Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản trị dòng tiền trong các DN ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thùy Linh tại Học viện Tài chính vào năm 2023, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Hương Quỳnh và TS. Lưu Hữu Đức.
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Dòng tiền giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp (Munusamy, 2010; Keynes, 1936). Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng giải thể hoặc phá sản không phải do thiếu khả năng sinh lời mà do mất khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn. Ngược lại, việc tồn đọng quá nhiều tiền mặt sẽ dẫn đến lãng phí chi phí cơ hội. Đối với ngành dệt may Việt Nam, bối cảnh biến động kinh tế toàn cầu, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và tác động của đại dịch Covid-19 đã làm tổng cầu sụt giảm, gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng áp lực chi phí đầu vào cũng như lãi suất vay vốn. Dù vậy, các nghiên cứu trước đây thường chỉ tiếp cận dòng tiền ở các doanh nghiệp xây dựng, bất động sản, thực phẩm hoặc phân tích chung cho toàn thị trường chứng khoán. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may niêm yết (DN DMNY).
- Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát là tăng cường quản trị dòng tiền tại các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể: (i) Hệ thống hóa lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp; (ii) Phân tích kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho các DN DMNY Việt Nam; (iii) Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các DN DMNY; (iv) Kiểm định các nhân tố tác động đến hoạt động quản trị dòng tiền; (v) Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
- Câu hỏi nghiên cứu: Văn bản đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp là gì và bao gồm các nội dung nào?
- Kinh nghiệm quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp trên thế giới mang lại bài học gì cho các DN DMNY tại Việt Nam?
- Thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN DMNY tại Việt Nam gồm những vấn đề gì?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động quản trị dòng tiền của các DN DMNY tại Việt Nam?
- Các giải pháp nào giúp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DN DMNY tại Việt Nam?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị dòng tiền trong các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các DN DMNY trên các Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 6 năm, từ năm 2016 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chính:
Các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về dòng tiền
- Nghiên cứu lý thuyết trong nước và quốc tế: Lê Hà Diễm Chi (2016) nghiên cứu tác động của dòng tiền và tính thanh khoản đến đầu tư của doanh nghiệp; Lâm Thị Thanh Huyền (2021) phân tích phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá trị doanh nghiệp; Bùi Kim Dung, Lê Hoàng Vinh, Vũ Thị Anh Thư (2020) khẳng định vai trò của dòng tiền ròng đối với tình trạng kiệt quệ tài chính. Trên thế giới, John S. (1995) phân tích dòng tiền trước và sau thuế trong đánh giá dự án; Jasper Mbachu (2011) khảo sát các rủi ro thanh toán và vấn đề dòng tiền của nhà thầu xây dựng tại New Zealand.
- Nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế: Nguyễn Thanh Hiếu (2015) dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính; Trần Thị Minh Nguyệt và Đàm Thị Thanh Tú (2019) sử dụng chỉ tiêu FCFF và FCFE đại diện cho dòng tiền ngành thực phẩm; Đặng Ngọc Hùng (2021) kiểm định mối quan hệ thuận chiều giữa dòng tiền và mức độ nắm giữ tiền mặt; Trương Thị Thu Hương (2021) dùng mô hình tác động cố định chỉ ra ảnh hưởng tích cực của dòng tiền đến hiệu quả hoạt động. Ở phạm vi quốc tế, Abdul Aziz và Gerald H. Lawson (1989) dùng mô hình Logit đánh giá dòng tiền hoạt động ròng; Ammar P. Kaka (1994) xây dựng mô hình dự báo dòng tiền hợp đồng xây dựng với hơn 50 biến số; Andrius Saveikis (2000) phân tích dòng tiền gắn với chu kỳ luân chuyển vốn tại Lithuania; Liao (2008) phát hiện mối liên hệ giữa dòng tiền tự do, ROA, ROE tại Đài Loan; Salvatore Ferri và cộng sự (2020) phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và hiệu suất kinh tế tại các công ty niêm yết ở Ý giai đoạn 2008 - 2017.
Các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về quản trị dòng tiền
- Nghiên cứu lý thuyết về quản trị dòng tiền: Phạm Ngọc Thúy và Hàng Lê Cẩm Phương (2007) phân tích quản trị ngân quỹ và tính thanh khoản ngành nhựa; Phan Hồng Mai (2012) nghiên cứu quản trị tiền mặt và duy trì ngân quỹ tối ưu ngành xây dựng; Nguyễn Thị Hải Yến (2022) nghiên cứu chính sách quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội. Các nghiên cứu quốc tế gồm: Grablowsky & Rowell (1980) chỉ ra nguyên nhân thất bại của doanh nghiệp vừa và nhỏ do không dự báo dòng tiền; Jensen (1986) phát triển lý thuyết chi phí đại diện của dòng tiền tự do; Aswath Damodaran (2001) và Terry S. Zietlow (2005) hệ thống hóa quản trị dòng tiền trong quản trị tài chính ngắn hạn; James R. Manikas (2013) nghiên cứu kỳ luân chuyển tiền và hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp sản xuất; Augustine Oghenetejiri Aren & Athnia Sibindi (2014), Ateba Benedict Belobo (2014) khảo sát thực tiễn quản lý dòng tiền tại Nam Phi; Yang Meng (2015) phân tích dòng tiền tự do theo lý thuyết vòng đời doanh nghiệp tại Trung Quốc; Abdirahman Tahlil Ali & Aaron L. Mukhongo (2016), Tamar Gamsakhurdia (2016), Ivan Klyuchankin (2017), Wadesango và cộng sự (2019), Manisha Pandey (2019), K Koopman & R Cumberlege (2021) phân tích tác động của quản trị dòng tiền đến khả năng sinh lời và kiểm soát rủi ro tài chính.
- Nghiên cứu thực nghiệm về quản trị dòng tiền: Đỗ Hồng Nhung (2014) đề xuất mô hình quản trị dòng tiền cho ngành chế biến thực phẩm; Tô Lan Phương (2020) kiểm định ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông ngành bất động sản; Nguyễn Hương Giang (2022) sử dụng phần mềm Stata xác định các yếu tố tác động đến quản trị dòng tiền tại Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex). Trên thế giới, Paulo S. Pimentel (2000) xây dựng mô hình quy hoạch tuyến tính quản trị dòng tiền ngành xây dựng Brazil; Hong và cộng sự (2012) kiểm định mối quan hệ nghịch biến giữa dòng tiền dư thừa và hiệu quả hoạt động bất động sản tại Trung Quốc; Jay J. Johnson (2012) nghiên cứu chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) tại 879 doanh nghiệp sản xuất và 833 doanh nghiệp bán lẻ Hoa Kỳ; A. El-Kholy (2014) dùng mô hình quy hoạch tuyến tính mờ đa mục tiêu; Murhuor Abiud Soet và cộng sự (2018) kiểm định tác động của dòng tiền hoạt động đến tỷ suất sinh lời các quỹ tương hỗ tại Kenya qua mô hình FEM/REM; Mary Wamaitha Mwangi (2019) nghiên cứu biến số CCC và lợi nhuận doanh nghiệp sản xuất tại Kenya; Egwu Emmanuel Makoji (2021) kiểm định hồi quy tuyến tính về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Nigeria.
Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào mối quan hệ một chiều giữa quản trị dòng tiền và hiệu quả hoạt động, hoặc tập trung vào các lĩnh vực xây dựng, bất động sản, thực phẩm. Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh theo 6 nội dung quản trị dòng tiền và kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến quản trị dòng tiền riêng biệt cho nhóm doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh và biến động kinh tế toàn cầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm dòng tiền và quản trị dòng tiền: Dòng tiền được xác định là sự luân chuyển tiền vào, ra từ các hoạt động phát sinh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian xác định. Quản trị dòng tiền là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá để điều chỉnh sự vận động của dòng tiền nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
- Nguyên tắc phân biệt dòng tiền và lợi nhuận: Kế toán dồn tích ghi nhận doanh thu và chi phí không đồng thời với việc phát sinh dòng tiền thực thu và thực chi (Moore, William & Longenecker, 2010). Một doanh nghiệp có thể báo cáo lợi nhuận cao nhưng vẫn bị phá sản nếu thiếu hụt dòng tiền thanh toán các nghĩa vụ đến hạn.
- Phân loại dòng tiền:
- Theo hoạt động: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính.
- Theo tính chất sở hữu: Dòng tiền thuần của doanh nghiệp ($FCFF$) và dòng tiền thuần của chủ sở hữu ($FCFE$).
- Khung phân tích 6 nội dung quản trị dòng tiền:
- Lập kế hoạch dòng tiền (dự báo ngắn hạn, trung và dài hạn bằng phương pháp trực tiếp và gián tiếp).
- Thiết lập quy chế thu, chi tiền.
- Xác định ngân quỹ tối ưu (mô hình Baumol, mô hình Miller - Orr, mô hình Stone).
- Kiểm soát dòng tiền vào (quản lý chính sách tín dụng thương mại, kỳ thu tiền).
- Kiểm soát dòng tiền ra (quản lý tồn kho theo mô hình A-B-C, mô hình EOQ, quản lý nợ phải trả).
- Kiểm soát, tạo lập sự cân bằng thu, chi vốn bằng tiền (chu kỳ tạo tiền, chu kỳ luân chuyển tiền CCC).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Hệ thống hóa tài liệu lý luận; điều tra khảo sát qua bảng câu hỏi trên Google Forms gửi tới 50 DN DMNY; thực hiện phỏng vấn chuyên sâu các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp; phân tích tình huống điển hình tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng.
- Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả dữ liệu tài chính của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021; phân tích các chỉ tiêu tài chính ($CCC$, $DSO$, $DPO$, vòng quay hàng tồn kho, hệ số thanh toán); xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) bằng phần mềm Stata thông qua mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kiểm định Hausman và các bước hiệu chỉnh khuyết tật mô hình.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2016 - 2021 của các công ty dệt may niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ 50 phiếu khảo sát và các biên bản phỏng vấn sâu với các giám đốc tài chính, kế toán trưởng trong ngành dệt may.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DN
Chương 1 hệ thống hóa lý luận nền tảng về dòng tiền, chu chuyển tiền tệ và quản trị ngân quỹ trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa dòng tiền thuần và lợi nhuận kế toán, phân loại dòng tiền theo tính chất hoạt động và theo tính chất sở hữu ($FCFF$, $FCFE$).
Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa quy trình quản trị dòng tiền gồm 6 khâu:
- Lập kế hoạch dòng tiền: Chuẩn bị dự báo ngắn hạn (dựa trên thu - chi thực tế) và dài hạn; áp dụng các phương pháp dự báo trực tiếp (trung bình giản đơn, trung bình có trọng số, theo kế hoạch hoạt động, cấp số nhân) và gián tiếp (tỷ lệ phần trăm theo doanh thu, mô hình hồi quy).
- Thiết lập quy chế thu, chi tiền: Quy định rõ nguyên tắc thu hồi tiền bán hàng, thời hạn chi trả nhà cung cấp, kiểm soát ngân sách chi tiêu hàng ngày.
- Xác định ngân quỹ tối ưu: Phân tích chi phí cơ hội và chi phí giao dịch khi nắm giữ tiền mặt; ứng dụng mô hình xác định số dư tiền mặt của Baumol (dựa trên nhu cầu tiền cố định), mô hình Miller - Orr (dựa trên sự dao động ngẫu nhiên với giới hạn trên, giới hạn dưới và điểm hoàn trả), mô hình Stone.
- Kiểm soát dòng tiền vào: Thiết lập tiêu chuẩn bán chịu, chính sách chiết khấu thanh toán, theo dõi kỳ thu tiền bình quân ($DSO$).
- Kiểm soát dòng tiền ra: Quản lý chuỗi cung ứng vật tư, kiểm soát chi phí tồn kho qua mô hình $EOQ$ và phân loại $A-B-C$, tận dụng tín dụng thương mại từ nhà cung cấp ($DPO$).
- Kiểm soát, tạo lập sự cân bằng thu, chi vốn bằng tiền: Quản lý chu kỳ luân chuyển tiền ($CCC = \text{Kỳ tồn kho} + \text{Kỳ thu tiền} - \text{Kỳ trả tiền}$), lập giải pháp tài trợ thâm hụt ngắn hạn và đầu tư tiền thặng dư vào các chứng khoán thanh khoản cao.
Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn Nike và quy trình cấp tín dụng thương mại của các doanh nghiệp dệt may Thổ Nhĩ Kỳ để rút ra bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DN NGÀNH DỆT MAY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chương 2 phân tích thực trạng tài chính và quản trị dòng tiền của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021. Ngành dệt may Việt Nam chủ yếu hoạt động theo phương thức gia công thuần túy ($CMT$) và $FOB$, trong khi tỷ trọng $ODM$ và $OBM$ còn hạn chế.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Thực trạng ghi nhận giai đoạn 2016 - 2021 tại các DN DMNY |
| Cơ cấu tài sản và nguồn vốn |
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn; nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn, gây áp lực chi phí lãi vay trong các giai đoạn biến động lãi suất. |
| Dòng tiền thuần theo hoạt động |
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh biến động mạnh; giai đoạn dịch Covid-19 làm dòng tiền kinh doanh sụt giảm do ứ đọng tồn kho và chậm thu hồi công nợ. |
| Dòng tiền tự do ($FCFF$, $FCFE$) |
Nhiều DN có $FCFF$ và $FCFE$ âm trong các năm chịu cú sốc thị trường, hạn chế khả năng chi trả cổ tức và gia tăng phụ thuộc vào nợ vay tài trợ vốn lưu động. |
| Kỳ luân chuyển tiền ($CCC$) |
Thời gian luân chuyển tiền bình quân bị kéo dài, chủ yếu do thời gian dự trữ tồn kho thành phẩm và kỳ thu tiền khách hàng tăng. |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời phân hóa rõ rệt theo quy mô vốn kinh doanh; nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ gặp rủi ro thanh khoản cao hơn. |
Về thực trạng tổ chức quản trị dòng tiền qua khảo sát và phỏng vấn:
- Lập kế hoạch: Hầu hết các DN chỉ lập dự báo ngắn hạn mang tính đối phó, chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch kinh doanh trung - dài hạn; ít áp dụng kỹ thuật định lượng.
- Quy chế thu, chi: Chưa phân cấp chặt chẽ, việc kiểm soát chi tiêu vượt định mức còn diễn ra.
- Xác định ngân quỹ tối ưu: Đa phần duy trì mức tiền mặt theo cảm tính hoặc kinh nghiệm của lãnh đạo, chưa áp dụng các mô hình khoa học (Baumol, Miller - Orr).
- Kiểm soát dòng tiền vào và ra: Chưa phân loại chi tiết khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; công tác quản trị hàng tồn kho chưa tối ưu chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
Phần định lượng của chương xây dựng mô hình hồi quy để kiểm định tác động của các nhân tố bên trong đến kết quả quản trị dòng tiền. Sau khi thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), luận án sử dụng mô hình tác động cố định sau hiệu chỉnh khuyết tật để kết luận về mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập (như quy mô doanh nghiệp, kỳ thu tiền, kỳ trả tiền, thời gian tồn kho, đòn bẩy tài chính) đến quản trị dòng tiền.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DN NGÀNH DỆT MAY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện dựa trên bối cảnh hội nhập kinh tế (EVFTA, CPTPP, RCEP) và định hướng phát triển ngành dệt may:
- Nhóm giải pháp trực tiếp:
- Hoàn thiện công tác dự báo và lập kế hoạch dòng tiền: Áp dụng phương pháp dự báo trực tiếp (dự báo theo cấp số nhân, theo kế hoạch hoạt động) và phương pháp gián tiếp theo tỷ lệ doanh thu.
- Xây dựng quy chế thu, chi tiền mặt: Ban hành quy định rõ ràng về hạn mức phê duyệt thu chi, quy trình tạm ứng và thu hồi công nợ.
- Xác định mức ngân quỹ tối ưu: Triển khai áp dụng mô hình Miller - Orr và Baumol để thiết lập giới hạn tiền mặt nắm giữ, cân bằng giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.
- Kiểm soát dòng tiền vào: Áp dụng hệ thống séc ủy quyền, phương pháp thu thập thư chuyển tiền; phân loại và đánh giá khách hàng mua chịu theo nhóm rủi ro; thắt chặt kỳ thu tiền bình quân.
- Kiểm soát dòng tiền ra: Ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu ($EOQ$) và phân loại vật tư $A-B-C$ để giảm chi phí lưu kho nguyên vật liệu và thành phẩm; thương lượng kéo dài thời gian trả tiền nhà cung cấp hợp lý.
- Cân bằng thu chi: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tiền ($CCC$), sử dụng linh hoạt các công cụ tài chính ngắn hạn để đầu tư tiền thừa hoặc tài trợ thâm hụt tạm thời.
- Nhóm giải pháp bổ trợ:
- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản trị tài chính và dòng tiền phù hợp với quy mô vốn (quy mô lớn tách biệt bộ phận quản trị dòng tiền; quy mô vừa và nhỏ tổ chức kiêm nhiệm có kiểm soát).
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi ngân quỹ theo thời gian thực.
- Mô phỏng tình huống thực nghiệm tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng:
- Tác giả ứng dụng phương pháp dự báo dòng tiền theo cấp số nhân cho các quý.
- Tính toán chi phí cho một lần đặt hàng ($S$) và chi phí lưu kho đơn vị ($H$) đối với nguyên liệu vải.
- Xác định lượng đặt hàng tối ưu ($EOQ$) cho nguyên vật liệu chính, so sánh giá tiền vải và xác định số dư tiền cuối kỳ cùng lượng tiền thừa/thiếu cho Quý IV/2022.
- Điều kiện thực hiện giải pháp (Kiến nghị vĩ mô):
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về thị trường tài chính, tạo cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp dệt may chuyển đổi phương thức sản xuất.
- Đối với Bộ Công Thương: Hỗ trợ mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu trong nước nhằm giảm phụ thuộc nhập khẩu.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hỗ trợ gói tín dụng ưu đãi và ổn định tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS): Nâng cao vai trò cầu nối thông tin thị trường, cung cấp dự báo giá nguyên liệu và tổ chức đào tạo quản trị tài chính chuyên ngành.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận chung về quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp sản xuất, tiếp cận theo cấu trúc logic gồm 6 nội dung: Lập kế hoạch dòng tiền; Thiết lập quy chế thu, chi tiền; Xác định ngân quỹ tối ưu; Kiểm soát dòng tiền vào; Kiểm soát dòng tiền ra; Kiểm soát, tạo lập sự cân bằng thu, chi vốn bằng tiền.
- Làm rõ bản chất khác biệt giữa dòng tiền thuần và lợi nhuận kế toán, phân tích sâu cơ chế xác định ngân quỹ tối ưu qua các mô hình định lượng (Baumol, Miller - Orr, Stone) gắn với việc phân loại dòng tiền theo tính chất sở hữu ($FCFF$, $FCFE$).
- Đúc kết bài học kinh nghiệm từ quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu và quản lý tín dụng thương mại quốc tế, làm căn cứ lý luận đối chiếu cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có hệ thống về thực trạng dòng tiền và hoạt động quản trị dòng tiền của toàn bộ các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn biến động 2016 - 2021.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng trên phần mềm Stata (sử dụng FEM, REM và kiểm định Hausman), lượng hóa tác động của các nhân tố đặc thù bên trong doanh nghiệp đến kết quả quản trị dòng tiền.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ trực tiếp đến bổ trợ; thực nghiệm thành công mô hình tính toán lượng đặt hàng tối ưu ($EOQ$) và dự báo dòng tiền bằng cấp số nhân trên số liệu cụ thể của Công ty Cổ phần May Sông Hồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2021; mẫu khảo sát định tính giới hạn ở 50 DN DMNY; mô hình kinh tế lượng chủ yếu tập trung kiểm định các nhân tố vi mô bên trong doanh nghiệp; việc kiểm chứng tính khả thi của mô hình giải pháp mới được thực nghiệm tại một trường hợp điển hình (Công ty Cổ phần May Sông Hồng).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian nghiên cứu sang các năm sau 2021 để đánh giá giai đoạn phục hồi hậu Covid-19; mở rộng mẫu nghiên cứu sang các doanh nghiệp dệt may chưa niêm yết và các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành; đưa thêm các biến số môi trường vĩ mô và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu vào mô hình hồi quy lượng hóa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung lý thuyết 6 nội dung quản trị dòng tiền, phương pháp phân tích $FCFF$, $FCFE$ và quy trình xây dựng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng trên Stata (Chương 1 và Chương 2).
- Giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng và ban lãnh đạo các doanh nghiệp dệt may: Vận dụng các công thức tính toán ngân quỹ tối ưu (Miller - Orr, Baumol), quy trình dự báo dòng tiền theo cấp số nhân và mô hình quản trị hàng tồn kho $EOQ$ trong điều kiện sản xuất thực tế (Chương 3).
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS): Sử dụng các phát hiện thực trạng và kiến nghị vĩ mô làm căn cứ xây dựng chính sách tín dụng, tỷ giá và hỗ trợ chuỗi cung ứng dệt may.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung lý luận về quản trị dòng tiền trong luận án gồm những nội dung cụ thể nào?
Luận án chuẩn hóa quản trị dòng tiền theo 6 nội dung cơ bản: (1) Lập kế hoạch dòng tiền; (2) Thiết lập quy chế thu, chi tiền; (3) Xác định ngân quỹ tối ưu; (4) Kiểm soát dòng tiền vào; (5) Kiểm soát dòng tiền ra; (6) Kiểm soát, tạo lập sự cân bằng thu, chi vốn bằng tiền.
2. Tác giả sử dụng các mô hình định lượng nào để tối ưu hóa ngân quỹ và chi phí tồn kho?
Luận án vận dụng mô hình Baumol, mô hình Miller - Orr và mô hình Stone để xác định số dư tiền mặt tối ưu nhằm cân bằng chi phí cơ hội và chi phí giao dịch; đồng thời sử dụng mô hình $EOQ$ (Economic Order Quantity) kết hợp phân loại $A-B-C$ để tối ưu hóa lượng đặt hàng và chi phí lưu kho nguyên vật liệu.
3. Phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền?
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (panel data) trên phần mềm Stata, so sánh giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) qua kiểm định Hausman, sau đó thực hiện hiệu chỉnh các khuyết tật mô hình để đưa ra kết luận chính xác.
4. Luận án thực hiện phân tích tình huống thực nghiệm tại doanh nghiệp nào và đạt kết quả gì?
Tình huống thực nghiệm được thực hiện tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng (Chương 3), ứng dụng phương pháp dự báo dòng tiền theo cấp số nhân, thống kê chi phí đặt hàng và lưu kho để xác định lượng đặt hàng vải tối ưu ($EOQ$), tính toán số dư tiền và cân đối ngân quỹ cho Quý IV/2022.
5. Luận án đưa ra những kiến nghị vĩ mô nào cho các cơ quan quản lý?
Tác giả đề xuất kiến nghị đối với 4 cơ quan/tổ chức: Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý tài chính), Bộ Công Thương (hỗ trợ thị trường và chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu), Ngân hàng Nhà nước (điều hành lãi suất, tỷ giá và gói tín dụng ưu đãi), và Hiệp hội Dệt may Việt Nam - VITAS (cung cấp thông tin thị trường và đào tạo quản trị tài chính).
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Thùy Linh là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý ngân quỹ và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền trong ngành dệt may. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ cấp độ doanh nghiệp (với mô phỏng tình huống cụ thể tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng) đến các kiến nghị vĩ mô mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ các nhà quản trị tài chính nâng cao khả năng thanh toán và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.