Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế học với đề tài "Phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Hiệp thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Công và PGS. Nguyễn Việt Hùng (mã số chuyên ngành: 62310101). Công trình có độ dài 106 trang văn bản chính (chưa kể danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục), bao gồm 5 chương, 16 hình vẽ và 12 bảng biểu số liệu.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế là chủ đề học thuật được thảo luận liên tục trong nửa thế kỷ qua nhằm giải đáp các câu hỏi trọng tâm: tăng trưởng xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xuất khẩu, hay tồn tại mối quan hệ tương tác hai chiều. Đối với các nền kinh tế đang phát triển, việc làm rõ cơ chế tác động này đóng vai trò then chốt trong hoạch định chiến lược phát triển.
Sau gần ba thập kỷ thực hiện đường lối Đổi mới và mở cửa hội nhập, Việt Nam đã lựa chọn chiến lược phát triển hướng về xuất khẩu dựa trên khai thác lợi thế so sánh. Tuy nhiên, cả tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng xuất khẩu đều là hai mục tiêu cốt lõi của công tác điều tiết vĩ mô. Thực tiễn đặt ra yêu cầu cần đánh giá một cách có cơ sở khoa học xem hai mục tiêu này có tính chất bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau hay kiềm chế lẫn nhau, đồng thời xác định rõ các kênh truyền dẫn trung gian giữa hai biến số này.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các mô hình lý thuyết nhằm xác định các kênh truyền dẫn trong mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế; đồng thời tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho việc lựa chọn mô hình nghiên cứu.
- Giải thích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thông qua kiểm định các câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- Câu hỏi 1: Có tồn tại mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hay không?
- Câu hỏi 2: Tăng trưởng xuất khẩu có tác động giúp tăng vốn, tạo thêm việc làm và thúc đẩy tiến bộ công nghệ (năng suất nhân tố tổng hợp - TFP), từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hay không?
- Câu hỏi 3: Tăng trưởng kinh tế có làm tăng lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế (thông qua tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành và làm tăng tỷ giá hối đoái thực đa phương), qua đó thúc đẩy xuất khẩu hay không?
- Đề xuất các khuyến nghị chính sách phù hợp nhằm củng cố và thúc đẩy mối quan hệ tương tác tích cực giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng xuất khẩu hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, các yếu tố nguồn lực (vốn, lao động, TFP), tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER) và mối quan hệ hai chiều giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam trong mối quan hệ thương mại với các đối tác quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1999–2014. Mốc năm 1999 được lựa chọn do đây là thời điểm Luật Doanh nghiệp bắt đầu có hiệu lực nhằm xóa bỏ sự chia cắt, phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, đồng thời kế thừa Nghị định số 57/1998/NĐ-CP (ban hành cuối năm 1998) về xóa bỏ chế độ giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, tạo chuyển biến căn bản về thể chế thương mại và kinh doanh tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước, phân loại theo hai nhóm phương pháp luận chính (phân tích dữ liệu đa quốc gia và phân tích dữ liệu chuỗi thời gian) cùng ba nhóm kết luận học thuật chủ đạo:
Hướng nghiên cứu về giả thuyết xuất khẩu dẫn dắt tăng trưởng (Export-Led Growth - ELG)
- Nghiên cứu dữ liệu chuỗi thời gian: Hendrik Van Den Berg (1997) phân tích mô hình VAR hàm sản xuất tại Mexico (1960–1991), khẳng định xuất khẩu làm tăng TFP và thúc đẩy tăng trưởng. Henriques và Sadorsky (1996), Pomponio (1996), Yamada (1998), Awokuse (2003) nghiên cứu trường hợp Canada qua các mô hình VAR, VARL, VECM và kiểm định đồng liên kết Johansen, đều ghi nhận tác động tích cực của xuất khẩu tới GDP. Tại Pakistan, các nghiên cứu của Khan và Saqib (1993, dùng phương pháp 3SLS), Arnade và Vasavada (1995), Kemal và cộng sự (2002), Shirazi và Manap (2005), Javed và cộng sự (2012) đều chứng minh xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng. He và Zhang (2010) sử dụng bảng cân đối liên ngành Input - Output tại Trung Quốc chỉ ra xuất khẩu đóng góp vào tăng trưởng từ phía cung thông qua TFP. Mishra (2011), Sahni và Atri (2012) tại Ấn Độ (giai đoạn 1970–2009 và 1980–2009) xác nhận mối quan hệ cân bằng dài hạn hỗ trợ giả thuyết ELG.
- Nghiên cứu dữ liệu đa quốc gia: Các nghiên cứu ban đầu áp dụng phương pháp tương quan hạng như Maizels (1963), Kravis (1970), Heller và Porter (1978), Tyler (1981), Rana (1986). Các nghiên cứu sử dụng hàm sản xuất tân cổ điển và kỹ thuật hồi quy OLS, 2SLS, 3SLS, FEM, REM, SUR bao gồm: Voivodas (1973, 22 nước), Balassa (1978), Feder (1983), Singer và Gray (1988), Mbaku (1989), Fosu (1990), Otani và Villaneuva (1990), Alam (1991), Dodaro (1991), Gregorio (1992), Amirkhalkhali và Dar (1995), McNab và Moore (1998), László Kónya (2006, nhóm OECD dùng mô hình SUR và kiểm định Wald), Capolupo và cộng sự (2010, dữ liệu mảng doanh nghiệp sản xuất tại Ý), Jim Lee (2011, mẫu 71 quốc gia về hàm lượng công nghệ trong xuất khẩu), Tekin (2012), Lim và Ho (2013, kiểm định phi tuyến tại 5 nước ASEAN), Hye, Wizarat và Lau (2013, mẫu 6 nước Châu Á giai đoạn 1960–2009 dùng ARDL).
Hướng nghiên cứu về giả thuyết tăng trưởng dẫn dắt xuất khẩu (Growth-Led Export - GLE)
- Oxley (1993) sử dụng mô hình VECM giai đoạn 1865–1991 tại Bồ Đào Nha, xác nhận tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xuất khẩu.
- Tanjung (2012) kiểm định tại Indonesia giai đoạn 1967–2007 ghi nhận mối quan hệ hai chiều giữa GDP thực tế và xuất khẩu.
- Hye (2012) áp dụng mô hình ARDL cho Trung Quốc giai đoạn 1978–2009 xác nhận quan hệ nhân quả hai chiều.
- Trong phân tích đa quốc gia, Riezman và cộng sự (1996) phân tích 126 nước, ghi nhận tăng trưởng tác động đến xuất khẩu ở 25 nước và quan hệ hai chiều ở 65 nước. László Kónya (2006) phát hiện quan hệ nhân quả một chiều từ GDP đến xuất khẩu tại Áo, Pháp, Hy Lạp, Nhật Bản, Mexico, Na Uy, Bồ Đào Nha; và quan hệ hai chiều tại Canada, Phần Lan, Hà Lan. Tekin (2012) tìm thấy chiều tác động GDP đến xuất khẩu tại Angola, Chad, Zambia.
Hướng nghiên cứu ghi nhận không có mối quan hệ nhân quả
- Ahmad và Kwan (1991) kiểm định Granger trên 47 nước Châu Phi giai đoạn 1981–1987 cho thấy không có liên hệ nhân quả rõ ràng.
- Serletis (1992) phân tích dữ liệu lịch sử của Mỹ thấy giai đoạn 1945–1985 không có quan hệ nhân quả.
- Arnade và Vasavada (1995), Jung và Marshall (1985), Hutchison và Singh (1992), Dodaro (1993) tại Bồ Đào Nha đều đưa ra kết luận không có quan hệ nhân quả khi dùng mô hình VARD.
- László Kónya (2006) ghi nhận không có quan hệ nhân quả tại Úc, Hàn Quốc, Luxembourg, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ. Pistoresi và Rinaldi (2012) tại Ý giai đoạn 1863–2004 kết luận xuất khẩu không phải động lực chính của tăng trưởng mà do tích lũy vốn và cầu nội địa.
Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
- Phan Minh Ngọc và cộng sự (2003) phân tích số liệu 1975–2001, cho rằng chưa có căn cứ kinh tế lượng vững chắc khẳng định xuất khẩu là động lực chính của tăng trưởng.
- Phạm Mai Anh (2008) sử dụng mô hình VAR 4 biến giai đoạn 1986–2007, kết luận đầu tư mới là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tác động của xuất khẩu còn hạn chế.
- Đặng Quốc Tuấn (2009) sử dụng bảng Input - Output đánh giá tác động của thương mại quốc tế nhưng chưa định lượng được độ nhạy tác động.
- Hoàng Xuân Bình (2011) kiểm định quan hệ nhân quả Granger về độ mở thương mại và tăng trưởng, nhấn mạnh vai trò gián tiếp của FDI.
- Phan Thị Công (2011) sử dụng mô hình Feder và Balassa theo dữ liệu cấp tỉnh giai đoạn 1996–2006, khẳng định xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng và lan tỏa sang khu vực phi xuất khẩu.
- Nguyễn Thị Thu Thủy (2014) kết hợp mô hình OLS chuỗi thời gian có độ trễ và mô hình VAR phân tích tác động của cơ cấu xuất khẩu đến tăng trưởng qua TFP.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo một chiều tác động (từ xuất khẩu đến tăng trưởng kinh tế), chưa làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều hoàn chỉnh giữa hai biến số này.
- Các công trình trước đây chủ yếu phân tích kênh truyền dẫn qua năng suất (TFP) mà chưa đánh giá đầy đủ vai trò của xuất khẩu trong việc hình thành và gia tăng các yếu tố nguồn lực vật chất trực tiếp (vốn sản xuất $K$ và lao động việc làm $L$).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết phân tích
Luận án kế thừa và tổng hợp năm trụ cột lý thuyết kinh tế:
- Lý thuyết thương mại cổ điển: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (The Wealth of Nations, 1776) và lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1817), nhấn mạnh vai trò của phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất và mở rộng thị trường nhằm gia tăng sản lượng và phúc lợi.
- Lý thuyết trọng cầu và mô hình số nhân: Lý thuyết của John Maynard Keynes về kích cầu hiệu quả thông qua xuất khẩu ròng; mô hình tăng trưởng bị ràng buộc bởi cán cân thanh toán của Thirlwall (1979) với công thức tốc độ tăng trưởng cân bằng: $$g = \frac{x}{\pi}$$ Trong đó $g$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế cân bằng cán cân thanh toán, $x$ là tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, $\pi$ là hệ số co giãn của nhập khẩu theo thu nhập. Các luận điểm bổ trợ của McKinnon (1964), Balassa (1978), Esfahani (1991), Buffie (1992), Awokuse (2003) khẳng định xuất khẩu giải tỏa ràng buộc ngoại tệ để nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng hóa trung gian.
- Lý thuyết thương mại và tăng trưởng tân cổ điển: Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố sản xuất Heckscher - Ohlin (H-O); mô hình hàm sản xuất Solow (1956); mô hình phân tích hai khu vực của Feder (1983): $$\frac{dY}{Y} = \alpha \left(\frac{I}{Y}\right) + \beta \left(\frac{dL}{L}\right) + \left[\frac{\delta}{1+\delta} + F_x\right] \left(\frac{X}{Y}\right) \left(\frac{dX}{X}\right)$$ Mô hình mở rộng của Helpman và Krugman (1985), Herzer và cộng sự (2006) giải thích lợi thế quy mô và tái phân bổ nguồn lực từ khu vực phi thương mại sang khu vực xuất khẩu có năng suất cao.
- Lý thuyết tăng trưởng nội sinh và Luật Verdoorn: Các mô hình của Romer và Lucas giải thích TFP nội sinh thông qua tích lũy kiến thức, R&D và ngoại ứng công nghệ từ xuất khẩu. Luật Verdoorn (Petrus Johannes Verdoorn, 1949) thiết lập mối quan hệ: $$P = \alpha + \beta Q + \epsilon \quad (\beta > 0)$$ Trong đó $P$ là tốc độ tăng năng suất lao động, $Q$ là tốc độ tăng sản lượng ngành sản xuất, $\beta$ là hệ số Verdoorn biểu thị hiệu quả kinh tế theo quy mô.
- Mô hình Vòng xoắn tiến (The Virtuous Circle Model): Dựa trên khung phân tích của Blecker (2009), luận án xây dựng mô hình vòng lặp tương tác hai chiều:
- Chiều từ xuất khẩu sang tăng trưởng: Xuất khẩu tăng $\rightarrow$ kích thích đầu tư, tạo việc làm ($L$), gia tăng tích lũy vốn vật chất ($K$) và cung cấp ngoại tệ nhập khẩu công nghệ $\rightarrow$ nâng cao TFP $\rightarrow$ tăng trưởng sản lượng (GDP).
- Chiều từ tăng trưởng sang xuất khẩu: Sản lượng tăng nhanh $\rightarrow$ phát huy lợi thế quy mô theo Luật Verdoorn và tiến bộ kỹ thuật $\rightarrow$ nâng cao năng suất $\rightarrow$ giảm chi phí sản xuất và giá thành $\rightarrow$ tăng tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER) $\rightarrow$ nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại quốc tế $\rightarrow$ gia tăng xuất khẩu.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Phân tích bối cảnh lịch sử kinh tế, tổng hợp và so sánh thể chế chính sách thương mại, chính sách Đổi mới, các văn bản quy phạm pháp luật (như Nghị định 57/1998/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 1999) nhằm xác lập cơ sở thực tiễn cho mô hình.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng kinh tế lượng chuỗi thời gian:
- Thống kê mô tả và vẽ đồ thị chuỗi số liệu.
- Kiểm định nghiệm đơn vị/tính dừng bằng phương pháp ADF (Augmented Dickey-Fuller) và PP (Phillips-Perron).
- Kiểm định lựa chọn độ trễ tối ưu (Lag length criteria).
- Kiểm định đồng liên kết Johansen (Julius Johansen Cointegration Test) xác định số lượng vector đồng liên kết dài hạn.
- Ước lượng mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM - Vector Error Correction Model).
- Kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Granger Causality Test).
- Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Functions - IRF) trước các cú sốc nội sinh.
- Phân rã phương sai sai số dự báo (Forecast Error Variance Decomposition).
Nguồn số liệu và định nghĩa biến số
Dữ liệu chuỗi thời gian hàng năm giai đoạn 1999–2014 thu thập từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế:
| Ký hiệu biến | Tên biến số | Đơn vị tính / Cách đo lường | Nguồn / Phương pháp xử lý |
|---|---|---|---|
| GDP | Tổng sản phẩm quốc nội thực tế | Tỷ đồng (giá so sánh 1994) | Tổng cục Thống kê; quy đổi giai đoạn 2013–2014 theo Thông tư 02/2012/TT-BKHĐT |
| X | Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thực tế | Tỷ đồng (chuẩn hóa giá 1994) | Tổng cục Thống kê, khử lạm phát bằng chỉ số giảm phát GDP |
| I | Tổng tích lũy tài sản thực tế | Tỷ đồng (chuẩn hóa giá 1994) | Gồm tích lũy tài sản cố định và thay đổi tồn kho; chia cho chỉ số giảm phát GDP |
| K | Trữ lượng vốn sản xuất thực tế | Tỷ đồng (giá so sánh 1994) | Tính tích lũy: $K_t = (1-\delta)K_{t-1} + I_t$ với $\delta=5%$, $K_0$ lấy bằng GDP năm 1990 (Trần Thọ Đạt và cs, 2010) |
| L | Lực lượng lao động có việc làm | Triệu người | Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế |
| REER | Tỷ giá hối đoái thực đa phương | Chỉ số | Tính toán dựa trên rổ tiền tệ của các đối tác thương mại chính, điều chỉnh theo chênh lệch lạm phát |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế
Chương 1 (17 trang) tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về tăng trưởng kinh tế, thước đo tốc độ tăng trưởng ($g$), các nguồn lực tăng trưởng theo chiều rộng (vốn $K$, lao động $L$) và theo chiều sâu (năng suất nhân tố tổng hợp - TFP). Tiếp đó, chương phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu như chính sách thương mại quốc tế, thu nhập của các nước đối tác và tỷ giá hối đoái thực. Chương 1 hệ thống hóa các trường phái lý thuyết từ cổ điển, trọng cầu, tân cổ điển đến tăng trưởng nội sinh và Luật Verdoorn, từ đó làm nổi bật mô hình vòng xoắn tiến (The Virtuous Circle Model) của Blecker (2009) làm nền tảng cho nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu
Chương 2 (22 trang) tổng thuật toàn diện các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam, phân chia cụ thể theo ba hướng kết luận (ELG, GLE và không có quan hệ nhân quả) cùng các phương pháp tiếp cận (dữ liệu mảng, chuỗi thời gian VAR, VECM, ARDL, SUR). Trên cơ sở chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu chính tại Việt Nam, tác giả xây dựng khung lý thuyết phân tích gồm hai nhánh truyền dẫn:
- Nhánh cung ứng nguồn lực: Xuất khẩu tác động đến tăng trưởng thông qua việc mở rộng việc làm ($L$), gia tăng tích lũy vốn đầu tư ($K$) và lan tỏa tiến bộ công nghệ/hiệu quả phân bổ nguồn lực ($TFP$).
- Nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh: Tăng trưởng sản lượng làm tăng năng suất lao động theo quy mô (Luật Verdoorn), giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành tương đối, làm tăng tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), nâng cao sức cạnh tranh quốc tế và thúc đẩy xuất khẩu. Chương này cũng thiết lập các công thức đo lường, quy trình chuyển đổi dữ liệu và quy trình ước lượng VECM.
Chương 3: Thực trạng xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Chương 3 (36 trang) phân tích bức tranh kinh tế Việt Nam giai đoạn 1999–2014 qua 16 hình vẽ và các bảng thống kê mô tả:
- Thực trạng xuất khẩu: Quy mô kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng liên tục; cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch từ hàng thô, nông sản sang hàng công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao; thị trường xuất khẩu mở rộng đa phương hóa sang Hoa Kỳ, EU, ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc.
- Thực trạng tăng trưởng và nguồn lực: Tốc độ tăng trưởng GDP duy trì ở mức khá nhưng còn phụ thuộc nhiều vào tăng trưởng theo chiều rộng (đóng góp của vốn $K$ và lao động $L$ chiếm tỷ trọng lớn, trong khi tỷ lệ đóng góp của TFP còn khiêm tốn); hệ số ICOR ở mức cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chưa tối ưu; chất lượng lao động qua đào tạo còn thấp; năng suất lao động xã hội tăng chậm so với các nước trong khu vực.
- Phân tích định tính các kênh truyền dẫn: Xuất khẩu đóng vai trò là kênh thu hút vốn đầu tư (đặc biệt là FDI), tạo việc làm quy mô lớn cho lao động và tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, dây chuyền thiết bị; đồng thời sự biến động của tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực (NEER, REER) phản ánh trực tiếp sự thay đổi trong năng lực cạnh tranh thương mại quốc tế của hàng hóa Việt Nam.
Chương 4: Kết quả ước lượng mô hình thực nghiệm
Chương 4 (14 trang) trình bày các bước kiểm định và kết quả kinh tế lượng định lượng:
- Kiểm định tính dừng: Các chuỗi số liệu logarit của GDP, X, K, L, REER đều không dừng ở bậc gốc $I(0)$ nhưng đạt tính dừng ở sai phân bậc một $I(1)$ thông qua kiểm định ADF và PP.
- Xác định độ trễ và đồng liên kết: Kiểm định tiêu chuẩn thông tin xác định độ trễ tối ưu cho mô hình; kiểm định đồng liên kết Johansen xác nhận sự tồn tại của các vector đồng liên kết dài hạn giữa các biến số.
- Ước lượng VECM và kiểm định nhân quả Granger: Kết quả khẳng định mối quan hệ nhân quả hai chiều có ý nghĩa thống kê giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế trong cả ngắn hạn và dài hạn:
- Xuất khẩu tác động tích cực và trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế thông qua các kênh truyền dẫn trung gian là gia tăng lao động ($L$), tích lũy vốn ($K$) và cải thiện hiệu quả tổng thể.
- Tăng trưởng kinh tế có tác động thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc cải thiện tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER) và năng lực cạnh tranh.
- Phân tích phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai: Các hàm phản ứng đẩy cho thấy phản ứng tích cực, kéo dài của GDP trước cú sốc từ xuất khẩu và phản ứng cùng chiều của xuất khẩu trước cú sốc từ tăng trưởng sản lượng; kết quả phân rã phương sai chỉ ra mức độ giải thích đáng kể của xuất khẩu đối với biến động của GDP và ngược lại qua các chu kỳ dự báo.
Chương 5: Một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy mối quan hệ tích cực giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Chương 5 (8 trang) đưa ra hệ thống giải pháp chính sách dựa trên các phát hiện thực nghiệm của luận án, tập trung vào ba nhóm chính sách cốt lõi:
- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh chiến lược phát triển hướng về xuất khẩu nhằm giữ vững vai trò là động lực chủ đạo cho tăng trưởng kinh tế dài hạn và bền vững.
- Cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả phân bổ các yếu tố nguồn lực của tăng trưởng kinh tế (nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tối ưu hóa cơ cấu đầu tư công, giảm dần hệ số ICOR, nâng cao năng lực hấp thu công nghệ và gia tăng tỷ trọng đóng góp của TFP).
- Điều hành chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt, hiệu quả nhằm hỗ trợ năng lực cạnh tranh xuất khẩu gắn liền với kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế dựa trên mô hình vòng xoắn tiến (The Virtuous Circle Model), kết hợp hài hòa giữa các lý thuyết thương mại cổ điển, tân cổ điển, lý thuyết trọng cầu Keynes và lý thuyết tăng trưởng nội sinh cùng Luật Verdoorn.
- Luận án xác định và làm rõ cơ chế truyền dẫn hai chiều hoàn chỉnh: từ xuất khẩu sang tăng trưởng kinh tế thông qua các kênh tích lũy vốn ($K$), giải quyết việc làm ($L$) và nâng cao năng suất ($TFP$); và từ tăng trưởng kinh tế sang xuất khẩu thông qua hiệu quả kinh tế quy mô làm tăng năng suất, giảm giá thành tương đối và nâng cao tỷ giá hối đoái thực đa phương ($REER$).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Sử dụng mô hình VECM trên chuỗi dữ liệu 1999–2014, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc chứng minh tồn tại mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn.
- Luận án khẳng định vai trò quyết định của các yếu tố nguồn lực đầu vào vật chất ($K$ và $L$) bên cạnh $TFP$ trong việc truyền dẫn tác động tích cực từ xuất khẩu sang tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn nghiên cứu.
- Công trình cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm chứng minh chiến lược phát triển hướng về xuất khẩu mà Việt Nam kiên trì theo đuổi trong công cuộc Đổi mới là hoàn toàn phù hợp, đóng góp tích cực vào hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô.
Các đề xuất và kiến nghị chính sách
- Chính sách đẩy mạnh xuất khẩu bền vững: Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu từ thâm dụng lao động phổ thông và tài nguyên sang các ngành chế biến sâu, hàng công nghiệp có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; đa dạng hóa thị trường đối tác thương mại để giảm thiểu rủi ro biến động từ bên ngoài.
- Chính sách nâng cao chất lượng nguồn lực tăng trưởng: Tăng cường đào tạo nghề và phát triển kỹ năng cho lực lượng lao động; tái cơ cấu đầu tư công nhằm tránh dàn trải và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi để khu vực tư nhân và doanh nghiệp trong nước liên kết chặt chẽ với khối FDI, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao TFP.
- Chính sách tỷ giá và ổn định vĩ mô: Vận hành cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt dựa trên diễn biến rổ tiền tệ thực tế (REER) nhằm duy trì năng lực cạnh tranh thương mại quốc tế, không để đồng tiền định giá quá cao gây bất lợi cho xuất khẩu, đồng thời phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ để bảo đảm kiểm soát lạm phát và ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi chuỗi thời gian: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu trong giai đoạn 1999–2014 (16 quan sát năm), do hạn chế về chuỗi số liệu thống kê đồng nhất sau khi Luật Doanh nghiệp và các cải cách thương mại lớn được ban hành.
- Phương pháp ước lượng trữ lượng vốn ($K$): Do hệ thống thống kê chính thức của Việt Nam không công bố số liệu trữ lượng vốn $K$, tác giả phải áp dụng phương pháp ước lượng gián tiếp (phương pháp kiểm kê thường xuyên - PIM) dựa trên tích lũy đầu tư hàng năm, giả định mức $K_0$ bằng GDP năm 1990 và tỷ lệ khấu hao cố định $\delta = 5%$.
- Quy đổi năm cơ sở thống kê: Do sự thay đổi năm gốc so sánh của Tổng cục Thống kê từ năm 1994 sang năm 2010 (từ năm 2013), việc quy đổi dữ liệu thực tế về giá cố định 1994 theo Thông tư 02/2012/TT-BKHĐT và khử lạm phát bằng chỉ số giảm phát GDP có thể tạo ra những sai số kỹ thuật nhất định.
- Mức độ phân rã dữ liệu: Mô hình định lượng mới chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu vĩ mô tổng hợp của toàn bộ nền kinh tế, chưa phân tích chi tiết định lượng theo từng nhóm ngành hàng xuất khẩu cụ thể hoặc dữ liệu vi mô ở cấp độ doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian cập nhật sang các giai đoạn tiếp theo để kiểm chứng sự biến động của mối quan hệ trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA).
- Áp dụng các mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng (Panel Data) hoặc mô hình phi tuyến ở cấp độ vi mô doanh nghiệp xuất khẩu để đánh giá sâu hơn các kênh lan tỏa năng suất và công nghệ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế học, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết mở rộng về mô hình vòng xoắn tiến (The Virtuous Circle Model), quy trình kiểm định kinh tế lượng chuỗi thời gian (kiểm định nghiệm đơn vị, đồng liên kết Johansen, ước lượng VECM, hàm phản ứng đẩy IRF và phân rã phương sai).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp nguồn tổng thuật tài liệu phong phú với hàng chục nghiên cứu quốc tế điển hình và phương pháp kỹ thuật tính toán chỉ tiêu trữ lượng vốn $K$ từ GDP gốc và tỷ lệ khấu hao.
- Chuyên viên và nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước, Ban Kinh tế Trung ương): Sử dụng các kết luận thực nghiệm về cơ chế truyền dẫn nguồn lực và kênh tỷ giá thực REER để tham mưu, xây dựng các kịch bản điều hành xuất nhập khẩu, chính sách tỷ giá và chiến lược nâng cao năng suất lao động quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lựa chọn mốc thời gian bắt đầu nghiên cứu là năm 1999?
Luận án lựa chọn năm 1999 làm mốc bắt đầu vì đây là năm Luật Doanh nghiệp đầu tiên được ban hành, có hiệu lực nhằm xóa bỏ sự chia cắt, phân biệt đối xử theo thành phần kinh tế, bảo đảm quyền tự do kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân. Đồng thời, trước đó Nghị định số 57/1998/NĐ-CP (ban hành cuối năm 1998) đã chính thức bãi bỏ chế độ giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, giảm thiểu cơ chế "xin - cho", tạo bước chuyển biến căn bản về môi trường thể chế cho hoạt động ngoại thương của Việt Nam.
2. Tác giả tính toán biến số trữ lượng vốn thực tế ($K$) như thế nào khi Việt Nam không có số liệu thống kê chính thức?
Tác giả áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên theo công thức: $$K_t = (1-\delta)K_{t-1} + I_t$$ Trong đó:
- $I_t$ là giá trị tích lũy tài sản thực tế hàng năm (chuẩn hóa theo giá cố định 1994).
- Tỷ lệ khấu hao $\delta = 5%$ được lựa chọn dựa trên nghiên cứu về mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam của Trần Thọ Đạt và cộng sự (2010).
- Trữ lượng vốn ban đầu ($K_0$) được gán bằng giá trị GDP thực tế năm 1990.
3. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xuất khẩu thông qua những cơ chế trung gian nào theo khung phân tích của luận án?
Theo luận án, tăng trưởng kinh tế làm gia tăng sản lượng, giúp các ngành kinh tế khai thác hiệu quả quy mô (dựa trên Luật Verdoorn) và thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, từ đó nâng cao năng suất lao động. Khi năng suất lao động tăng mà tiền lương không tăng tương ứng thì chi phí sản xuất và giá thành hàng hóa trong nước sẽ giảm. Điều này làm tăng tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), trực tiếp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, dẫn đến gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
4. Điểm khác biệt căn bản trong kết quả nghiên cứu của luận án so với các công trình trước đây tại Việt Nam là gì?
Khác với các nghiên cứu trước đây (thường chỉ phân tích tác động một chiều từ xuất khẩu sang tăng trưởng hoặc chỉ nhìn nhận kênh truyền dẫn qua năng suất TFP), luận án đã:
- Chứng minh bằng thực nghiệm sự tồn tại của mối quan hệ nhân quả hai chiều tương hỗ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn.
- Làm rõ vai trò truyền dẫn cốt lõi của việc mở rộng và thu hút các yếu tố sản xuất vật chất trực tiếp (tích lũy vốn $K$ và giải quyết việc làm cho lao động $L$) bên cạnh nhân tố TFP.
5. Mô hình kinh tế lượng chính được sử dụng để ước lượng thực nghiệm trong luận án là gì?
Luận án sử dụng mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM - Vector Error Correction Model) kết hợp với các kỹ thuật kiểm định nghiệm đơn vị (ADF, PP), kiểm định đồng liên kết Johansen, kiểm định quan hệ nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) để đánh giá mối quan hệ tương tác động giữa các biến số chuỗi thời gian.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Hiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1999–2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định xuất khẩu đóng vai trò là động lực tăng trưởng quan trọng thông qua việc mở rộng việc làm, tích lũy vốn và nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp; đồng thời tăng trưởng kinh tế cũng tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế và thúc đẩy xuất khẩu thông qua kênh tỷ giá hối đoái thực đa phương. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo chuyên sâu cho công tác đào tạo, nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng và hoạch định chính sách thương mại, tiền tệ tại Việt Nam.