Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Phụng với đề tài "Ảnh hưởng tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp trung hòa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thị Thanh Hằng và PGS. Võ Xuân Vinh (chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, mã ngành 9.01, bảo vệ năm 2018).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài bắt nguồn từ việc toàn cầu hóa tài chính và sự mở rộng dòng vốn quốc tế làm gia tăng rủi ro khủng hoảng tài chính, điển hình như khủng hoảng tài chính Đông Á (1997) và khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008). Để tự bảo hiểm và chống lại các cú sốc thanh khoản từ bên ngoài, các quốc gia đang phát triển đã gia tăng tích lũy dự trữ ngoại hối. Tại Việt Nam, quy mô dự trữ ngoại hối trừ vàng có xu hướng tăng từ 6,2 tỷ USD (quý I/2004) lên 37,5 tỷ USD (quý II/2017). Tuy nhiên, việc tích lũy dự trữ ngoại hối có thể làm tăng tiền cơ sở và cung tiền mở rộng, từ đó tạo áp lực lên lạm phát nếu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) không thực hiện can thiệp trung hòa đầy đủ và hiệu quả.

Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam chủ yếu phân tích mối quan hệ đơn lẻ giữa tích lũy dự trữ ngoại hối với lạm phát hoặc ước lượng hiệu quả can thiệp trung hòa mà chưa đặt trong bối cảnh đặc trưng cụ thể của nền kinh tế có tình trạng đô la hóa và chịu tác động từ khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu chung là nghiên cứu sự ảnh hưởng của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm đảm bảo ổn định chính sách tiền tệ quốc gia trong quá trình tích lũy dự trữ ngoại hối. Bốn mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Đánh giá thực trạng về dự trữ ngoại hối, đô la hóa và các công cụ can thiệp trung hòa tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
  2. Đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát tại Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế có đô la hóa.
  3. Đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN trong bối cảnh nền kinh tế có đô la hóa và đánh giá mức độ ảnh hưởng của hai yếu tố đô la hóa, khủng hoảng tài chính toàn cầu đến hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm can thiệp trung hòa tại một số nước trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng về dự trữ ngoại hối, đô la hóa và tình hình sử dụng các công cụ can thiệp trung hòa của NHNN như thế nào?
  2. Tích lũy dự trữ ngoại hối có tác động trong ngắn hạn và dài hạn đến lạm phát tại Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế có đô la hóa hay không?
  3. Mức độ hiệu quả của hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN trong bối cảnh nền kinh tế đô la hóa như thế nào và đô la hóa, khủng hoảng tài chính toàn cầu có làm thay đổi mức độ can thiệp trung hòa của NHNN hay không?
  4. Can thiệp trung hòa của các nước trên thế giới được thực hiện như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN.
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam, có mở rộng nghiên cứu trường hợp tại một số quốc gia (Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Slovenia) để so sánh và rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian theo quý, từ quý I/2004 đến quý II/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba mạch nội dung chính:

  1. Tác động của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát:

    • Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu: Heller (1979), Khan (1979), Lin & Wang (2005), Elhiraika & Ndikumana (2007), Steiner (2009), Borivoje & Tina (2015), Chaudhry & ctg (2011), Chen & Huang (2012), Zhou & ctg (2013). Các tác giả này chỉ ra rằng gia tăng dự trữ ngoại hối làm tăng tiền cơ sở, nếu không được vô hiệu hóa sẽ gây áp lực gia tăng mức giá chung.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Phạm Thị Thu Trang (2009), Nguyen (2015), Phạm Thị Tuyết Trinh (2015). Trong đó, Phạm Thị Tuyết Trinh (2015) ghi nhận việc tích lũy dự trữ ngoại hối làm lạm phát bắt đầu tăng từ quý thứ 3 và đạt cân bằng mới từ quý thứ 7 ở mức 1,1% đơn vị.
  2. Hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của Ngân hàng Trung ương:

    • Khu vực Mỹ Latinh và các nền kinh tế mới nổi: Aizenman & Glick (2009), Ljubaj & ctg (2010).
    • Khu vực Châu Á: Takagi & Esaka (2001), He & ctg (2005), Cavoli & Rajan (2006), Glick & Hutchison (2009), Ouyang & ctg (2010), Wang (2010).
    • Tại Việt Nam: Phạm Thị Tuyết Trinh & Nguyễn Thị Hồng Vinh (2011), Phạm Thị Hoàng Anh & Bùi Duy Phú (2013), Đặng Văn Dân (2015). Kết quả các nghiên cứu này cho thấy NHNN đã đạt được một mức độ can thiệp trung hòa nhất định nhưng chưa triệt để.
  3. Hiện tượng đô la hóa và truyền dẫn chính sách tiền tệ:

    • Khái niệm và đo lường: Ortiz (1983), Zoryan (2005), Sahay & Vegh (1995), Baliño & ctg (1999), Reinhart & ctg (2003), Heysen (2005), Goujon (2006), Bednařík (2007), Gulde & ctg (2004), Mecagni & ctg (2015), Mwase & Kumah (2015), Mengesha & Holmes (2015), Nguyễn Thị Hồng (2012).
    • Tác động của đô la hóa đến lạm phát: Edward & Magendzo (2001), Kurasawa & ctg (2007), Soto (2009), Quispe-Agnoli & Whisler (2006) ở các nước đô la hóa toàn phần; Yeyati (2006), Bahmani & Domac (2003), Berg & ctg (2003), Gruben & Mcleod (2004) ở các nước đô la hóa một phần.
    • Thách thức đối với chính sách tiền tệ: Quispe-Agnoli (2002), Havrylyshyn & Beddies (2003), Ize & Yeyati (2006), Alvarez-Plata & Garcia-Herrero (2008).
    • Tác động của khủng hoảng tài chính: Hạ Thị Thiều Dao (2012).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét tác động thuần túy của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát mà chưa tích hợp biến số phản ánh đặc trưng cấu trúc của các nền kinh tế đang phát triển là tình trạng đô la hóa.
  • Các công trình về can thiệp trung hòa thường dừng lại ở việc ước lượng hệ số can thiệp và hệ số bù đắp tĩnh, chưa đưa biến tương tác đô la hóa và biến cố khủng hoảng tài chính toàn cầu vào hệ phương trình đồng thời để kiểm tra sự biến đổi của hiệu quả can thiệp trung hòa theo thời gian.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Lý thuyết tiền tệ và lạm phát: Dựa trên Lý thuyết số lượng tiền tệ cổ điển của David Hume, David Ricardo và phương trình trao đổi của Irving Fisher, kết hợp quan điểm trường phái Keynes, Samuelson & Nordhaus (1976), và Milton Friedman ("lạm phát lúc nào và ở đâu cũng là một hiện tượng tiền tệ"). Luận án sử dụng các thước đo lạm phát gồm Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Chỉ số giảm phát GDP (GDP Deflator) và Chỉ số giá sản xuất (PPI).
  • Lý thuyết về dự trữ ngoại hối và can thiệp trung hòa: Khái niệm theo IMF (2009) và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Nghị định 50/2014/NĐ-CP. Ba nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối: An toàn, Thanh khoản, Sinh lời (Nguyễn Văn Tiến, 2013). Các tiêu chí an toàn dự trữ: Tỷ lệ dự trữ ngoại hối / Nợ ngắn hạn (>200%), Tỷ lệ dự trữ ngoại hối / Nhập khẩu (2-3 tháng hoặc 12 tuần), Tỷ lệ dự trữ ngoại hối / Cung tiền rộng M2 (10% - 20%).
  • Hai kênh tác động của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát: (1) Kênh tiền tệ (mua ngoại tệ làm tăng Tài sản có nước ngoài ròng - NFA, mở rộng tiền cơ sở MB và cung tiền M2); (2) Kênh nhận phân bổ Quyền rút vốn đặc biệt (SDRs) từ IMF.
  • Lý thuyết về đô la hóa: Đô la hóa không chính thức tại Việt Nam (Goujon, 2006); đo lường qua đô la hóa tiền gửi, đô la hóa tiền vay và đô la hóa tiền mặt.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG VÀ CAN THIỆP TRUNG HÒA                     |
|                                                                                   |
|   [Tích lũy Dự trữ ngoại hối (NFA)]                                               |
|               |                                                                   |
|               +---> (Kênh tiền tệ: Tăng MB, M2) ---> [Áp lực Lạm phát (CPI)]      |
|               |                                               ^                   |
|               |                                               | (Ảnh hưởng)       |
|               v                                               |                   |
|   [Can thiệp trung hòa của NHTW] <================ [Đô la hóa & Khủng hoảng]      |
|   (Bán tài sản có trong nước - NDA qua OMO)                                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Mô hình / Phương pháp Kỹ thuật ước lượng Biến số chính / Mục đích
Mô hình 1: Tác động của tích lũy DTNH đến lạm phát Mô hình Tự hồi quy phân phối trễ có đường bao (ARDL Bounds Test) và Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) Đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của tăng trưởng dự trữ ngoại hối đến CPI trong điều kiện có biến kiểm soát đô la hóa, độ lệch sản lượng, tốc độ vòng quay tiền tệ.
Mô hình 2: Đánh giá hiệu quả can thiệp trung hòa Phương pháp Bình phương tối thiểu hai giai đoạn (2SLS) trên hệ phương trình đồng thời Ước lượng hệ số can thiệp trung hòa ($\Delta NDA$) và hệ số bù đắp ($\Delta NFA$). Sử dụng biến tương tác để kiểm tra tác động của đô la hóa và khủng hoảng 2007-2008.
Kỹ thuật phân tích động Ước lượng cuốn chiếu (Rolling Regression) Đánh giá sự biến động của hệ số can thiệp trung hòa và hệ số bù đắp theo từng cửa sổ thời gian.
Kiểm định thống kê ADF, PP, DFGLS, Bounds Test, Wald Test, Kiểm định phần dư (CUSUM, CUSUMSQ) Kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu, kiểm định đồng liên kết và độ ổn định của các tham số ước lượng.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study) Phân tích, so sánh, tổng hợp dữ liệu thứ cấp Khảo sát thực tiễn điều hành can thiệp trung hòa tại Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan và Slovenia.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thu thập từ Cơ sở dữ liệu Thống kê Tài chính Quốc tế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IFS - IMF 2018), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các báo cáo vĩ mô liên quan trong giai đoạn từ quý I/2004 đến quý II/2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về luận án

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, trình bày tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể), 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2004Q1 - 2017Q2) và không gian (Việt Nam). Tác giả khái quát các bước tiến hành nghiên cứu định lượng theo quy trình 6 bước chặt chẽ, đồng thời nêu bật những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về tác động của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hiệu quả can thiệp trung hòa của Ngân hàng Trung ương

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về:

  • Các quan điểm, nguyên nhân và chỉ số đo lường lạm phát (CPI, PPI, GDP Deflator); các biện pháp can thiệp của NHTW.
  • Bản chất, vai trò, chi phí và rủi ro của việc tích lũy dự trữ ngoại hối; các tiêu chí đánh giá quy mô dự trữ an toàn.
  • Bản chất, phân loại và đo lường đô la hóa; thách thức của đô la hóa đối với chính sách tiền tệ và kinh nghiệm chống đô la hóa.
  • Hoạt động can thiệp trung hòa: khái niệm, công cụ, cơ chế tác động qua bảng cân đối tiền tệ của NHTW (sự đánh đổi giữa tài sản có nước ngoài ròng NFA và tài sản có trong nước ròng NDA), hiệu quả và chi phí tài chính.
  • Khảo lược các công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước về hai mối quan hệ cốt lõi, từ đó chỉ ra khe hở nghiên cứu về việc tích hợp biến đô la hóa và biến cố khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các dữ liệu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng mô hình 1 dựa trên nền tảng lý thuyết số lượng tiền tệ của Irving Fisher, thiết lập dạng hàm ARDL Bounds Test để phân tích quan hệ đồng liên kết giữa dự trữ ngoại hối, lạm phát và đô la hóa.
  • Xây dựng mô hình 2 thiết lập hệ phương trình đồng thời xuất phát từ hàm tổn thất của NHTW nhằm lượng hóa đồng thời phản ứng của NDA trước sự thay đổi của NFA (hệ số can thiệp trung hòa) và phản ứng của NFA trước sự thay đổi của NDA (hệ số bù đắp).
  • Mô tả định nghĩa biến, nguồn số liệu, các bước kiểm định nghiệm đơn vị (ADF, PP, DFGLS), kiểm định tự tương quan, phương sai sai số thay đổi và quy trình ước lượng 2SLS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện:

  • Thực trạng tại Việt Nam: Dự trữ ngoại hối trừ vàng tăng từ 6,2 tỷ USD (quý I/2004) lên 37,5 tỷ USD (quý II/2017), gấp đôi sau 10 năm gia nhập WTO. Tỷ lệ dự trữ đạt mức tối thiểu 12 tuần nhập khẩu vào quý II/2017 nhưng vẫn mỏng so với rủi ro tiềm ẩn. Tỷ lệ đô la hóa có xu hướng giảm dần. Công cụ can thiệp trung hòa chủ yếu là nghiệp vụ thị trường mở (OMO), việc sử dụng tiền gửi Kho bạc Nhà nước hay dự trữ bắt buộc ít linh hoạt hơn.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá hoạt động can thiệp trung hòa tại Trung Quốc (sử dụng tín phiếu NHTW, tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao), Ấn Độ (Chương trình ổn định thị trường - MSS), Hàn Quốc (Trái phiếu ổn định tiền tệ - MSBs), Thái Lan (chứng khoán ngắn hạn BOT, BW) và Slovenia (FCB, TB). Bài học rút ra: OMO là công cụ trọng tâm, cần kiểm soát chi phí tài chính và giám sát chặt chẽ dòng vốn ngoại.
  • Kết quả ước lượng Mô hình 1 (ARDL): Tích lũy dự trữ ngoại hối có tác động làm tăng lạm phát trong dài hạn và có ảnh hưởng trong ngắn hạn. Kiểm định Bounds Test và kiểm định Wald xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết ổn định.
  • Kết quả ước lượng Mô hình 2 (2SLS): Hệ số can thiệp trung hòa ước lượng đạt 68% (0,68) và hệ số bù đắp đạt 88% (0,88). Điều này phản ánh NHNN can thiệp trung hòa chưa triệt để (chỉ vô hiệu hóa được 68% mức thay đổi của NFA), và dòng vốn vào bị bù đắp ngược 88% khi NHTW thắt chặt tín dụng nội địa. Kết quả ước lượng cuốn chiếu cho thấy từ quý III/2016, hệ số can thiệp trung hòa có xu hướng giảm trong khi hệ số bù đắp tăng. Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008 làm giảm hiệu quả can thiệp trung hòa. Đô la hóa có tác động ngược chiều đến tích lũy dự trữ ngoại hối.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đối chiếu với mục tiêu đặt ra và đề xuất 5 nhóm khuyến nghị cụ thể cho Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đồng thời chỉ ra các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toàn diện về cơ chế truyền dẫn tác động từ tích lũy dự trữ ngoại hối sang lạm phát qua hai kênh: kênh tiền tệ truyền thống và kênh nhận phân bổ SDRs từ IMF.
  2. Bổ sung khung phân tích đánh giá hiệu quả can thiệp trung hòa của NHTW đặt trong bối cảnh đặc thù của nền kinh tế có tình trạng đô la hóa.
  3. Làm rõ cơ chế tác động của các cú sốc bên ngoài (khủng hoảng tài chính toàn cầu) và đặc tính cấu trúc tiền tệ (đô la hóa) đến hệ số bù đắp và tính bền vững của hoạt động can thiệp trung hòa.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kết quả định lượng

Chỉ tiêu / Phát hiện Giá trị / Kết luận thực nghiệm Ý nghĩa thực tiễn
Quy mô Dự trữ ngoại hối Tăng từ 6,2 tỷ USD (2004Q1) lên 37,5 tỷ USD (2017Q2); đạt ngưỡng an toàn tối thiểu 12 tuần nhập khẩu vào quý II/2017. Đảm bảo an toàn thanh khoản bước đầu nhưng quy mô còn mỏng so với độ mở nền kinh tế.
Tác động đến lạm phát (ARDL) Tích lũy dự trữ ngoại hối tác động cùng chiều đến lạm phát trong dài hạn; có ảnh hưởng trong ngắn hạn. Hoạt động mua ngoại tệ tích lũy dự trữ tạo áp lực mở rộng tiền tệ gây lạm phát nếu không trung hòa tốt.
Hệ số can thiệp trung hòa 68% (0,68) Can thiệp trung hòa chưa đạt mức tối đa (chưa trung hòa hoàn toàn 100% lượng tiền đưa ra lưu thông).
Hệ số bù đắp 88% (0,88) Khả năng kiểm soát dòng vốn vào bằng chính sách tiền tệ độc lập còn hạn chế, mức độ rò rỉ dòng vốn cao.
Xu hướng động từ 2016Q3 Hệ số can thiệp giảm, hệ số bù đắp tăng (theo ước lượng cuốn chiếu). Cảnh báo nguy cơ tích lũy dự trữ ngoại hối có thể gây gia tăng lạm phát trong giai đoạn tiếp theo.
Tác động của khủng hoảng 2007-2008 Làm tăng hệ số bù đắp, làm giảm hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN. Cho thấy tính dễ bị tổn thương của chính sách tiền tệ trước biến động dòng vốn quốc tế.
Vai trò của Đô la hóa Đô la hóa giảm dần; chưa tác động trực tiếp đến hệ số trung hòa nhưng tác động ngược chiều với tích lũy DTNH. Khẳng định tính đúng đắn của lộ trình chống đô la hóa để tăng cường hiệu lực CSTT.

Các hàm ý chính sách đề xuất

Luận án đề xuất 5 nhóm hàm ý chính sách thực thi cho Việt Nam:

  1. Tăng cường tích lũy dự trữ ngoại hối và tiếp tục chống đô la hóa nền kinh tế: Tận dụng các điều kiện thuận lợi để nâng quy mô dự trữ lên mức an toàn cao hơn theo chuẩn IMF, kết hợp các biện pháp giảm thiểu việc sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam.
  2. Sử dụng linh hoạt, phát huy hiệu quả tối đa các công cụ can thiệp trung hòa: Nâng cao vai trò trung tâm của nghiệp vụ thị trường mở (OMO), đa dạng hóa kỳ hạn và hàng hóa giao dịch trên OMO.
  3. Giảm chi phí và nâng cao tính bền vững của can thiệp trung hòa: Xử lý hài hòa chênh lệch lãi suất trong nước và quốc tế để giảm thiểu chi phí tài chính cho NHNN khi phát hành các công cụ hút thanh khoản.
  4. Tăng cường dự báo, phân tích thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm để chủ động ứng phó trước các cú sốc tài chính toàn cầu.
  5. Kiểm soát tốt dòng vốn vào và ra quốc gia: Giám sát chặt chẽ các dòng vốn đầu tư gián tiếp và dòng tiền ngắn hạn nhằm giảm thiểu áp lực bù đắp lên bảng cân đối tiền tệ của NHNN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2004 - 2017; các chỉ tiêu đo lường đô la hóa chủ yếu dựa trên số liệu thống kê chính thức của hệ thống ngân hàng (đô la hóa tiền gửi), chưa thể bao quát toàn diện lượng tiền mặt ngoại tệ trôi nổi ngoài hệ thống dân cư do hạn chế về nguồn số liệu thống kê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2017; ứng dụng các mô hình phi tuyến tính hoặc mô hình cân bằng tổng thể ngẫu nhiên động (DSGE) để mô phỏng sâu hơn các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ trong môi trường tự do hóa tài khoản vốn; phân tích chi tiết chi phí tài chính thực tế phát sinh trên bảng cân đối của NHNN khi thực hiện nghiệp vụ OMO quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu có giá trị cho:

  • Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô: Cung cấp bằng chứng định lượng cụ thể về hệ số can thiệp trung hòa (68%) và hệ số bù đắp (88%), giúp các nhà hoạch định chính sách lượng hóa được mức độ đánh đổi giữa ổn định tỷ giá, tích lũy dự trữ và kiểm soát lạm phát.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về cơ chế can thiệp trung hòa, quy trình ứng dụng mô hình ARDL Bounds Test kết hợp hệ phương trình đồng thời 2SLS và kỹ thuật hồi quy cuốn chiếu trong phân tích dữ liệu kinh tế vĩ mô.
  • Các nhà nghiên cứu kinh tế quốc tế: Cung cấp tư liệu thực nghiệm và bài học kinh nghiệm so sánh giữa Việt Nam và 5 quốc gia (Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Slovenia) trong quản lý dòng vốn và điều hành dự trữ ngoại hối.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2004 - 2017?

Theo dữ liệu IFS và tính toán trong luận án, tổng dự trữ ngoại hối trừ vàng của Việt Nam đã tăng từ 6,2 tỷ USD ở quý I/2004 lên 37,5 tỷ USD vào quý II/2017. Đặc biệt, trong 10 năm sau khi gia nhập WTO (2007 - 2017), dự trữ ngoại hối đã tăng gấp hơn hai lần từ mức 18,3 tỷ USD lên 37,5 tỷ USD, đạt ngưỡng an toàn tối thiểu tương đương 12 tuần nhập khẩu theo khuyến nghị của IMF vào quý II/2017.

2. Tác động của tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát tại Việt Nam được kết luận như thế nào qua mô hình ARDL?

Kết quả kiểm định ARDL Bounds Test và mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) cho thấy quá trình tích lũy dự trữ ngoại hối có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến lạm phát (CPI) trong dài hạn, đồng thời có ảnh hưởng đến lạm phát trong ngắn hạn trong điều kiện kiểm soát yếu tố đô la hóa.

3. Hiệu quả hoạt động can thiệp trung hòa của NHNN đạt mức bao nhiêu?

Thông qua ước lượng hệ phương trình đồng thời bằng phương pháp 2SLS, luận án xác định hệ số can thiệp trung hòa của NHNN trong giai đoạn nghiên cứu đạt 68% (0,68) và hệ số bù đắp đạt 88% (0,88). Điều này cho thấy NHNN mới chỉ thực hiện can thiệp trung hòa một phần, chưa triệt để vô hiệu hóa toàn bộ tác động của việc mua ngoại tệ đến cung tiền trong nước.

4. Yếu tố khủng hoảng tài chính toàn cầu và đô la hóa tác động như thế nào đến hoạt động can thiệp trung hòa?

Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008 làm gia tăng hệ số bù đắp, từ đó tác động trực tiếp làm giảm hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN. Trong khi đó, biến số đô la hóa chưa cho thấy tác động trực tiếp làm thay đổi hệ số can thiệp trung hòa, nhưng có mối quan hệ tác động ngược chiều với quá trình tích lũy dự trữ ngoại hối.

5. Công cụ can thiệp trung hòa chủ yếu được sử dụng tại Việt Nam là gì?

Luận án chỉ ra rằng công cụ can thiệp trung hòa được NHNN sử dụng chủ yếu trong giai đoạn 2004 - 2017 là nghiệp vụ thị trường mở (OMO). Các công cụ khác như thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay điều chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước ít được sử dụng thường xuyên hơn.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Kim Phụng đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, làm sáng tỏ mối quan hệ tác động giữa tích lũy dự trữ ngoại hối, lạm phát và hiệu quả can thiệp trung hòa của NHNN trong bối cảnh nền kinh tế có đô la hóa giai đoạn 2004 - 2017. Bằng việc kết hợp mô hình ARDL Bounds Test và hệ phương trình đồng thời 2SLS, công trình đã định lượng được hệ số can thiệp trung hòa đạt 68% và hệ số bù đắp đạt 88%, đồng thời chứng minh tích lũy dự trữ ngoại hối làm gia tăng áp lực lạm phát trong dài hạn. Những kết quả nghiên cứu và 5 nhóm hàm ý chính sách được đề xuất là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ, quản lý dự trữ ngoại hối và ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.