Phân tích chi phí-lợi ích dự án trang trại động vật hoang dã Sunworld Gia Lai - Đại học Kinh tế Quốc dân

Phân tích dự án kinh doanh trang trại động vật hoang dã Sunworld Gia Lai bao gồm nghiên cứu thị trường, chi phí đầu tư, phân tích lợi nhuận và giải pháp quản

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quốc tế kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận

2022

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án trang trại động vật hoang dã Sunworld Gia Lai

Dự án trang trại động vật hoang dã Sunworld Gia Lai là mô hình kinh doanh nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, được xây dựng trên diện tích đất thuê 20 năm với tổng vốn đầu tư hơn 1,1 tỷ đồng. Dự án tập trung nuôi trồng các loài động vật hoang dã có giá trị kinh tế cao, bao gồm rùa, lợn rừng và nhiều loài khác. Địa điểm triển khai tại tỉnh Gia Lai, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển trang trại quy mô vừa. Dự án không chỉ hướng đến mục tiêu lợi nhuận mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, tạo việc làm cho lao động địa phương. Phân tích chi phí-lợi ích (CBA) được áp dụng để đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế, xã hội và môi trường trước khi triển khai thực tế. Quy trình đầu tư bao gồm nhiều giai đoạn từ xây dựng hạ tầng, mua sắm thiết bị đến tuyển dụng nhân sự và vận hành sản xuất kinh doanh.

1.1. Môi trường xã hội và văn hóa địa phương

Tỉnh Gia Lai nằm trong vùng Tây Nguyên, nơi có truyền thống chăn nuôi và canh tác nông nghiệp lâu đời. Cộng đồng dân cư đa dạng về sắc tộc, tạo nên bản sắc văn hóa phong phú. Dự án trang trại động vật hoang dã phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, nơi chính quyền khuyến khích các mô hình nông nghiệp công nghệ cao. Sự hỗ trợ từ chính quyền tỉnh và các chính sách ưu đãi đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho dự án triển khai. Ngoài ra, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm động vật hoang dã nuôi trồng hợp pháp đang tăng trưởng ổn định tại thị trường nội địa.

1.2. Vị trí địa lý và hiện trạng sử dụng đất

Dự án được quy hoạch trên khu đất có tổng diện tích 10.000 mét vuông, bao gồm nhiều phân khu chức năng như khu nuôi rùa và cá, khu nuôi lợn rừng, khu trồng cỏ và cây ăn quả, cùng các công trình phụ trợ. Địa hình bằng phẳng, nguồn nước sạch dồi dào, thuận lợi cho việc xây dựng ao hồ và chuồng trại. Đất được thuê trong 20 năm với chi phí hơn 404 triệu đồng. Hiện trạng đất chủ yếu là đất nông nghiệp chưa được khai thác tối đa, phù hợp để chuyển đổi mục đích sử dụng sang mô hình trang trại tổng hợp.

II. Phân tích chi phí đầu tư và dòng tiền dự án Sunworld Gia Lai

Tổng vốn đầu tư của dự án Sunworld Gia Lai được xác định trên cơ sở nhiều hạng mục chi phí chính. Chi phí đất đai chiếm phần đáng kể với hơn 404 triệu đồng cho hợp đồng thuê 20 năm. Chi phí xây dựng hạ tầng bao gồm ao nuôi rùa, chuồng trại lợn rừng, nhà kho, nhà bảo vệ và hệ thống xử lý nước thải, tổng cộng khoảng 697 triệu đồng. Chi phí mua con giống bao gồm rùa giống, lợn rừng giống và các loài động vật khác. Chi phí thiết bị và máy móc ước tính 78 triệu đồng, bao gồm hệ thống điện nước, máy bơm và máy chế biến thức ăn. Dòng tiền từ quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV) cho thấy dự án có khả năng thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, với tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR) dương và giá trị hiện tại ròng (NPV) khả quan. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được tính toán cẩn thận để đảm bảo tính bền vững lâu dài.

2.1. Cơ sở xây dựng tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố cơ bản. Thứ nhất, giá đất thuê được xác định theo bảng giá đất của tỉnh Gia Lai áp dụng cho mục đích nông nghiệp. Thứ hai, chi phí xây dựng được tính theo đơn giá thị trường tại thời điểm lập dự án, bao gồm vật liệu và nhân công. Thứ ba, giá con giống được khảo sát từ các trại giống uy tín trong vùng. Thứ tư, chi phí thiết bị dựa trên báo giá từ nhà cung cấp. Cuối cùng, dự phòng trượt giá và chi phí bất thường được tính thêm khoảng 10% tổng vốn. Tất cả các con số được quy đổi từ USD sang VND theo tỷ giá thời điểm tháng 5 năm 2022.

2.2. Bảng tiến độ sử dụng vốn

Vốn đầu tư được giải ngân theo từng giai đoạn phù hợp với tiến độ thi công và kinh doanh. Giai đoạn đầu tiên tập trung vào thuê đất, san lấp mặt bằng và xây dựng hạ tầng cơ bản. Giai đoạn thứ hai bao gồm mua sắm thiết bị, xây dựng chuồng trại và ao nuôi. Giai đoạn thứ ba là mua con giống và bắt đầu sản xuất thử nghiệm. Giai đoạn cuối cùng là vận hành thương mại và mở rộng quy mô. Việc phân bổ vốn theo tiến độ giúp giảm áp lực tài chính, tối ưu hóa dòng tiền và đảm bảo dự án không bị gián đoạn do thiếu hụt nguồn lực.

III. Giải pháp kỹ thuật nuôi trồng và đánh giá tác động môi trường

Dự án áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong nuôi trồng động vật hoang dã. Đối với rùa, kỹ thuật nuôi bao gồm quản lý ao hồ với nguồn nước sạch, thức ăn đa dạng từ động vật phù du đến cá tươi, và mật độ nuôi hợp lý. Lợn rừng được nuôi theo quy trình từ sơ sinh đến thương phẩm với chế độ dinh dưỡng cân đối. Kỹ thuật chăm sóc phân theo từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tỷ lệ sống cao và chất lượng sản phẩm tốt. Đánh giá tác động môi trường là phần quan trọng không thể thiếu. Dự án triển khai hệ thống xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và cam kết bảo vệ môi trường xung quanh. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực bao gồm xử lý mùi hôi, kiểm soát tiếng ồn và trồng cây xanh cách ly. Dự án tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

3.1. Kỹ thuật nuôi rùa thương phẩm và rùa giống

Nuôi rùa đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc tỉ mỉ. Ao nuôi có diện tích 800-1000 mét vuông, nguồn nước phải sạch và chủ động cấp thoát. Rùa mới nở được cho ăn 3-4 lần mỗi ngày với thức ăn là động vật phù du và giun đất. Sau 5-7 ngày, bổ sung cá tươi xay nhuyễn. Rùa bố mẹ cho ăn 1-2 lần mỗi ngày, lượng thức ăn chiếm 10-12% trọng lượng cơ thể. Thức ăn phải đa dạng để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ. Trước khi cho ăn, thực phẩm cần được rửa sạch. Vùng nuôi phải có hệ thống che nắng và nơi rùa lên bờ phơi nắng tự nhiên.

3.2. Kỹ thuật nuôi lợn rừng và đánh giá môi trường

Lợn rừng được nuôi trong chuồng có diện tích phù hợp, xây dựng bằng khung sắt, mái tôn chống nóng, nền cát đỏ và hàng rào B40. Kỹ thuật nuôi phân thành ba giai đoạn: sơ sinh đến 2 tháng tuổi, vỗ béo thịt thương phẩm và nuôi sinh sản. Thức ăn chủ yếu là cỏ, rau xanh, ngô và phụ phẩm nông nghiệp. Về đánh giá môi trường, dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, thu gom chất thải rắn định kỳ. Biện pháp phòng ngừa ô nhiễm bao gồm trồng cây xanh xung quanh chuồng trại, xử lý mùi bằng chế phẩm sinh học và giám sát chất lượng nước thải thường xuyên.

IV. Kết luận phân tích hiệu quả kinh tế xã hội dự án Sunworld

Phân tích chi phí-lợi ích cho thấy dự án trang trại động vật hoang dã Sunworld Gia Lai đạt hiệu quả kinh tế khả thi. Giá trị hiện tại ròng (NPV) dương chứng tỏ dòng thu nhập vượt trội so với chi phí đầu tư ban đầu. Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR) cao hơn lãi suất chiết khấu, khẳng định tính hấp dẫn của dự án. Thời gian hoàn vốn ước tính nằm trong khoảng chấp nhận được, phù hợp với kỳ vọng của nhà đầu tư. Về hiệu quả xã hội, dự án tạo ra nhiều việc làm cho lao động địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực và góp phần bảo tồn các loài động vật hoang dã. Đội ngũ quản lý được tổ chức bài bản với sơ đồ quản lý rõ ràng và nguồn nhân lực được đào tạo chuyên nghiệp. Dự án cũng đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua thuế và phí. Tổng kết lại, dự án đáp ứng các tiêu chí về hiệu quả kinh tế, khả thi về kỹ thuật và bền vững về môi trường, xứng đáng được triển khai và nhân rộng.

4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế dự án

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế bao gồm NPV, IRR, tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư (ROI) và thời gian hoàn vốn tĩnh. NPV được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền thuần về giá trị hiện tại với lãi suất chiết khấu phù hợp. IRR là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV bằng không, phản ánh tỷ suất sinh lời thực tế của dự án. ROI cho biết mỗi đồng vốn đầu tư sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Thời gian hoàn vốn tĩnh xác định số năm cần thiết để thu hồi toàn bộ vốn đầu tư từ lợi nhuận tích lũy. Tất cả các chỉ tiêu đều dương và khả quan, chứng minh dự án có hiệu quả kinh tế cao.

4.2. Ứng dụng và triển vọng nhân rộng mô hình

Mô hình trang trại động vật hoang dã Sunworld Gia Lai có tiềm năng ứng dụng rộng rãi tại các tỉnh Tây Nguyên và vùng có điều kiện tự nhiên tương tự. Bài học kinh nghiệm từ dự án bao gồm quy trình kỹ thuật nuôi trồng, cách quản lý tài chính và đánh giá tác động môi trường. Mô hình có thể được nhân rộng với quy mô lớn hơn hoặc điều chỉnh cho phù hợp với từng địa phương. Triển vọng phát triển bao gồm kết hợp du lịch sinh thái, xuất khẩu sản phẩm và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học. Đây là hướng đi bền vững cho ngành nông nghiệp Việt Nam.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY SCHOOL OF ADVANCED EDUCATION PROGRAMS COST – BENEFIT ANALYSIS Topic: Business project for Sunworld Wild Animal Farm Gia Lai Name : TRAN THU PHUONG Student's ID : 11196280 Major : International Business Class : AEP International Business 61B Network : Advanced Instructor : Associate Professor.D Dinh Duc Truong & Ph.D Nguyen Dieu Hang Semester : Spring 2022 Student's phone number : 0943631168 Student's email : thuphuong28901@gmail.com Hanoi, 5/2022 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang TABLE OF CONTENTS PART A. Brief description of the project. Socio-cultural environment. General information about the project.

About Sunworld Wild Animals Farm Gia Lai. Trends and behaviors. Possible risks and solutions. SWOT strategy analysis.

Project geographical location. Status of usage of the land. SUN WORLD WILD ANIMAL FARM GIA LAI. Objectives of the project.

Investment project implementation time. BASIC DESIGN PLANNING SOLUTION. Project grading determination. Technical scale determination.

22 2 Student: Tran Thu Phuong 11196280 Class: AEP Internatonal Business 61B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang 2. Basic business requirements. Raising turtles techniques. Turtle-raising techniques and commercial products.

Turtle breeds raising technique. Wild boar farming techniques. Economic and technical indicators. Techniques for raising wild boar from birth to 2 months old.

Technique of raising wild boar for meat purposes. Techniques for breeding wild boars. ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT. Purpose of the environmental impact assessment report.

Environmental impact of the project. Environment management and protection solutions. Measures to minimize adverse impacts, prevent and respond to environmental incidents. Commitment to take measures to protect the environment.

MANAGEMENT APPARATUS AND PERSONNEL ORGANIZATION. Management Apparatus Diagram. Human Resources Need. TOTAL PROJECT INVESTMENT.

Purpose of setting up total investment. Basis for making total investment. Land rental cost: land lease period is 20 years is 404,250,000 VND. Cost to buy seeds.

Result of total investment. INVESTMENT CAPITAL OF THE PROJECT.53 3 Student: Tran Thu Phuong 11196280 Class: AEP Internatonal Business 61B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang 7. Progress of Using Capital. ANALYSIS OF ECONOMIC EFFICIENCY.

Economic Assumptions and Calculations. Cash flow statement from total investment point of view (TIPV). Evaluation of socio-economic efficiency. 63 4 Student: Tran Thu Phuong 11196280 Class: AEP Internatonal Business 61B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang PART A.

Investor introduction • Company name: SUN GROUP CORPORATION • Enterprise identification number: 0305016195 th • Dated: 16 , May, 2007 • Issued by: Danang Department of Planning and Investment • Authorized capital: 137,000 billion VND th • Company headquarters: 11 floor, Da Nang ACB Tower, No. 218 Bach Dang, Phuoc Ninh Ward, Hai Chau District • Phone: +84(0236) 3 819 181 • Business sectors: Tourist Resort, Entertainment, Luxury real estate, Infrastructure investment • Legal representative: Dang Minh Truong • Position: Chairman of the Board of Directors of Sun Group 2. Brief description of the project 2. Preliminary information • Project Name: SUNWORLD WILD ANIMAL FARM GIA LAI • Investment location: Ea Nueng Lake, Pleiku, Gia Lai, Viet Nam • Investment form: Economic organization establishment 2.

Farm information • Type: Wild animal farm (traditional undomesticated animals are raised in an agricultural setting to provide) • Attachment service: Construct a 1-hectare farm to breed wild creatures like turtles, wild boars, nil, red pheasants, algae-fed chickens, and so on. 2 • Total farm area: 10,000 m 2 + Area for raising turtles: 3,500m 2 + Area for raising other animals: 3,000 m 2 + Area for growing grass and fruit trees: 2,970 m 2 + Area of housing for employees: 30m 2 + Area of internal roads: 500 m 3. Legal basis • Bidding Law No. 61/2005/QH11 dated November 29, 2005 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; 5 Student: Tran Thu Phuong 11196280 Class: AEP Internatonal Business 61B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang • Circular No.

05/2008/TT-BTNMT dated December 8, 2008 of the Ministry of Natural Resources and Environment guiding on strategic environmental assessment, environmental impact assessment and environmental protection commitments; • Circular No. 05/2009/TT-BXD dated April 15, 2009 of the Ministry of Construction guiding the adjustment of construction cost estimates; • Circular No. 08/2006/TT-BTNMT dated September 8, 2006 of the Ministry of Natural Resources and Environment guiding strategic environmental assessment, environmental impact assessment and environmental protection commitments; • Circular No. 12/2008/TT-BXD dated May 7, 2008 of the Ministry of Construction guiding the formulation and management of construction survey costs; • Circular No.

176/2011/TT-BTC dated December 6, 2011 of the Ministry of Finance guiding the collection, payment and management and use of fees for appraisal of construction investment projects; • Circular No. 33/2007/TT-BTC dated April 9, 2007 of the Ministry of Finance guiding the final settlement of completed projects funded by the state capital; • Civil Code No. 33/2005/QH11 dated June 14, 2005 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Construction Law No. 16/2003/QH11 dated November 26, 2003 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora; • Cost norms for project management and construction investment consultancy together with Decision No.

957/QD-BXD dated September 29, 2009 of the Ministry of Construction; • Decision 1172/QD-BXD in 2012 announcing norms of construction cost estimates; • Decree 140/2006/ND-CP of the Government dated November 22, 2006 stipulating environmental protection in the stages of formulation, appraisal, approval and implementation of strategies, master plans and plans. , development programs and projects; • Decree No. 123/2008/ND-CP dated December 8, 2008 of the Government detailing the implementation of the Law on Value Added Tax; • Decree No. 124/2008 ND-CP dated December 11, 2008 of the Government on corporate income tax; • Decree No.

209/2004/ND-CP dated December 16, 2004 of the Government on quality management of construction works and Decree No. 49/2008/ND-CP dated April 18, 2008 of the Government on the amendment and supplement of a number of articles of Decree 2009/2004/ND-CP; 6 Student: Tran Thu Phuong 11196280 Class: AEP Internatonal Business 61B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang • Decree No. 21/2008/ND-CP dated February 28, 2008 of the Government amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 80/2006/ND-CP dated August 9, 2006 on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Environmental Protection; • Decree No.

32/2006/ND-CP dated March 30, 2006 on management of endangered precious and rare forest plants and animals; • Decree No. 35/2003/ND-CP dated 4/4/2003 of the Government detailing a number of laws on fire prevention and fighting; • Decree No. 80/2006/ND-CP dated August 9, 2006 of the Government detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Environmental Protection; • Decree No. 82/2006/ND-CP dated August 10, 2006 on management of export, import, re-export, import from the sea, transit, breeding, rearing and cultivation artificially endangered, precious and rare wild fauna and flora; • Decree No.

99/2007/ND-CP dated June 13, 2009 of the Government on management of construction investment costs; • Enterprise Law No. 60/2005/QH11 dated November 29, 2005 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Investment Law No. 59/2005/QH11 dated November 29, 2005 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam Male; • Law amending and supplementing a number of articles of the Laws related to capital construction investment of the 12th National Assembly, 5th session No. 38/2009/QH12 dated June 19, 2009; • Law on Corporate Income Tax No.

14/2008/QH12 dated June 3, 2008 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Law on Environmental Protection No. 52/2005/QH11 dated November 29, 2005 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Law on Forest Protection and Development 2004; • Law on Land No. 13/2003/QH11 dated November 26, 2003 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Law on Real Estate Business No. 63/2006/QH11 dated June 29, 2006 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Law on Value Added Tax No.

13/2008/QH12 dated June 3, 2008 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam; • Pursuant to other relevant laws. 7 Student: Tran Thu Phuong 11196280 Class: AEP Internatonal Business 61B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang PART B.1 Demographic environment According to statistics in 2020, Gia Lai province has an area of 15,510.90 km², the population in 2020 is 1,541,829 people, population density reaches 99 people/km². As of April 1, 2019, the population of Gia Lai province reached nearly 1,513,847 people; the population density reached 102 people/km². The population is very unevenly distributed: Pleiku has occupied 27.53% of the people of Gia Lai province with a very high density of up to 1662 people/km2, in An Khe town is 408 people/km2, the remaining districts and villages all have a thickness below 200 people/km2, even K' Bang district has a density of only 45 people/km2, only half of the average density standard.

The population living in urban areas reached 438,062 people, accounting for 28.9% of the province's population, and the people living in rural areas reached 1,075,785 people, accounting for 71.1% of the population. The male population reached 758,759 people, while the female population reached 755,258. The natural increase in population by locality increased by 1. According to statistics from the General Statistics Office of Vietnam, as of April 1, 2009, Gia Lai province has 38 ethnic groups living with foreigners.

Kinh people account for the most with 713,403 people, Gia Rai people have 372,302 people, Ba Na people have 150,416 people, Tay people have 10,107 people, Nung people have 10,045 people, followed by Muong people have 6,133 people, Thai people have 3,584 people, Dao people have 4,420 people. As of April 1, 2019, Gia Lai province has ten different religions, accounting for 397,566 people, with which Catholics have the most, 166,996 people, Protestants have 142,220 people, ranked third is Buddhism with 85,229 people. Cao Dai has 2,971 people, along with other religions like Bahá'í has 59 people, Hoa Hao Buddhism has 41 people, Tu An Hieu Nghia has 23 people, Minh Ly Dao has 18 people, Pure Land Buddhist, The Vietnamese association, has five members, at least four are Muslim. Ecological environment Gia Lai is located on the part of a large ancient rock foundation, over 4,000 m thick, belonging to the Kon Tum Massif.

Near the southern end of the Nam Truong Son massif. Gia Lai lies almost entirely east of the Truong Son range. The geoblock has been raised unevenly since the end of the Tertiary period. But the terrain that has been volcanic and weathered for many years has become flat, creating plateaus that are not entirely flat but undulating with many hills interspersed with relatively low-lying areas.

The terrain is lower 8 Student: Tran Thu Phuong 11196280 Class: AEP Internatonal Business 61B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBA Project Instructor: Associate Professor.D Dinh Duc Truong & TA Nguyen Dieu Hang from north to south and tilted from east to west, with hills, plateaus, and valleys alternating quite complex. The closer to the south divides the delta in half with Dak Lak and the western lowlands of Cambodia. Gia Lai's topography can be divided into three main types: mountainous terrain, plateau, and valley. The Plateau is a popular and important terrain of Gia Lai, with two plateaus, Kon Ha Nung Plateau and Pleiku Plateau.

The second topography is mountainous terrain, accounting for 2/5 of the province's natural area, primarily located in the north. The mountainous landscape is strongly separated.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ