tả các nhân tố liên quan đến tính minh bạch thông tin và trình bày các thước đo để đo lường tính minh bạch thông tin mà chưa đưa ra được mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên Cứu Minh Bạch Thông Tin Tài Chính Của Các Công Ty Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam" của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Võ Văn Nhị và TS. Nguyễn Ngọc Dung, tập trung vào việc phân tích mức độ minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ tầm quan trọng của việc công bố thông tin tài chính mà còn chỉ ra những lợi ích mà sự minh bạch này mang lại cho nhà đầu tư và thị trường chứng khoán nói chung. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà các công ty có thể cải thiện việc công bố thông tin tài chính để thu hút sự chú ý của nhà đầu tư và nâng cao giá trị doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp niêm yết, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam". Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh.

Ngoài ra, bài viết "Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Công Bố Thông Tin Phát Triển Bền Vững và Hiệu Quả Tài Chính Của Doanh Nghiệp Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của thông tin phát triển bền vững trong việc nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ về quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" sẽ cung cấp thêm thông tin về cách quản lý dòng tiền trong bối cảnh các công ty niêm yết, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.