Nghiên Cứu Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Các Doanh Nghiệp Thương Mại Dầu Khí Tại Việt Nam

Chuyên khảo Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp thương mại dầu khí tại việt nam phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

270
24
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu

Luận án "Nghiên Cứu Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Các Doanh Nghiệp Thương Mại Dầu Khí Tại Việt Nam" tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thương mại dầu khí tại Việt Nam. Nghiên cứu này xuất phát từ tầm quan trọng của ngành dầu khí đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh biến động khó lường của thị trường dầu khí toàn cầu giai đoạn 2014-2019. Tác giả chỉ ra rằng biến động giá dầu, sản lượng khai thác và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác đã ảnh hưởng mạnh tới hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của các doanh nghiệp trong ngành. Luận án đặt ra câu hỏi về sự tồn tại của cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho từng doanh nghiệp, các nhân tố tác động đến việc hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn, và sự khác biệt của cơ cấu nguồn vốn giữa các ngành nghề kinh doanh. Nghiên cứu xem xét cả lý thuyết và thực tiễn, phân tích các mô hình định lượng để tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi trên. Tác giả cũng đã tổng hợp và phân loại các nghiên cứu trước đây về cơ cấu nguồn vốn, tái cơ cấu nguồn vốn, tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động doanh nghiệp, và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn. Điều này tạo nên một nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc triển khai nghiên cứu.

II. Lý thuyết và thực tiễn về cơ cấu nguồn vốn

Chương 1 của luận án trình bày các lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, phân loại, các chỉ tiêu phản ánh, và các nhân tố ảnh hưởng. Luận án cũng đề cập đến tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và nguyên tắc hoạch định cơ cấu nguồn vốn. Một số lý thuyết quan trọng được nhắc đến bao gồm lý thuyết M&M (1958), lý thuyết trật tự phân hạng, và lý thuyết đánh đổi. Tác giả phân tích những điểm mạnh và hạn chế của từng lý thuyết, đồng thời so sánh các kết quả nghiên cứu khác nhau về sự tồn tại của cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm hoạch định cơ cấu nguồn vốn của một số doanh nghiệp thương mại dầu khí trên thế giới và rút ra bài học cho doanh nghiệp thương mại dầu khí tại Việt Nam. Việc phân tích kinh nghiệm quốc tế giúp làm rõ hơn những thách thức và cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn.

III. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thương mại dầu khí tại Việt Nam

Chương 2 đi sâu vào phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thương mại dầu khí tại Việt Nam. Đầu tiên, luận án đưa ra tổng quan về các doanh nghiệp thương mại dầu khí tại Việt Nam, bao gồm quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động kinh doanh, và tổng quan mẫu nghiên cứu. Luận án sau đó phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn theo quan hệ sở hữu, thời gian huy động và sử dụng vốn, và phạm vi huy động vốn. Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng để đánh giá tình hình hoạt động và cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp. Tác giả sử dụng các mô hình định lượng để kiểm định các nhân tố tác động tới cơ cấu nguồn vốn và tác động của cơ cấu nguồn vốn tới hoạt động của các doanh nghiệp. Các biến số được xem xét bao gồm quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, cấu trúc tài sản, tốc độ tăng trưởng kinh tế, và lạm phát. Kết quả phân tích cho thấy cơ cấu nguồn vốn của nhiều doanh nghiệp thương mại dầu khí có những chuyển biến tiêu cực, chưa đảm bảo mục tiêu tối thiểu chi phí sử dụng vốn và tối đa hóa hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.

IV. Giải pháp và kiến nghị

Chương 3 tập trung vào đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thương mại dầu khí Việt Nam. Tác giả xem xét bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển lĩnh vực thương mại dầu khí tại Việt Nam giai đoạn 2020-2030. Dựa trên phân tích thực trạng và bối cảnh, luận án đề xuất các giải pháp như xây dựng cơ cấu nguồn vốn mục tiêu thông qua mô hình định lượng, tăng cường nguồn vốn nội sinh, đa dạng hóa kênh huy động vốn bên ngoài, nâng cao năng lực quản trị, và tăng cường công tác quản trị rủi ro. Ngoài ra, luận án cũng đưa ra một số kiến nghị với nhà nước về việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện hệ thống chính sách, hỗ trợ sự phát triển ổn định của thị trường tài chính, và đẩy mạnh công tác cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ngành dầu khí. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra nhằm mục tiêu giúp các doanh nghiệp thương mại dầu khí Việt Nam tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, và đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của ngành dầu khí và nền kinh tế.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn luôn là vấn đề quan trọng đối với sự phát triển của DN. Sự lựa chọn quy mô cũng như các kênh huy động nguồn vốn của các nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của DN nói chung khi tác động trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn cũng như mức độ rủi ro tài chính mà DN phải gánh chịu. Vì vậy, vấn đề xác định được cơ cấu nguồn vốn tối ưu, phù hợp với các DN luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản trị DN.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, các nhà khoa học đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm cả định tính và định lượng nhằm trả lời cho các câu hỏi: Liệu có tồn tại cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho từng DN hay không? Nếu có thì những nhân tố nào tác động tới việc hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của DN? Cơ cấu nguồn vốn này có khác nhau đối với các ngành nghề kinh doanh cụ thể trong nền kinh tế hay không? Đây là một số câu hỏi đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trên thế giới, tuy nhiên câu trả lời vẫn còn nhiều tranh cãi và chưa thống nhất. Đối với nền kinh tế Việt Nam, trong suốt quá trình thực hiện quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, ngành dầu khí luôn là ngành mũi nhọn, là mắt xích trọng yếu, cung cấp nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác trong nền kinh tế, chẳng hạn như: điện, giao thông vận tải, công nghiệp hóa chất, phân bón. Đặc biệt, dầu khí còn là ngành mang lại nguồn thu lớn cho NSNN, góp phần đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, duy trì sự ổn định về an ninh - quốc phòng và chủ quyền quốc gia. Lĩnh vực thương mại dầu khí là một bộ phận trong chuỗi giá trị của ngành dầu khí Việt Nam, là cầu nối giữa các DN sản xuất dầu khí và người tiêu dùng cũng như các DN khác trong nền kinh tế.

Đây là bộ phận cuối cùng và không thể tách rời trong chuỗi cung ứng của ngành dầu khí Việt Nam. 1 Trong giai đoạn 2014-2019, nền kinh tế vĩ mô có nhiều sự biến động khó lường, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến sản lượng khai thác dầu khí của các cường quốc dầu khí trên thế giới như Nga và OPEC, cũng như cuộc khủng hoảng giá dầu thế giới đã ảnh hưởng mạnh tới hoạt động của ngành dầu khí nói chung và các DN thương mại dầu khí nói riêng. Hiệu suất, hiệu quả HĐKD của các DN thương mại dầu khí giảm sút, tình hình tài chính của các DN cũng rơi vào trạng thái thiếu lành mạnh. Cơ cấu nguồn vốn của nhiều DN thương mại dầu khí có nhiều biến động khi nguồn vốn bên trong sụt giảm mạnh, nguồn VCSH cũng suy giảm và phải gia tăng sử dụng nguồn vốn vay (chủ yếu là nợ ngắn hạn) để duy trì HĐKD.

Có thể thấy, trước diễn biến khó lường của nền kinh tế trong nước và thế giới, cơ cấu nguồn vốn của nhiều DN thương mại dầu khí đã có những chuyển biến tiêu cực, chưa đảm bảo mục tiêu tối thiểu chi phí sử dụng vốn cũng như tối đa hóa được hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chỉnh để nâng cao khả năng sinh lời. Vì vậy, xuất phát từ thực trạng đã được chỉ ra ở trên cùng với tầm quan trọng của ngành dầu khí đối với nền kinh tế Việt Nam, dựa trên các cơ sở khoa học về lý luận cũng như thực tiễn, NCS lựa chọn đề tài: “Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thương mại dầu khí tại Việt Nam” làm luận án tiến sỹ kinh tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Để xác định các vấn đề cần nghiên cứu, NCS đã tìm hiểu nhiều công trình khoa học về cơ cấu nguồn vốn. Sự đa dạng về số lượng cũng như quy mô nghiên cứu của các đề tài giúp cho NCS có cái nhìn tổng quan về những vấn đề cần quan tâm khi đánh giá cơ cấu nguồn vốn của các DN.

Sau quá trình tổng hợp, phân tích, NCS lựa chọn trình bày một số nghiên cứu đã được công bố và phân loại theo lĩnh vực nghiên cứu: (i) nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn và tái cơ cấu nguồn vốn của DN; (ii) nghiên cứu về tác động của cơ cấu nguồn vốn tới hoạt động của DN; (iii) nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của 2 DN và (iv) nghiên cứu về lĩnh vực thương mại dầu khí và DN thương mại dầu khí tại Việt Nam. Các nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn và tái cơ cấu nguồn vốn của DN Cơ cấu nguồn vốn là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của các DN trong quá trình hoạt động SXKD, đây là cơ sở thực tiễn cho các nhà khoa học nghiên cứu, phân tích, đánh giá về cơ cấu nguồn vốn của DN, cũng như tác động qua lại giữa các yếu tố đặc trưng của DN với cơ cấu nguồn vốn, hình thành hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, định hướng và hỗ trợ các quyết định của chủ sở hữu DN cũng như các nhà đầu tư. Tuy nhiên câu trả lời cho câu hỏi: Có tồn tại cơ cấu nguồn vốn tối ưu hay không vẫn nhận được nhiều ý kiến trái chiều. Không phải mọi nghiên cứu đều cho thấy tồn tại một cơ cấu nguồn vốn tối ưu mà tại đó giá trị DN đạt mức tối đa, chi phí sử dụng vốn ở mức tối thiểu.

Điều này có thể thấy trong các lý thuyết M&M (1958), lý thuyết trật tự phân hạng. Một số nghiên cứu cũng sử dụng các mô hình định lượng và cho kết quả ủng hộ quan điểm này, chẳng hạn như: Khan (2012) [98], Hasan và cộng sự (2014) [86]. Ở Việt Nam, nghiên cứu “Cơ cấu vốn của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập: Nhận định và khuyến nghị” của Nguyễn Đình Luận (2015) [20] nhận định không tồn tại cơ cấu nguồn vốn tối ưu chung cho tất cả mọi DN mà còn phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng DN. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu trong nước cũng đã được thực hiện, chẳng hạn như nghiên cứu “Ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.

Hồ Chí Minh” của Đỗ Văn Thắng và Trịnh Quang Thiều (2010) [35] cho thấy tồn tại cơ cấu nguồn vốn và kết quả định lượng cho thấy tỷ lệ nợ trên VCSH đạt 105% sẽ làm cho giá trị DN đạt mức độ cực đại. Luận án “Cơ cấu nguồn vốn của các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Thu Hà [8] với dữ liệu từ 19 DN thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2017 cũng cho thấy hệ số nợ mục tiêu của các DN thủy sản dao động từ 0,43 đến 0,7 lần và hệ số nợ dài hạn 3 tối ưu nên đạt ở mức 0,37 lần. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu khác cũng có đồng quan điểm như: luận án “Cơ cấu nguồn vốn của các DN niêm yết trong ngành dược phẩm ở Việt Nam” của Dương Thị Thúy Hà (2016) [7], luận án “Cơ cấu nguồn vốn của các công ty cổ phần ngành điện niêm yết ở Việt Nam” của Hoàng Trung Đức (2019) [6]… 2. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của DN Để xác định ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài DN ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn, hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng các mô hình định lượng dựa trên cơ sở là những lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn đã được nghiên cứu (Titman và Wessels (1995) [142], Chen (2004) [66], Rajan và Zingales (1995) [131]…).

Các nghiên cứu khác nhau lại cho thấy sự không đồng nhất về tác động của các yếu tố tới cơ cấu nguồn vốn. Một số yếu tố thường được sử dụng như: quy mô DN, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, cấu trúc TS, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát… Bên cạnh đó, nhiều nhà khoa học đã sử dụng phương pháp định lượng để nhận xét về tác động của nhiều yếu tố khác tới cơ cấu nguồn vốn của DN, chẳng hạn như nghiên cứu của Chen và Jiang (2001) [67] - “The determinants of Dutch capital structure choice” đã sử dụng mô hình phương trình cấu trúc SEM (Structural Equation Modeling) nhằm kiểm định các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn (được đại diện bởi chỉ tiêu giá trị sổ sách và giá trị thị trường của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trên tổng TS) của các DN Hà Lan với dữ liệu thu thập được từ 118 DN trong giai đoạn 1992 - 1997. Kết quả thực nghiệm cho thấy, các yếu tố như tỷ trọng dự phòng tài chính trên tổng TS, tỷ trọng tiền mặt và các khoản tương đường tiền trên TSNH, tỷ trọng TSCĐ trên tổng TS, quy mô DN có ảnh hưởng trọng yếu tới cơ cấu nguồn vốn của các DN Hà Lan trong khi các yếu tố khác như khả năng tăng trưởng, khả năng sinh lời, mức độ thay đổi lợi nhuận lại là những nhân tố có ít ảnh hưởng. 4 Hay có thể kể đến nghiên cứu của Joshua Abor (2008) [95] - “Determinants of the Capital Structure of Ghanaian Firms” sử dụng dữ liệu bảng của các 230 DN tại Ghana từ năm 1998 đến năm 2003, trong đó bao gồm 22 DN niêm yết trên TTCK Ghana, 55 DN lớn chưa niêm yết và 153 DNNVV.

Trong nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn: (i) Thời gian tồn tại và phát triển của DN; (ii) Quy mô DN; (iii) Tỷ trọng TSCĐ hữu hình trong tổng TS của DN; (iv) Khả năng sinh lời của DN; (v) Khả năng tăng trưởng của DN; (vi) Mức độ chi trả cổ tức; (vii) Rủi ro kinh doanh; (viii) Tỷ lệ thuế phải nộp trên EBIT và (ix) Cấu trúc sở hữu vốn của DN. Đối với các DNNNVV, nghiên cứu còn đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố: (i) ngành nghề kinh doanh, (ii) địa điểm SXKD; (iii) trình độ của các nhà quản trị; (iv) giới tính của CEO; (v) loại hình DN; (vi) DN có hoạt động xuất khẩu không. Quá trình thực nghiệm của tác giả đã cho thấy sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đối với cơ cấu nguồn vốn của các DN niêm yết, các DN lớn và các DNNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên Cứu Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Các Doanh Nghiệp Thương Mại Dầu Khí Tại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Tiến Đức, thuộc Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, tập trung vào việc phân tích và đánh giá cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp trong ngành thương mại dầu khí tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức quản lý nguồn vốn mà còn cung cấp những kiến thức quan trọng về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh. Điều này có thể hỗ trợ các nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề quản lý tài chính và cơ cấu vốn, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong đó cũng đề cập đến sự tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa thanh khoản và cấu trúc vốn, điều này rất hữu ích cho những ai quan tâm đến thị trường chứng khoán. Cuối cùng, bài viết Luận Án Tiến Sĩ: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Các Doanh Nghiệp Ngành Thép Niêm Yết Ở Việt Nam cũng là một tài liệu quý giá để bạn có thể so sánh các phương pháp phân tích tài chính trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn mới mẻ về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam.