Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa tại Việt Nam

Chuyên khảo Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh doanh nghiệp cổ phần hóa phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2019

235
30
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

1.1.1. Về mặt lý thuyết

1.1.2. Về mặt thực tiễn

1.2. QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DNNN TẠI VIỆT NAM

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.7. CẤU TRÚC LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. KHÁI NIỆM TƯ NHÂN HÓA VÀ CỔ PHẦN HÓA

2.1.1. Khái niệm tư nhân hoá

2.1.2. Khái niệm cổ phần hoá

2.1.3. Bản chất của tư nhân hoá và cổ phần hóa

2.2. LÝ THUYẾT CỔ PHẦN HÓA (Privatization Theory)

2.2.1. Lý thuyết người đại diện

2.2.2. Lý thuyết quyền sở hữu

2.2.3. Lý thuyết lựa chọn công

2.2.4. Lý thuyết người đại diện, lý thuyết quyền sở hữu, lý thuyết lựa chọn công và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam

2.3. LÝ THUYẾT HỘI NHẬP

2.4. KẾT QUẢ KINH DOANH

2.4.1. Định nghĩa kết quả kinh doanh

2.4.2. Đo lường kết quả kinh doanh

2.4.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh của DN cổ phần hóa tại VN

2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

2.6. CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

2.6.1. Sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu

2.6.2. Kỳ vọng hội nhập

2.6.3. Tinh thần làm chủ doanh nghiệp (Corporate Entrepreneurship)

2.6.3.1. Tinh thần làm chủ (Entrepreneurship)
2.6.3.2. Định hướng làm chủ (Entrepreneurial Orientation) và tinh thần làm chủ doanh nghiệp (Corporate Entrepreneurship)

2.7. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.7.1. Tinh thần làm chủ doanh nghiệp và kết quả kinh doanh

2.7.2. Sự thay đổi cấu trúc sở hữu và tinh thần làm chủ doanh nghiệp

2.7.3. Sự thay đổi cấu trúc sở hữu và kết quả kinh doanh

2.7.4. Tinh thần làm chủ doanh nghiệp và kỳ vọng hội nhập

2.7.5. Kỳ vọng hội nhập và kết quả kinh doanh

2.8. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.1.3. Nghiên cứu chính thức

3.1.4. Quy trình nghiên cứu

3.2. ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

3.2.1. Điều chỉnh các thang đo

3.2.2. Thang đo kỳ vọng hội nhập

3.2.3. Thang đo sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu

3.2.4. Thang đo tinh thần làm chủ doanh nghiệp

3.2.5. Thang đo kết quả kinh doanh

3.2.6. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra sơ bộ

3.3. ĐIỀU TRA SƠ BỘ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

3.3.1. Mô tả chương trình điều tra và mẫu điều tra

3.3.2. Kết quả thống kê mô tả

3.3.3. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo

3.3.4. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.5. Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.1.1. Mẫu nghiên cứu

4.1.2. Phương pháp chọn mẫu

4.1.3. Đơn vị phân tích và đối tượng phỏng vấn

4.1.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.5. Phạm vi nghiên cứu

4.1.6. Kết quả thống kê mô tả

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

4.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA

4.4.1. Phương pháp luận phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.4.2. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.5. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH LÝ THUYẾT BẰNG MÔ HÌNH SEM

4.5.1. Kiểm định mô hình lý thuyết đề xuất

4.5.2. Kiểm định mô hình lý thuyết điều chỉnh

4.5.3. Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết điều chỉnh bằng bootstrap

4.5.4. Kiểm định các giả thuyết

4.6. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM

4.7. KIỂM ĐỊNH BIẾN TRUNG GIAN TINH THẦN LÀM CHỦ DN

4.8. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1.1. Đối với nhân tố sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu

5.1.2. Đối với nhân tố tinh thần làm chủ doanh nghiệp

5.2. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. PHỤ LỤC 1: TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU

2. PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3. PHỤ LỤC 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH KHÁM PHÁ

4. PHỤ LỤC 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO

5. PHỤ LỤC 5: PHỎNG VẤN SÂU HOÀN THIỆN BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

6. PHỤ LỤC 6: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SƠ BỘ

7. PHỤ LỤC 7: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

8. PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU

9. PHỤ LỤC 9: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH SAU ĐỊNH LƯỢNG

10. PHỤ LỤC 10: CÁC TÍNH TOÁN BẰNG EXCEL

11. PHỤ LỤC 11: DANH SÁCH DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Sự cần thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa tại Việt Nam mang lại giá trị lý thuyết và thực tiễn quan trọng. Về mặt lý thuyết, nghiên cứu giúp làm rõ khái niệm tư nhân hóa và cổ phần hóa, đồng thời phân tích các lý thuyết liên quan như lý thuyết quyền sở hữu, lý thuyết người đại diện và lý thuyết lựa chọn công. Những lý thuyết này chỉ ra rằng việc chuyển giao quyền sở hữu từ nhà nước sang khu vực tư nhân có thể tạo ra động lực cải thiện hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu có thể ảnh hưởng tích cực đến tinh thần làm chủ doanh nghiệp, từ đó tác động đến kết quả kinh doanh. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện cổ phần hóa một cách minh bạch và hiệu quả. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và chính sách trong việc tối ưu hóa quy trình cổ phần hóa, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy, nghiên cứu không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

II. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này tập trung vào việc xác định các khái niệm chủ chốt trong nghiên cứu như tư nhân hóa, cổ phần hóa và kết quả kinh doanh. Tư nhân hóa được định nghĩa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ nhà nước sang khu vực tư nhân, trong khi cổ phần hóa là hình thức cụ thể của tư nhân hóa tại Việt Nam. Các lý thuyết như lý thuyết quyền sở hữu và lý thuyết người đại diện được áp dụng để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này và kết quả kinh doanh. Đặc biệt, lý thuyết quyền sở hữu chỉ ra rằng quyền sở hữu tư nhân có thể tạo ra động lực cho việc tìm kiếm lợi nhuận, trong khi lý thuyết người đại diện nhấn mạnh sự cần thiết phải giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các bên liên quan. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các giả thuyết cho rằng tinh thần làm chủ doanh nghiệp và sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh. Điều này tạo cơ sở cho việc kiểm định các giả thuyết trong các chương sau.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận án này bao gồm cả nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp cổ phần hóa tại Việt Nam. Bảng hỏi được xây dựng dựa trên các thang đo đã được điều chỉnh và kiểm định độ tin cậy. Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm làm rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản lý. Quy trình nghiên cứu được chia thành các giai đoạn rõ ràng, từ việc thu thập dữ liệu đến phân tích và kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mối quan hệ giữa các nhân tố và kết quả kinh doanh, từ đó hỗ trợ cho việc xây dựng các chính sách hiệu quả hơn trong lĩnh vực cổ phần hóa.

IV. Phân tích kết quả và kiểm định mô hình nghiên cứu

Chương này trình bày kết quả phân tích dữ liệu thu thập được và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) được sử dụng để xác định cấu trúc các thang đo và kiểm định độ tin cậy của chúng. Kết quả phân tích cho thấy có ba mối quan hệ có ý nghĩa thống kê: sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu tác động tích cực đến tinh thần làm chủ doanh nghiệp; tinh thần làm chủ doanh nghiệp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh; và tinh thần làm chủ doanh nghiệp tác động tích cực đến kỳ vọng hội nhập. Hai mối quan hệ không có ý nghĩa thống kê là sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu và kết quả kinh doanh; kỳ vọng hội nhập và kết quả kinh doanh. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng cho thấy cổ phần hóa cần phải đi kèm với sự thay đổi thực sự trong quản trị doanh nghiệp để đạt được hiệu quả tối ưu.

V. Kết luận và hàm ý quản trị

Chương kết luận tóm tắt các phát hiện chính của nghiên cứu và đưa ra các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp cổ phần hóa tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tinh thần làm chủ doanh nghiệp là yếu tố trung gian quan trọng trong mối quan hệ giữa sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu và kết quả kinh doanh. Do đó, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc phát triển tinh thần làm chủ trong nội bộ, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, cần có các chính sách hỗ trợ để thúc đẩy quá trình cổ phần hóa diễn ra minh bạch và hiệu quả hơn. Hạn chế của nghiên cứu cũng được chỉ ra, từ đó đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm mở rộng hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong bối cảnh cổ phần hóa tại Việt Nam.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu 1. Về mặt lý thuyết Chuyển giao quyền sở hữu tài sản và quyền kiểm soát doanh nghiệp nhà nước từ nhà nước sang khu vực tư nhân là khái niệm tư nhân hóa (Privatization) theo quan điểm của Ngân hàng thế giới được chấp nhận rộng rãi (Shirley, 1992). Tuy nhiên, ở Việt Nam, dùng từ cổ phần hóa (Equitization) phù hợp hơn, tư nhân hóa là cách gọi của thế giới, cổ phần hóa là cách gọi của Việt Nam và được hiểu là chuyển doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.

Lý thuyết quyền sở hữu (Property right theory) (Coase, 1960; Alchian & Demsetz, 1973; Furubotn & Pejovich, 1972) cho rằng sự tập trung quyền sở hữu vào tư nhân sẽ tạo động lực tìm kiếm lợi nhuận hơn so với sự phân tán, không rõ ràng của sở hữu công. Lý thuyết người đại diện (Agency theory) (Jensen & Merkling (1976) cho rằng các nhà quản lý trong doanh nghiệp nhà nước không có động lực để tìm kiếm lợi nhuận, bởi bản chất của con người là có tính tư lợi, sự tồn tại của thông tin bất cân xứng sẽ dẫn đến hành vi cơ hội của người đại diện khi lợi ích của người chủ sở hữu và người đại diện mâu thuẫn với nhau. Lý thuyết lựa chọn công (Public choice theory) (Buchanan, 1978; Ott & Hartley, 1993; Gubin et al., 1999) cho rằng tính không hiệu quả của sở hữu công do lợi ích cá nhân của các nhà làm chính trị. Chính phủ theo đuổi mục tiêu chính trị sẽ mâu thuẫn với việc tối đa hóa lợi nhuận, sự can thiệp chính trị vào kinh tế có thể làm lệch mục tiêu và gây trở ngại đến công việc điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản lý (Shleifer & Vishny, 1997).

Lý thuyết người đại diện, lý thuyết quyền sở hữu, lý thuyết lựa chọn công đều có chung quan điểm rằng sở hữu tư nhân bản chất vốn có là hiệu quả hơn so với sở hữu nhà nước xét về mặt kinh tế (Zhibin, 2004), nên việc chuyển quyền sở hữu và quyền kiểm soát DNNN từ nhà nước sang khu vực tư nhân là cách tốt nhất để cải thiện kết quả kinh doanh. 2 Djankov & Murrell (2002) sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp (meta analysis), tổng hợp hơn 100 nghiên cứu về tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước tại các nước có nền kinh tế chuyển đổi, tác giả rút ra kết luận rằng sở hữu công nhân viên, sở hữu của lãnh đạo, sở hữu nhà nước là những sở hữu cản trở nhiều nhất hoạt động thay đổi cấu trúc chủ sở hữu khi tư nhân hóa và sau tư nhân hóa. Sở hữu công nhân viên, sở hữu của lãnh đạo trong công ty thậm chí chống lại quá trình tái cấu trúc, làm quá trình tư nhân hóa chậm lại ảnh hưởng tiêu cực đến kế hoạch tư nhân hóa của chính phủ. Trong khi đó, sở hữu nước ngoài, sở hữu các nhà đầu tư lớn sẽ giúp đẩy nhanh quá trình thay đổi, tái cấu trúc chủ sở hữu lần lượt gấp 12 và 10 lần so với cổ đông nội bộ và tư nhân phân tán.

Iwasaki & Mizobata (2017) sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, tác giả tập hợp 121 nghiên cứu trước giai đoạn 1989-2015, để nghiên cứu mối quan hệ giữa các loại sở hữu sau tư nhân hóa và kết quả kinh doanh, kết quả cho thấy có sự ảnh hưởng vượt trội của loại hình sở hữu nước ngoài với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hóa so với loại hình sở hữu nhà nước và sở hữu khác trong nước, có bằng chứng rõ ràng rằng tư nhân hóa theo cách bán ưu đãi cổ phần là một sự nguy hiểm của chính sách tư nhân hóa trong các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi. Bachiller (2016) sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, tác giả tổng hợp 60 nghiên cứu về mối quan hệ giữa tư nhân hóa và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 1989-2014 thuộc 48 quốc gia, để kiểm định vấn đề còn tranh cãi là phương pháp tư nhân hóa và mức độ phát triển của quốc gia ảnh hưởng thế nào đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp tư nhân hóa sẽ quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, những doanh nghiệp tư nhân hóa theo cách bán cổ phần rộng rãi ra công chúng có kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn so với những doanh nghiệp được tư nhân hóa theo các phương pháp khác như bán khép kín hay bán với giá ưu đãi. Kết quả nghiên cứu cũng cho rằng có bằng chứng mạnh mẽ bác bỏ quan điểm cho rằng tư nhân hóa tại các nước đang phát triển không có sự cải thiện kết quả kinh doanh về mặt tài chính, ảnh hưởng của quá trình hội nhập khu vực và thế.

3 giới gắn kết với sự thay đổi cấu trúc chủ sở hữu là nguyên nhân dẫn đến sự cải thiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển. Phổ biến nhất là các nghiên cứu đo lường kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hóa theo phương pháp đo lường khách quan (Objective performance), sử dụng dữ liệu tài chính thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh trên cơ sở các chỉ số tài chính truyền thống. Phần lớn các nghiên cứu đều có bằng chứng cho thấy rằng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hóa tốt hơn doanh nghiệp nhà nước (Shirley & Walsh, 2000; Djankov & Murrell, 2002), tư nhân hóa sẽ dẫn đến cải thiện chi phí, sáng tạo và đổi mới (Shleifer, 1998) cũng như cải thiện quản trị DN và tăng năng lực cạnh tranh (Shirley & Walsh, 2000), nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng đưa ra bằng chứng khẳng định tư nhân hóa, bao gồm tư nhân hóa từng phần có tác động dương đến kết quả kinh doanh xét về mặt lợi nhuận tài chính (Boycko et al. Xét về mối quan hệ giữa các loại hình chủ sở hữu và kết quả kinh doanh, một số công trình nghiên cứu tiêu biểu với phương pháp nghiên cứu định lượng như Sun & Tong (2003); Gupta (2005); We et al., (2005) được thực hiện tại Trung Quốc, nước có nền kinh tế chuyển đổi khá tương đồng với Việt Nam, kết luận rằng sở hữu nhà nước có mối quan hệ âm với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp cổ phần hóa từng phần.

Lin et al., (2009) nghiên cứu 461 doanh nghiệp cổ phần hóa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tại Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2002, kết quả chỉ ra rằng trong các loại hình sở hữu, hầu hết sở hữu nhà nước có mối quan hệ âm với kết quả kinh doanh, có bằng chứng chắc chắn rằng sự can thiệp chính trị vào kinh tế đã làm doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả. Qua đó, cho thấy cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giúp cải thiện quản trị doanh nghiệp đã làm tăng kết quả kinh doanh, nhưng cổ phần hóa từng phần mà không chuyển giao quyền sở hữu và quyền kiểm soát từ nhà nước sang các hình thức ngoài nhà nước vẫn là nguyên nhân chính dẫn đến việc hoạt động kém hiệu quả của các doanh nghiệp cổ phần hóa tại Trung. Li et al., (2012) nghiên cứu kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần hóa tại Trung Quốc, dựa trên lý thuyết người đại diện, các tác giả đã chia thành ba loại hình sở hữu trong doanh nghiệp cổ phần hóa, bao gồm do nhà nước kiểm soát, sở hữu phân tán và do tư nhân kiểm soát. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng loại hình sở hữu nào kiểm soát doanh nghiệp sau cổ phần hóa đóng vai trò quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc sở hữu phân tán và do tư nhân kiểm soát có sự cải thiện kết quả kinh doanh rõ ràng và giảm chi phí người đại diện (agency cost) hơn nhiều so với doanh nghiệp do vốn nhà nước kiểm soát.

Garaca (2017) cho rằng tư nhân hóa mà không chuyển giao quyền kiểm soát doanh nghiệp thì sẽ không giải quyết được vấn đề mà doanh nghiệp nhà nước đang đối mặt là sự thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả về mặt tài chính là kết luận chung của nhiều nghiên cứu. Lý do chung nhất của hầu hết các nghiên cứu để giải thích doanh nghiệp tư nhân hóa hoạt động tốt hơn so với trước kia là doanh nghiệp nhà nước là vấn đề cải thiện chất lượng quản trị doanh nghiệp, cụ thể hơn là các chủ sở hữu tư nhân sẽ yêu cầu các nhà quản lý tập trung tìm kiếm lợi nhuận một cách quyết liệt, mạnh mẽ hơn so với sự quan liêu của các nhà quản lý thuộc doanh nghiệp nhà nước (Shleifer & Vishny, 1997). Bên cạnh các nghiên cứu phổ biến liên quan đến mối quan hệ giữa các loại hình sở hữu và kết quả kinh doanh, còn có một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố phi sở hữu và kết quả kinh doanh. Garaca (2017) sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp (meta analysis), tác giả tổng hợp hơn 150 nghiên cứu khác nhau về tư nhân hóa, kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh thường được nhắc đến như sự can thiệp chính trị, sự thiếu động lực của ban quản lý là nguyên nhân dẫn đến việc kém hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do nhà nước có vốn chi phối.

Dựa trên nền tảng lý thuyết người đại diện, lý thuyết quyền sở hữu và lý thuyết lựa chọn công, trên cơ sở phương pháp nghiên cứu định tính, Cuervo & Villalonga, (2000); Ramaswami & Glinow, (2000); Shaker et al., (2000); Orawee, (2007), Cuervo & Villalonga (2000) kết luận rằng tư nhân hóa là sự khởi đầu cho một quá trình. 5 thay đổi trong doanh nghiệp, bao gồm phong cách lãnh đạo, động lực của ban quản lý, mục tiêu, động cơ làm việc, chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp và những nhân tố này tác động đến kết quả kinh doanh. Muzangaza (2001) sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng, khảo sát 500 doanh nghiệp tại Zimbabwe, kết luận rằng việc tồn tại sự khác nhau giữa ý thức hệ và hành vi giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân là nhân tố cản trở quá trình chuyển đổi sở hữu từ lĩnh vực công sang lĩnh vực tư. Trong đó, ý thức hệ là nhân tố cản trở giai đoạn bắt đầu của chương trình tư nhân hóa, hành vi là nhân tố cản trở trong quá trình thực thi chương trình tư nhân hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tựa đề "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa tại Việt Nam" của tác giả Hồ Xuân Tiến, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thanh Tráng và PGS.TS Lê Tấn Bửu, đã phân tích những yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần hóa tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà còn đưa ra những gợi ý hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Thuận Đức", nơi mà các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh cũng được đề cập. Ngoài ra, bài viết "Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam" sẽ cung cấp góc nhìn về cách mà văn hóa tổ chức tác động đến kết quả kinh doanh. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu tác động của tố chất cá nhân nhà lãnh đạo tới kết quả lãnh đạo doanh nghiệp ở Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của lãnh đạo trong việc cải thiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Mỗi liên kết trên đều mở ra cơ hội để bạn tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực kinh doanh, từ hiệu quả hoạt động đến vai trò của văn hóa tổ chức và lãnh đạo.