Luận văn: Chính sách đào tạo nghề & sinh kế người dân VQG Tràm Chim Đồng Tháp – Quách Thị Diệu

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Microsoft Word để soạn thảo, định dạng luận văn, khóa luận một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Nắm vững các tính năng quan

Chuyên ngành

Tài chính công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách đào tạo nghề vùng đệm Tràm Chim

Vườn Quốc gia Tràm Chim thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp là khu bảo tồn đất ngập nước quan trọng. Các xã vùng đệm xung quanh vườn quốc gia có điều kiện kinh tế đặc thù. Người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp và đánh bắt thủy sản. Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn được triển khai nhằm chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp. Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016 được thực hiện trên địa bàn. Mục tiêu giúp người dân có thêm kỹ năng nghề nghiệp mới. Các đối tượng ưu tiên bao gồm hộ nghèo, cận nghèo, người có công với cách mạng. Người dân tộc thiểu số và người tàn tật cũng thuộc diện được hỗ trợ. Chương trình đào tạo tập trung vào các nghề sơ cấp và đào tạo dưới ba tháng. Hình thức đào tạo phù hợp với điều kiện lao động thực tế của người dân địa phương.

1.1. Địa lý kinh tế và đặc điểm tự nhiên vùng đệm

Các xã vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười. Địa hình chủ yếu là đất ngập nước theo mùa. Kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào nông nghiệp và thủy sản. Người dân canh tác lúa nước kết hợp đánh bắt cá tự nhiên. Mùa nước nổi mang lại nguồn lợi thủy sản dồi dào. Tuy nhiên, đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Thu nhập bình quân thấp, thiếu việc làm ổn định. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế và cơ hội học nghề của người dân.

1.2. Mục tiêu và đối tượng của chính sách đào tạo nghề

Chính sách đào tạo nghề nông thôn hướng đến chuyển đổi cơ cấu lao động. Mục tiêu giúp người dân tiếp cận nghề mới phù hợp thị trường. Đối tượng ưu tiên gồm hộ nghèo, cận nghèo và người có công cách mạng. Người dân tộc thiểu số, tàn tật, mất đất canh tác được hỗ trợ đặc biệt. Chương trình đào tạo nghề sơ cấp và dưới ba tháng được triển khai rộng rãi. Hình thức đào tạo linh hoạt, phù hợp điều kiện học tập của người lao động. Chính quyền địa phương đóng vai trò tổ chức và hỗ trợ kinh phí đào tạo.

II. Phân tích thực trạng đào tạo nghề vùng đệm Tràm Chim

Thực trạng đào tạo nghề tại các xã vùng đệm Tràm Chim cho thấy nhiều kết quả đạt được. Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án được thành lập từ cấp huyện. Công tác phổ biến chính sách được triển tranh tích cực qua nhiều kênh thông tin. Cán bộ xã đóng vai trò chính trong tuyên truyền, chiếm 50% nguồn thông tin. Đài truyền thanh địa phương tiếp cận 26,67% người dân biết về chính sách. Thông tin qua người đã học nghề chiếm 23,33%. Đánh giá cho thấy 87,78% người lao động hài lòng với chương trình đào tạo. Tuy nhiên, cơ sở vật chất các trường dạy nghề còn nhiều hạn chế. Thiếu thiết bị thực hành hiện đại ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Nguồn kinh phí chủ yếu phụ thuộc ngân sách nhà nước. Giáo viên thiếu trang thiết bị giảng dạy đạt chuẩn. Học viên không được tiếp cận công nghệ mới trong quá trình thực tập.

2.1. Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011 2016

Giai đoạn 2011-2016, công tác đào tạo nghề đạt nhiều kết quả tích cực. Số lượng lao động được đào tạo tăng dần qua các năm. Các nghề đào tạo chủ yếu phù hợp nhu cầu địa phương. Nghề nông nghiệp và thủy sản được ưu tiên triển khai. Tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học đạt mức cao. Nhiều người dân áp dụng kiến thức vào sản xuất thực tế. Thu nhập của lao động được đào tạo cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi nghề sau đào tạo còn hạn chế. Người dân chủ yếu áp dụng kỹ thuật mới vào nghề cũ.

2.2. Hạn chế và khó khăn trong triển khai chính sách

Nhiều hạn chế tồn tại trong quá trình triển khai đào tạo nghề. Cơ sở vật chất các cơ sở dạy nghề chưa được đầu tư đầy đủ. Đa số cơ sở dạy nghề là công lập, phụ thuộc ngân sách nhà nước. Không tự chủ được nguồn kinh phí mua sắm thiết bị. Máy móc thiết bị cũ kỹ, không đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện đại. Giáo viên thiếu cập nhật kiến thức và công nghệ mới. Chương trình đào tạo chưa hoàn toàn gắn với nhu cầu thị trường lao động. Người học gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề sinh kế

Để nâng cao hiệu quả chính sách đào tạo nghề cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở dạy nghề. Trang bị máy móc thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo thực hành. Thứ hai, đa dạng hóa nguồn kinh phí đào tạo ngoài ngân sách nhà nước. Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Thứ ba, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề. Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ giảng dạy. Thứ tư, gắn đào tạo nghề với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp đặc thù kinh tế địa phương. Thứ năm, tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp cho người dân. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo nghề. Hỗ trợ học viên sau đào tạo trong quá trình tìm kiếm việc làm.

3.1. Đầu tư cơ sở vật chất và nguồn lực đào tạo

Đầu tư cơ sở vật chất là giải pháp cấp thiết hiện nay. Cần bố trí kinh phí mua sắm thiết bị hiện đại cho các cơ sở dạy nghề. Nâng cấp phòng học, xưởng thực hành đạt tiêu chuẩn đào tạo. Xây dựng mối liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo và tiêu thụ sản phẩm. Tạo điều kiện cho học viên thực tập tại các cơ sở sản xuất. Đa dạng hóa hình thức đào tạo linh hoạt, phù hợp người học. Ưu tiên đào tạo các nghề có triển vọng việc làm cao tại địa phương. Phát triển chương trình đào tạo ngắn hạn, tập trung kỹ năng thực tế.

3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ và chương trình đào tạo

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt. Cần đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên thường xuyên. Cập nhật kiến thức mới và phương pháp giảng dạy hiện đại. Xây dựng chương trình đào tạo gắn liền nhu cầu thực tế thị trường. Khảo sát nhu cầu học nghề của người dân để điều chỉnh nội dung đào tạo. Tăng cường thời gian thực hành trong chương trình đào tạo. Hợp tác với các cơ sở đào tạo uy tín để nâng cao chất lượng. Tổ chức đánh giá hiệu quả đào tạo định kỳ để cải tiến liên tục.

IV. Ứng dụng và triển vọng phát triển đào tạo nghề vùng đệm

Kết quả nghiên cứu về chính sách đào tạo nghề vùng đệm Tràm Chim có giá trị ứng dụng rộng rãi. Mô hình đào tạo nghề nông thôn có thể áp dụng tại các vùng tương tự. Bài học kinh nghiệm từ huyện Tam Nông giúp các địa phương khác triển khai hiệu quả hơn. Chính sách đào tạo nghề cần được điều chỉnh phù hợp từng giai đoạn phát triển. Liên kết đào tạo với doanh nghiệp tạo đầu ra bền vững cho lao động. Phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Tràm Chim mở ra cơ hội nghề mới. Người dân có thể chuyển đổi sang làm dịch vụ du lịch, hướng dẫn viên. Đào tạo nghề gắn với bảo tồn thiên nhiên tạo sinh kế bền vững. Tương lai cần xây dựng chiến lược đào tạo nghề dài hạn. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Mô hình đào tạo nghề gắn với du lịch sinh thái

Phát triển du lịch sinh thái tại Tràm Chim tạo cơ hội nghề nghiệp mới. Đào tạo nghề hướng dẫn viên du lịch cho người dân địa phương. Bồi dưỡng kiến thức về hệ sinh thái đất ngập nước cho lao động. Phát triển dịch vụ homestay, nhà hàng phục vụ du khách. Đào tạo kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ cơ bản cho người dân. Xây dựng sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với văn hóa địa phương. Mô hình này giúp tăng thu nhập và bảo tồn môi trường. Người dân vừa bảo vệ vườn quốc gia vừa phát triển kinh tế bền vững.

4.2. Chiến lược phát triển đào tạo nghề dài hạn

Chiến lược đào tạo nghề dài hạn cần phù hợp xu hướng phát triển kinh tế. Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề theo giai đoạn 5 năm. Dự báo nhu cầu lao động thị trường để điều chỉnh ngành nghề đào tạo. Đầu tư phát triển trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao tại địa phương. Hợp tác quốc tế trong đào tạo và chuyển giao công nghệ. Xây dựng hệ thống đánh giá và cấp chứng chỉ nghề chuẩn hóa. Tạo cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề. Phát triển đào tạo nghề trực tuyến để mở rộng tiếp cận người học.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH QUÁCH THỊ DIỆU CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ SINH KẾ NGƯỜI DÂN: TRƯỜNG HỢP CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH QUÁCH THỊ DIỆU CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ SINH KẾ NGƯỜI DÂN: TRƯỜNG HỢP CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH CÔNG Mã số: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS; TS. SỬ ĐÌNH THÀNH Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Học viên Quách Thị Diệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ________ Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng CHƯƠNG MỞ ĐẦU .TÍNH CẤP THIẾT . Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . Kết cấu luận văn . 7 Chương mở đầu . 7 Chương 1: Lý thuyết tổng quan. 7 Chương 2 : Thực trạng chính sách đào tạo nghề lao động nông các xã Vùng Đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim huyện Tam Nông Tỉnh Đồng Tháp. Giải pháp và kiến nghị . 7 CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN . Một số khái niệm liên quan . Khái niệm nghề, đào tạo và đào tạo nghề .2 Khái niệm lao động, lao động nông thôn và bền vững .3 Chất lượng và chất lượng đào tạo: .2 Đặc điểm của lao động nông thôn .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề .4 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề .5 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm. 17 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP .1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các xã Vùng đệm Vườn Quốc Gia Tràm chim huyện Tam Nông .1 Về đại lý kinh tế và đặc điểm tự nhiên . 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề lao động nông thôn các xã vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm chim .1 Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn cấp huyện .2 Việc phổ biến quán triệt chủ trương, chính sách của Đề án . Việc xây dựng và phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn . Việc xây dựng Kế hoạch đào tạo bôi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: . Hàng năm, UBND huyện đều bố trí 01 công chức chuyên trách quản lý đào tạo nghề tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tam Nông.2 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016 .1 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn các xã Vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim . Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn . Đánh giá kết quả thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn 2011 - 2016 . Những mặt được .2 Những tồn tại và nguyên nhân . Tồn tại, hạn chế . Nguyên nhân của tồn tại hạn chế . Bài học kinh nghiệm.3 Hạn chế của đào tạo nghề nông thôn .4 Bài học kinh nghiệm cho đào tạo nghề lao động nông thôn các xã vùng đệm VQGTC huyện Tam Nông .5 Thiết kế nghiên cứu .1 Khung phân tích .2 Phương pháp thu thập số liệu .1 Thông tin thứ cấp .2 Thông tin sơ cấp .3 Phương pháp phân tích số liệu .6 Kết quả nghiên cứu .1 Tổng hợp kết qủa khảo sát các học viên (điều tra điển hình) .2 Tóm tắt ý kiến khảo sát của lao động qua đào tạo .3 Hiệu quả đào tạo nghềicho lao động nông thôn các xã vùng đệm trên địa bàn huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp. 47 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện nói chung và các xã vùng đệm nói riêng . 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt 01 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 02 ĐTN Đào tạo nghề 03 HĐND Hội đồng nhân dân 04 LĐNT Lao động nông thôn 05 UBND Ủy ban nhân dân 06 VQGTC Vườn Quốc gia Tràm Chim LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề. Bản đồ hành chính vùng đệm VQG. Dân số vùng đệm VQG năm 2013.3 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016 . Số lao động tham gia học nghề lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016.1 Nguồn thu thập thông tin .2 Lựa chọn số lượng điều tra tại mỗi xã, thị trấn .1 Thông tin chung về mẫu khảo sát .2 Đánh giá của học viên .3 Cách nhận biết thông tin và đánh giá về đào tạo nghề .4 Nhu cầu ngành nghề đào tạo do học viên đề nghị .5 Nguyện vọng người học nghề . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về công tác an sinh xã hội và sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực nông thôn nước ta nhằm giải quyết việc làm cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách, có công cách mạng, trong độ tuổi lao động có trình độ học vấn,…. Chính phủ đã đầu tư gần 26.000 tỷ đồng để thực hiện “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo quyết định 1956/QĐ-TTg với mục tiêu làm cho người dân có cuộc sống ấm no hạnh phúc, nâng cao nhận thức khi có việc làm họ không trông chờ chính sách hỗ trợ, tạo lòng tự trọng và có thu nhập ổn định và bền vững. Chính sách đào tạo nghề của Đảng và nhà nước ta thật đúng đắn và đầu tư kinh phí rất cao để đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó: Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức xã; Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;. Do đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được Đảng và Nhà nước ta coi là một nhiệmvụ chiến lược của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về các Chương trình Mục tiêu quốc gia đào tạo nghề; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT- BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Bên cạnh đó, UBND tỉnh ban hành số QĐ 498/QĐ-UBND.HC của tỉnh Đồng Tháp, đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và được triển khai thực hiện trên địa bàn huyện với mục đích là đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động gắn liền với tiềm năng phát triển của địa phương. Tính chất của các ngành nghề phù hợp nhằm tận dụng lao động nhàn rỗi. Ưu tiên các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nguyên liệu khai thác được ở địa phương. Cụ thể hóa chủ trương trên, Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông Ban hành Quyết định số 69/QĐ-UBND- TL ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc thành lập Ban chỉ đạo đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện và Ban hành các Kế hoạch số 124/KH -UBND ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân huyện về việc thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giai đoạn 2016- 2020; Sau 5 năm thực hiện triển khai đề án tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo tăng lên từ 17% từ năm 2010 lên 25% năm 2015. Tuy đạt được về số lượng tham gia học nghề qua đào tạo nghề nông thôn trên địa bàn huyện nhưng chất lượng đầu ra sau khi qua đào tạo nghề chưa bền vững, cụ thể bà con các xã vùng đệm chưa tận dụng và khai thác phát huy lợi thế từ điểm du lịch VQGTC mà họ chỉ làm theo mùa vụ có việc thì làm không có thì thôi, bên cạnh đó họ chưa tự tạo cho mình việc làm ổn định, đôi lúc còn trông chờ, ỉ lại vào địa phương tìm sản phẩm đầu ra. Từ khái quát trên cho thấy, công tác đào tạo nghề lao động nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn tình trạng đào tạo nghề chạy theo thành tích, sau khi đào tạo nghề họ chưa có việc làm ổn định, chủ yếu dựa vào tục quán, phong tục, thoái quen; vẫn còn thiếu lực lượng lao động làm nghề phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, chưa gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; chưa áp dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 kiến thức vào thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ