Luận văn Quản trị vốn kinh doanh Công ty CP Nam Dược An Nhiên - Lê Thị Ngọc

Nghiên cứu chi tiết về quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên. Phân tích vai trò của vốn trong tài chính doanh nghiệp và ứng dụng luận

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Nam Dược An Nhiên

Quản trị vốn kinh doanh là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát nguồn vốn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên, vốn kinh doanh đóng vai trò nền tảng quyết định khả năng tồn tại và phát triển bền vững. Vốn được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động, mỗi loại đòi hỏi phương pháp quản trị riêng biệt. Do đặc thù ngành dược phẩm, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn, bao gồm tiền mặt, hàng tồn kho và công nợ phải thu. Việc quản trị hiệu quả giúp doanh nghiệp cân bằng giữa nhu cầu vốn và khả năng tài chính, đồng thời giảm thiểu rủi ro tài chính. Các chỉ tiêu như vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư được theo dõi chặt chẽ để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là toàn bộ giá trị tài sản được doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm vốn cố định (tài sản dài hạn) và vốn lưu động (tài sản ngắn hạn). Vốn cố định như máy móc thiết bị, nhà xưởng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, trong khi vốn lưu động như nguyên vật liệu, thành phẩm luân chuyển nhanh chóng. Tại Nam Dược An Nhiên, vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Vốn còn là yếu tố quyết định khả năng huy động vốn vay từ ngân hàng hoặc nhà đầu tư. Quản trị vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm chi phí tài chính, tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản.

1.2. Các loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh được phân loại thành vốn chủ sở hữu và vốn vay. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp hoặc cổ đông đóng góp, không phải hoàn trả nhưng chịu trách nhiệm về rủi ro. Vốn vay bao gồm vốn vay ngân hàng, trái phiếu hoặc khoản vay từ các tổ chức tài chính, phải hoàn trả theo cam kết. Tại Nam Dược An Nhiên, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao nhờ hoạt động kinh doanh ổn định và chiến lược huy động vốn hợp lý. Vốn vay chủ yếu sử dụng cho đầu tư tài sản cố định và bổ sung vốn lưu động trong giai đoạn tăng trưởng. Sự cân bằng giữa hai nguồn vốn giúp doanh nghiệp duy trì đòn bẩy tài chính tối ưu, giảm thiểu chi phí vốn và tăng cường khả năng sinh lời.

II. Phân tích thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Nam Dược An Nhiên

Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm với quy mô vừa phải, nhưng đã xây dựng được hệ thống quản trị vốn tương đối hoàn chỉnh. Theo báo cáo tài chính năm 2021, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đạt 150 tỷ đồng, trong đó vốn lưu động chiếm 65%. Tuy nhiên, tỷ lệ vòng quay vốn lưu động chỉ đạt 4,2 lần/năm, thấp hơn mức trung bình ngành do tồn kho dược phẩm cao và thời gian thu hồi công nợ kéo dài. Vốn cố định chủ yếu đầu tư vào dây chuyền sản xuất hiện đại, nhưng tỷ lệ khấu hao hàng năm khá cao do công nghệ nhanh lạc hậu. Vốn vay ngân hàng chiếm 30% tổng vốn, chủ yếu sử dụng cho mua sắm thiết bị, nhưng lãi suất vay cao ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng. Những hạn chế này đòi hỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược quản trị vốn linh hoạt hơn.

2.1. Đánh giá tình hình vốn lưu động

Vốn lưu động tại Nam Dược An Nhiên chủ yếu tập trung vào hàng tồn kho dược phẩm, chiếm 40% tổng tài sản ngắn hạn. Tồn kho cao do chiến lược dự trữ nguyên liệu phòng ngừa thiếu hụt, nhưng dẫn đến chi phí lưu kho tăng 12% so với doanh thu. Công nợ phải thu chiếm 25% vốn lưu động, với thời gian thu hồi trung bình 65 ngày, cao hơn mức 45 ngày của ngành. Điều này ảnh hưởng đến dòng tiền và khả năng thanh toán ngắn hạn. Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình quản lý tồn kho EOQ (Economic Order Quantity) để tối ưu hóa lượng đặt hàng, đồng thời tăng cường chính sách thu hồi nợ chặt chẽ hơn.

2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định của Nam Dược An Nhiên chủ yếu đầu tư vào dây chuyền sản xuất thuốc đông dược, với giá trị 80 tỷ đồng. Tỷ lệ khấu hao hàng năm lên tới 15%, do công nghệ sản xuất nhanh chóng bị lạc hậu. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (ROA) đạt 12%, thấp hơn mức 18% của ngành do chi phí bảo trì cao và thời gian ngừng sản xuất do thay đổi công nghệ. Vốn vay dài hạn chiếm 20% tổng vốn cố định, nhưng lãi suất vay 9%/năm làm tăng chi phí tài chính. Doanh nghiệp cần xem xét đầu tư đổi mới công nghệ sớm hơn để cải thiện hiệu suất sản xuất và giảm chi phí khấu hao.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh

Để cải thiện hiệu quả quản trị vốn, Nam Dược An Nhiên cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý vốn lưu động, vốn cố định và cơ cấu vốn. Đối với vốn lưu động, doanh nghiệp nên áp dụng mô hình EOQ để tối ưu hóa tồn kho, giảm chi phí lưu kho và tăng vòng quay vốn. Chính sách thu hồi công nợ cần được siết chặt bằng cách áp dụng chiết khấu thanh toán sớm và theo dõi sát sao các khoản nợ quá hạn. Về vốn cố định, doanh nghiệp cần lập kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ định kỳ, ưu tiên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để giảm chi phí tài chính. Cơ cấu vốn nên điều chỉnh theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 70% nhằm giảm rủi ro tài chính. Ngoài ra, doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị vốn để nâng cao tính minh bạch và hiệu quả điều hành.

3.1. Giải pháp quản trị vốn lưu động

Áp dụng mô hình EOQ để xác định lượng tồn kho tối ưu, giảm chi phí lưu kho và tăng vòng quay vốn. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống theo dõi tồn kho theo thời gian thực, cảnh báo khi mức tồn kho vượt ngưỡng an toàn. Chính sách thu hồi nợ cần được cải thiện bằng cách áp dụng chiết khấu 2% cho khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày, đồng thời tăng cường đôn đốc thu hồi nợ quá hạn. Doanh nghiệp cũng nên đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên liệu để tránh tình trạng thiếu hụt đột ngột, đảm bảo sản xuất liên tục. Các khoản tạm ứng cho nhân viên cũng cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh tình trạng chiếm dụng vốn không hiệu quả.

3.2. Giải pháp quản trị vốn cố định

Doanh nghiệp cần lập kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ định kỳ, ưu tiên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để giảm chi phí tài chính. Mô hình khấu hao tài sản cố định nên được điều chỉnh theo phương pháp khấu hao nhanh để phản ánh đúng giá trị hao mòn của tài sản. Doanh nghiệp cũng cần đánh giá lại hiệu quả sử dụng tài sản cố định định kỳ, loại bỏ những tài sản không còn hiệu quả. Việc thuê tài chính thay vì mua sắm tài sản cố định có thể giúp giảm gánh nặng chi phí ban đầu. Ngoài ra, doanh nghiệp nên hợp tác với các tổ chức tài chính để huy động vốn dài hạn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho quản trị vốn kinh doanh

Quản trị vốn kinh doanh tại Nam Dược An Nhiên đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao nhưng hiệu quả sử dụng chưa tối ưu do tồn kho dư thừa và thời gian thu hồi nợ kéo dài. Vốn cố định đầu tư vào công nghệ nhanh lạc hậu, dẫn đến chi phí khấu hao và bảo trì cao. Giải pháp chủ yếu là tối ưu hóa quản trị vốn lưu động thông qua mô hình EOQ, cải thiện chính sách thu hồi nợ, và đầu tư đổi mới công nghệ theo định kỳ. Doanh nghiệp cũng cần điều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu để giảm rủi ro tài chính. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị vốn sẽ nâng cao tính minh bạch và hiệu quả điều hành. Những giải pháp này giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Những kết quả đạt được

Nam Dược An Nhiên đã xây dựng được hệ thống quản trị vốn tương đối hoàn chỉnh, với vốn kinh doanh đạt 150 tỷ đồng năm 2021. Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao (70%), giảm thiểu rủi ro tài chính. Hệ thống kế toán và báo cáo tài chính được áp dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo minh bạch thông tin tài chính. Doanh nghiệp cũng đã đầu tư mạnh vào dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh. Những nỗ lực này góp phần vào doanh thu tăng trưởng 15% hàng năm và lợi nhuận sau thuế đạt 20 tỷ đồng năm 2021.

4.2. Định hướng cải thiện quản trị vốn

Doanh nghiệp cần tập trung vào tối ưu hóa vốn lưu động bằng cách áp dụng mô hình EOQ, giảm tồn kho dư thừa và cải thiện chính sách thu hồi nợ. Đầu tư đổi mới công nghệ định kỳ là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Cơ cấu vốn nên điều chỉnh theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 75% nhằm giảm rủi ro tài chính. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị vốn sẽ nâng cao tính minh bạch và hiệu quả điều hành. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao năng lực quản trị tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý, đảm bảo triển khai hiệu quả các giải pháp cải thiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nam dược an nhiên luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh - Khái niệm: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này, doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.

Lượng vốn đó được gọi là vốn kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. - Đặc trưng của vốn kinh doanh Để quản lí và sử dụng hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn đầy đủ các đặc trưng cơ bản của vốn, bao gồm: + VKD phải đại diện cho một tài sản nhất định: VKD là biểu hiện bằng tiền của các tài sản trong doanh nghiệp như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị.

Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà không có tài sản. + VKD của doanh nghiệp luôn vận động và sinh lời: Đặc trưng này xuất phát từ nguyên tắc tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào kinh doanh. Lượng tiền tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra, tức là kinh doanh có lãi. 5 + Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định đủ sức đầu tư vào một phương án kinh doanh.

Nếu vốn không được tích tụ đủ thì hoạt động đầu tư sẽ bị ngưng trệ, gián đoạn và hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm sút. + Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường, một đồng vốn VKD ở hiện tại có giá trị kinh tế khác với một đồng VKD ở tương lai và ngược lại, đó là giá trị thời gian của VKD. Nguyên nhân do nhiều yếu tố khác nhau như giá cả thị trường, lạm phát.

+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu. Trong nền kinh tế thị trường vốn phải được gắn với chủ sở hữu, gắn với một lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, điều đó có nghĩa đồng vốn bỏ ra cần được chi tiêu hợp lí, tiết kiệm, hiệu quả, có khả năng sinh lời cho chủ sở hữu. + Vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. VKD không chỉ là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà còn là biểu hiện bằng tiền của tài sản vô hình.

Đặc trưng này có nghĩa là giá trị của Công ty còn tính đến giá trị của các tài sản vô hình như vị trí đại lí, uy tín, thương hiệu, công nghệ. + Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Vốn cũng được mua bán trên thị trường thông qua “quyền sử dụng vốn”. Người mua phải trả cho người bán một tỷ lệ lãi nhất định- chính là giá cả của quyền sử dụng VKD hay chi phí cơ hội trong việc sử dụng VKD.

Nhận thức đúng đắn về những đặc trưng trên đây của vốn kinh doanh là những vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động, sử dụng và quản trị vốn kinh doanh của mình một cách hiệu quả và tiết kiệm. Thành phần vốn kinh doanh VKD của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầu quản lí, sử dụng VKD tiết kiệm và hiệu quả, người ta thường phần chia VKD thành vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ). - Vốn cố định (VCĐ) 6 Là một bộ phận của VKD, VCĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiêp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm và yêu cầu quản lí khác nhau.

Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi là TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. VCĐ có những đặc điểm cơ bản sau: + VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. +Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm. Phần giá trị luân chuyển này của VCĐ được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp.

+ Sau nhiều chu kì kinh doanh VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển. - Vốn lưu động (VLĐ) VLĐ của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ của doanh nghiệp. VLĐ có những đặc điểm khác với VCĐ.

Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh. Hình thái biểu hình của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hành hóa dự trữ sản xuất , tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hình thái vốn băng tiền. Kết thúc mỗi chu kì kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Nguồn hình thành vốn kinh doanh 7 VKD của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn khác nhau.

Nghiên cứu nguồn hình thành VKD sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được hình thức huy động vốn phù hợp và hiệu quả. - Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn Theo căn cứ này nguồn VKD được chia thành hai loại: + Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp gồm vốn góp ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh hằng năm, các quỹ. Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả + Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán lãi và nợ gốc đúng cam kết. - Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn thành: + Nguốn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

Nguồn vốn này được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn + Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (< 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu mang tính chất tạm thời phát sinh trong quá trình kinh doanh. Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vay ngắn hạn khác. - Căn cứ theo phạm vi huy động vốn Căn cứ vào tiêu thức này, nguồn hình thành VKD có thể được chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.

+ Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn bên trong cho 8 thấy khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Nguồn vốn này chính là lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư. + Nguồn vốn bên ngoài: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã nảy sinh ra nhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài.

Nguồn vốn này có thể là từ việc vay người thân vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác; góp vốn liên doanh liên kết; tín dụng thương mại; thuê tài sản;. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh a) Khái niệm quản trị vốn kinh doanh Quản trị sử dụng VKD là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định về huy động, đầu tư và quản lý VLĐ và VCĐ nhằm đạt được các hiệu quả sử dụng vốn, mục đích cuối cùng là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. b)Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp.

Muốn tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải không ngừng nâng cao hiệu quản kinh doanh và đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp, là yếu tố quyết định đến lợi nhuận thu về- nguồn tích lũy cơ bản để để tiến tục tái sản xuất, mở rộng sản xuất, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Hoạt động quản trị vốn kinh doanh còn xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vốn trong hoạt đông kinh doanh. Vốn là điều kiện quyết định, ảnh hưởng xuyên suốt đến toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đó cũng là điều kiện đẻ sử dụng các nguồn tiềm năng khác với mục đích phát triển kinh doanh, phục vụ cho quá trình sản xuất mở rộng.

Doanh nghiệp cần phải xác định chính xác nhu cầu vốn sản xuất để có kế hoạch huy động vốn hợp lí, góp 9 phần tạo ra cơ cấu nguồn vốn tối ưu, tối thiểu hóa chi phí. Do đó, vai trò của quản trị vốn kinh doanh là vô cùng quan trọng. Nội dung quản trị vốn kinh doanh 1. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp * Khái niệm: Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động liên quan đến tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ