Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết và là yếu tố huyết mạch đảm bảo sự tồn tại, vận hành và phát triển của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp luôn phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa cơ cấu vốn, cắt giảm chi phí tài chính và nâng cao hiệu suất sinh lời trên từng đồng vốn đầu tư. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải những bất cập trong công tác quản trị tài chính như lựa chọn cơ cấu vốn chưa hợp lý, sử dụng vốn còn phân tán, lãng phí và chưa khai thác tối đa công suất tài sản.

Đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát – một trong những tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhân quy mô lớn tại Việt Nam, nhu cầu vốn cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư các đại dự án công nghiệp nặng là rất lớn. Việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng luân chuyển, phân bổ và sinh lời của dòng vốn là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định tài chính phù hợp, bảo đảm an toàn thanh khoản và gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Thu Hiền (khoa Kinh tế học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2017 – 2019.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp kinh tế - tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Những yếu tố nào tác động trực tiếp và gián tiếp đến vốn kinh doanh của doanh nghiệp?
    2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tập đoàn Hòa Phát diễn ra như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
    3. Tại sao việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh lại là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của Tập đoàn?
    4. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát và hệ thống các công ty thành viên.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2017 đến năm 2019.
    • Cơ sở pháp lý kế toán: Đề tài áp dụng các chuẩn mực theo Luật Kế toán năm 2015 trong việc xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:

    • Giả thuyết H1: Khả năng thanh toán nợ có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
    • Giả thuyết H2: Vòng quay các khoản phải thu có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
    • Giả thuyết H3: Vòng quay hàng tồn kho có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
    • Giả thuyết H4: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn lưu động có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
    • Giả thuyết H5: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
    • Giả thuyết H6: Tỷ lệ lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế trên vốn kinh doanh có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Nghiên cứu định nghĩa vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh được cấu thành bởi hai bộ phận chính dựa theo đặc điểm chu chuyển:

  • Vốn cố định (VCĐ): Là bộ phận vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định (TSCĐ). Đặc thù của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, chuyển dịch giá trị từng phần vào giá thành sản phẩm thông qua chi phí khấu hao và chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng được thu hồi đủ giá trị.
  • Vốn lưu động (VLĐ): Là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động (TSLĐ) phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh, liên tục biến đổi hình thái từ vốn tiền tệ sang vốn vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và quay về hình thái tiền tệ sau khi tiêu thụ.

Về nguồn hình thành, vốn kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức:

  1. Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, lợi nhuận giữ lại, các quỹ) và Nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn).
  2. Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
  3. Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (Nợ ngắn hạn). Chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên và tài sản dài hạn chính là nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hệ thống đánh giá được chia thành các nhóm chỉ tiêu bộ phận và chỉ tiêu tổng hợp:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động:

    • Vòng quay vốn lưu động: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$
    • Kỳ luân chuyển vốn lưu động: $\text{Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)} / \text{Vòng quay vốn lưu động}$
    • Hàm lượng vốn lưu động: $\text{Vốn lưu động bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$
    • Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: $(\text{Lợi nhuận} / \text{Vốn lưu động bình quân}) \times 100%$
    • Hệ số thanh toán hiện thời: $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Hệ số thanh toán nhanh: $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Hệ số thanh toán tức thời: $(\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Vòng quay khoản phải thu và Kỳ thu hồi nợ bình quân: Đánh giá tốc độ thu hồi công nợ và hiệu quả chính sách tín dụng thương mại.
    • Vòng quay hàng tồn kho và Số ngày tồn kho: Đánh giá tốc độ giải phóng vật tư, thành phẩm qua chỉ tiêu $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định:

    • Hiệu suất sử dụng vốn cố định: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định bình quân}$
    • Hàm lượng vốn cố định: $\text{Vốn cố định bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$
    • Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn cố định bình quân}) \times 100%$
    • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}$
  • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp:

    • Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (ROA/EBIT): $(\text{EBIT} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}) \times 100%$
    • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: $(\text{LNST} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}) \times 100%$
    • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): $(\text{LNST} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}) \times 100%$

Nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

  • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (tính đồng bộ của pháp luật kinh tế); Chính sách vĩ mô của Nhà nước (thuế, giá cả, lãi suất tín dụng); Biến động thị trường đầu vào - đầu ra và thị trường tài chính (các công cụ tài chính phái sinh như hoán đổi, tương lai, kỳ hạn, quyền chọn); Trình độ phát triển công nghệ; Điều kiện tự nhiên và các biến cố bất khả kháng.
  • Nhân tố chủ quan: Đặc thù ngành nghề kinh doanh; Chất lượng công tác thẩm định dự án và quyết định đầu tư; Trình độ quản lý và năng lực điều hành của ban lãnh đạo; Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động; Công tác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và phương thức tiêu thụ sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu thực hiện theo quy trình thiết kế 4 bước: (1) Xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá; (2) Thu thập dữ liệu; (3) Xử lý, phân tích số liệu tài chính; (4) Đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát qua 3 năm tài chính (2017, 2018, 2019). Các phương pháp phân tích cụ thể gồm:

  • Phương pháp thống kê - so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện quy mô, tốc độ tăng trưởng và sự biến động của từng khoản mục tài chính qua các năm.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán các nhóm tỷ số tài chính về khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Chắt lọc cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu trước để xây dựng khung đánh giá phù hợp với doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
  • Phương pháp logic - lịch sử: Đặt quá trình vận động của dòng vốn trong mối liên hệ với tiến trình phát triển và các chiến lược đầu tư mở rộng thực tế của Tập đoàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương I tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn tại Việt Nam:

  • Bài viết của Bùi Thị Anh Trâm (2013) trên Báo An ninh Thủ đô về giải pháp sử dụng vốn tiết kiệm, tăng cường kiểm tra, thu hồi công nợ và hiện đại hóa thiết bị.
  • Luận văn thạc sĩ của Trần Tuấn Anh (2015, Học viện Tài chính) tại Công ty CP Xây dựng và Đầu tư 492 giai đoạn 2012–2014, phân tích thực trạng và đề xuất cải thiện quản lý vốn trong ngành xây dựng.
  • Luận văn của Trần Tiến Quyết (2013, Đại học Kinh tế Quốc dân) tại Công ty CP Xây dựng và Thương mại 423, nhấn mạnh việc kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
  • Các đề tài của Trần Lệ Phương, Nguyễn Văn Minh, Trần Mạnh Quang, Nguyễn Thu Trang nghiên cứu tại các đơn vị như Công ty May 10, Vinaconex 1, Xây dựng Đông Triều... Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào các công ty xây lắp quy mô vừa hoặc đưa ra giải pháp còn mang tính lý thuyết chung chung, tạo khoảng trống để đề tài đi sâu vào trường hợp của Tập đoàn Hòa Phát.

Nội dung chương hoàn thiện hệ thống lý luận về vốn kinh doanh, phân loại vốn, vai trò kinh tế - pháp lý của vốn, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trên hai khía cạnh: bảo toàn vốn và tối đa hóa mức sinh lời, cùng các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối hiệu quả sử dụng vốn.

Chương II: Số liệu và Phương pháp nghiên cứu

Chương II trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu 4 bước cùng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kiểm toán giai đoạn 2017 – 2019.
  2. Phương pháp thống kê và so sánh chuỗi thời gian (so sánh tương đối, tuyệt đối).
  3. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ tiêu thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy và sinh lời).
  4. Phương pháp phân tích - tổng hợp kết hợp phương pháp logic - lịch sử nhằm đánh giá bản chất quy luật chu chuyển vốn tại Tập đoàn Hòa Phát.

Chương III: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

Chương III khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng tài chính của Tập đoàn Hòa Phát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là công ty buôn bán máy xây dựng thành lập tháng 8/1992, mở rộng sang Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001). Năm 2007, chuyển đổi mô hình Tập đoàn và niêm yết trên sàn HOSE (mã HPG). Từ năm 2015–2016, mở rộng sang lĩnh vực Nông nghiệp với các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi tại Hưng Yên, Đồng Nai, Quảng Bình. Quy mô nhân sự đạt hơn 10.000 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Tài chính, Pháp chế, Kiểm soát nội bộ, CNTT, Tổ chức) và hệ thống các công ty thành viên, liên kết. Trong cơ cấu doanh thu, mảng Thép giữ vai trò chủ lực, chiếm gần 80% tổng doanh thu.

  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2017 – 2019):

    • Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: Năm 2017 đạt 46.161 tỷ đồng (tổng doanh thu 46.854 tỷ đồng); năm 2018 đạt 55.836 tỷ đồng (tăng 9.675 tỷ đồng, tương ứng +21,0%); năm 2019 đạt 63.658 tỷ đồng (tăng 8.098 tỷ đồng, tương ứng +14,3%).
    • Chi phí tài chính gia tăng đột biến: Năm 2017 là 555,8 tỷ đồng; năm 2018 tăng 39,0% lên 712,3 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 1.181 tỷ đồng (+52,9%). Trong đó, chi phí lãi vay tăng từ 479,7 tỷ đồng (2017) lên 539,9 tỷ đồng (2018, +12,5%) và chạm mức 936,7 tỷ đồng (2019, +73,5%).
    • Chi phí bán hàng tăng từ 594,7 tỷ đồng (2017) lên 676,8 tỷ đồng (2018, +13,81%) và 873,3 tỷ đồng (2019, +29,0%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 409,0 tỷ đồng (2017) lên 444,0 tỷ đồng (2018, +8,56%) và 569,0 tỷ đồng (2019, +34,2%).
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt mức tăng trưởng nhẹ 7,3% so với năm 2017 (đạt khoảng 8.601 tỷ đồng), tuy nhiên sang năm 2019 giảm 11,9% (giảm 1.023 tỷ đồng, còn khoảng 7.578 tỷ đồng). Nguyên nhân chủ yếu do giá quặng sắt nguyên liệu thế giới tăng vọt sau thảm họa vỡ đập chứa bùn thải khoáng sản tại Brazil kết hợp với sự gia tăng mạnh của chi phí lãi vay và chi phí quản lý khi các nhà máy mới đi vào vận hành.
  • Biến động cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn:

    • Về cơ cấu tài sản: Diễn ra sự chuyển dịch mạnh mẽ từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn. Năm 2017, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo với 62,37% (tài sản dài hạn chiếm 37,63%). Sang năm 2018, tổng tài sản tăng 47,53%, trong đó tài sản ngắn hạn giảm 23,46% nhưng tài sản dài hạn tăng đột biến 165,18%, nâng tỷ trọng tài sản dài hạn lên 67,65%. Đến năm 2019, tổng tài sản tăng tiếp 30,11%, tài sản dài hạn chiếm 70,09% tổng tài sản. Sự thay đổi cơ cấu này phản ánh dòng tiền tập trung cao độ vào việc giải ngân dự án Khu liên hiệp Gang thép Dung Quất.
    • Về cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng tỷ trọng Nợ phải trả tăng cao hơn tốc độ tăng của Vốn chủ sở hữu. Nợ dài hạn năm 2018 tăng thêm 12.859 tỷ đồng (gấp hơn 6 lần năm 2017) và tiếp tục tăng 80,47% trong năm 2019 (tăng thêm 12.041 tỷ đồng). Nợ ngắn hạn tăng 22,23% trong năm 2018 và tăng 19,21% trong năm 2019. Vốn chủ sở hữu năm 2018 đạt 40.623 tỷ đồng (+25,39%), năm 2019 đạt 47.787 tỷ đồng (+17,64%). Hệ quả là tỷ trọng Vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn sụt giảm từ 61,10% (năm 2017) xuống còn 46,95% (năm 2019), trong khi tỷ trọng Nợ phải trả tăng tương ứng từ 38,09% lên 53,05%. Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn vay ngoài, làm suy giảm mức độ tự chủ tài chính.

Chương IV: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương IV đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Lập kế hoạch quản lý dòng tiền thường xuyên, xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu; củng cố các tỷ số thanh khoản tức thời và thanh khoản nhanh; kiểm soát chặt chẽ quy trình dự trữ và vòng quay hàng tồn kho nhằm tránh ứ đọng vốn; chủ động áp dụng các công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu và tỷ giá.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Đẩy mạnh công tác thẩm định hiệu quả dự án đầu tư tài sản cố định; đa dạng hóa và lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ dài hạn phù hợp; tối ưu hóa công suất vận hành máy móc thiết bị, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các hạng mục để đưa tài sản vào khai thác thực tế.
  3. Giải pháp quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sinh lời: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán để hạ giá thành sản phẩm; thắt chặt chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính; tăng cường năng lực tạo tiền từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
  4. Giải pháp quản trị và mở rộng thị trường: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị doanh nghiệp; tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thép cả trong nước lẫn xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu tài chính then chốt giai đoạn 2017 – 2019

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 46.161 55.836 63.658 +21,00% +14,30%
Chi phí hoạt động tài chính (tỷ đồng) 555,8 712,3 1.181,0 +39,00% +52,90%
- Trong đó: Chi phí lãi vay (tỷ đồng) 479,7 539,9 936,7 +12,50% +73,50%
Chi phí bán hàng (tỷ đồng) 594,7 676,8 873,3 +13,81% +29,00%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) 409,0 444,0 569,0 +8,56% +34,20%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) ~8.015 8.601 7.578 +7,30% -11,90%
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (%) 62,37% ~32,35% 29,91% Giảm mạnh Giảm nhẹ
Tỷ trọng Tài sản dài hạn (%) 37,63% 67,65% 70,09% Tăng vọt (+165,18% ST) Tăng (+34,82% ST)
Tỷ trọng Nợ phải trả (%) 38,09% ~48,28% 53,05% Tăng mạnh Tăng tiếp
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (%) 61,10% ~51,72% 46,95% Giảm Giảm

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán và tính toán của tác giả)

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Làm rõ sự đánh đổi tài chính trong chu kỳ đầu tư mở rộng: Khóa luận chỉ ra rằng trong giai đoạn 2017 – 2019, việc Tập đoàn tập trung nguồn lực tài trợ cho Khu liên hiệp Gang thép Dung Quất đã dẫn đến sự thay đổi căn bản trong cấu trúc tài sản (tài sản dài hạn vọt lên chiếm hơn 70%) và cấu trúc nguồn vốn (nợ phải trả vượt vốn chủ sở hữu, chiếm 53,05%).
  2. Lý giải nguyên nhân sụt giảm biên lợi nhuận năm 2019: Tác giả chỉ ra áp lực kép từ biến động giá quặng sắt đầu vào quốc tế tăng cao (hệ quả từ sự cố đập bùn khoáng sản tại Brazil) kết hợp với chi phí lãi vay tăng vọt 73,5% năm 2019 là các nhân tố chính kéo giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp (-11,9%).
  3. Hệ thống giải pháp cụ thể: Đề xuất các nhóm giải pháp có tính gắn kết với thực tế sản xuất công nghiệp nặng, bao gồm việc xây dựng hạn mức vốn tiền mặt hợp lý, nâng cao tỷ số thanh toán tức thời, kiểm soát hàng tồn kho và tái cơ cấu kỳ hạn các khoản nợ vay nhằm giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc 2019, phản ánh giai đoạn Tập đoàn đang dồn vốn xây dựng cơ bản dở dang cho dự án Khu liên hiệp Gang thép Dung Quất nên chưa ghi nhận đầy đủ hiệu quả sinh lời và dòng tiền khi toàn bộ dự án đi vào vận hành thương mại đồng bộ.
  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính hợp nhất công khai, chưa tiếp cận sâu các dữ liệu nội bộ về định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết của từng dây chuyền sản xuất hay từng công ty thành viên.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản và tỷ suất sinh lời ROE/ROA trong các giai đoạn sau năm 2019 khi công suất luyện thép tại Dung Quất được khai thác tối đa.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài khóa luận phân tích tài chính, quản trị cơ cấu vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Các nhà phân tích tài chính và nhà quản trị quan tâm đến mô hình chuyển dịch cơ cấu tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp đầu ngành công nghiệp nặng trong giai đoạn mở rộng quy mô đầu tư dự án trọng điểm.
  • Hệ thống công thức, chỉ tiêu đánh giá chi tiết về vốn lưu động, vốn cố định và toàn bộ vốn kinh doanh được trình bày rõ ràng, dễ dàng ứng dụng vào việc xây dựng khung phân tích thực nghiệm cho các doanh nghiệp niêm yết khác.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu nào để phân tích dữ liệu tài chính của Hòa Phát?
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2017 – 2019, phương pháp thống kê - so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết và phương pháp logic - lịch sử.

2. Tại sao cơ cấu tài sản của Tập đoàn Hòa Phát có sự thay đổi lớn từ năm 2018?
Năm 2017, tài sản ngắn hạn chiếm 62,37% tổng tài sản. Sang năm 2018 và 2019, tài sản dài hạn tăng mạnh, lần lượt chiếm 67,65% và 70,09% tổng tài sản. Nguyên nhân chính do Tập đoàn dồn nguồn vốn đầu tư quy mô lớn cho dự án Khu liên hiệp Gang thép Dung Quất.

3. Vì sao lợi nhuận sau thuế của Hòa Phát năm 2019 lại giảm 11,9% dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng 14,3%?
Doanh thu thuần năm 2019 đạt 63.658 tỷ đồng (tăng 14,3%), nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 1.023 tỷ đồng do giá nguyên liệu quặng sắt thế giới tăng cao đột biến sau sự cố vỡ đập bùn khoáng sản tại Brazil, cùng với sự gia tăng mạnh của chi phí tài chính (lên 1.181 tỷ đồng, trong đó chi phí lãi vay tăng 73,5%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 34,2%).

4. Cơ cấu nguồn vốn của Hòa Phát giai đoạn 2017 – 2019 chuyển biến theo chiều hướng nào?
Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng gia tăng đòn bẩy tài chính. Tỷ trọng Nợ phải trả tăng từ 38,09% (năm 2017) lên 53,05% (năm 2019), trong đó nợ dài hạn năm 2018 tăng gấp hơn 6 lần so với 2017 và tăng tiếp 80,47% trong năm 2019. Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu giảm tương ứng từ 61,10% xuống 46,95%, cho thấy mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của Tập đoàn Hòa Phát, công trình đã phản ánh chân thực bức tranh chuyển dịch cơ cấu tài sản sang tài sản dài hạn và sự gia tăng tỷ trọng nợ vay để phục vụ dự án Khu liên hiệp Gang thép Dung Quất. Các phát hiện về áp lực chi phí lãi vay, biến động giá nguyên liệu đầu vào và hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.