CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH MAY 1. Một số khái niệm Sản phẩm Theo C.Mac: “Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ cho việc làm thõa mãn nhu cầu của con người. Trong nền kinh tế thị trường, người ta quan niệm sản phẩm là bất cứ cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại lợi nhuận.” Theo TCVN 5814 -94: “ Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay của các quá trình.” Năng suất Theo Mohanty & Yadav (1994), năng suất được định nghĩa đơn giản là tỉ số giữa đầu ra (các sản phẩm hay dịch vụ) và đầu vào (vốn, lao động, nguyên vật liệu, năng lượng, và các đầu vào khác).
Theo Smith (1995), định nghĩa về năng suất bao gồm lợi nhuận, hiệu suất, hiệu quả, giá trị, chất lượng, đổi mới và chất lượng cuộc sống.Leong D (1996), trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi thị trường của người sản xuất đã chuyển sang thị trường của người tiêu dùng. Người tiêu dùng đang có những điều kiện thuận lợi để so sánh và lựa chọn. Các nhà cung cấp thì đang tranh nhau thị thần thông qua các thủ thuật về giá cả, việc đổi mới sản phẩm liên tục và tiếp thị thì quan điểm về năng suất cũng có định hướng mới. Ngoài hiệu suất, năng suất còn nhấn mạnh đến khía cạnh hiệu quả.
Đầ𝑢 𝑟𝑎 𝑁ă𝑛𝑔 𝑠𝑢ấ𝑡 = + 𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả + 𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 Đầ𝑢 𝑣à𝑜 Trong đó: Đầu ra: là các sản phẩm/dịch vụ (giá trị/kết quả làm được). Đầu vào: bao gồm vốn, lao động, nguyên vật liệu, năng lượng, thời gian. Hiệu quả: Tạo ra các kết quả mong muốn, sản suất ra sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng cần, có chất lượng cao và đúng hạn (làm đúng việc). Hiệu suất: Cho biết kết quả được hoàn thành tốt như thế nào, nghĩa là sản xuất một sản phẩm/dịch vụ đạt chất lượng một cách tốt nhất có thể được với thời gian và chi chi phí thấp nhất ( làm việc một cách đúng đắn).
Trong các định nghĩa trên, hiện nay định nghĩa của Flora Han Debbie Leong (1996) được nhiều người chấp nhận và sửa dụng rộng rãi. SVTT: PHAN THỊ THU THỦY Trang 1 NGUYỄN THỊ TRÚC LINH BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY Năng suất lao động Năng suất lao động là thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian trong những điều kiện về tổ chức, kĩ thuật, kinh tế, xã hội nhất định. Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích. Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mụch đích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định.
Theo quan niệm truyền thống năng suất lao động phản ánh tính hiệu quả của việc sử dụng lao động. Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một lao động tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định. hoặc là số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đầu ra. Như vậy, năng suất lao động phản ảnh mối quan hệ giữa đầu ra (là sản phẩm) và đầu vào (là lao động) được đo bằng thời gian làm việc.
Từ nhiều khái niệm khác nhau về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát nhất năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất”. Là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao động = (Tổng sản phẩm làm ra/số công nhân) Quản lí Quản lí là toàn bộ các hoạt động nhằm tác động đến hành vi có ý thức của con người, làm cho các thành viên trong doanh nghiệp hoạt động thống nhất theo một mục đích chung.
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành may Năng suất lao động trong ngành dệt may bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, có thể phân loại các yếu tố thành các nhóm nhân tố cơ bản như: 1. Nhóm nhân tố bên ngoài: Bao gồm môi trường, kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế chính sách của nhà nước. Nhóm nhân tố bên trong: Bao gồm nguồn lao động,vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản suất. SVTT: PHAN THỊ THU THỦY Trang 2 NGUYỄN THỊ TRÚC LINH BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY Có thể biểu diễn sự tác động của các nhân tố này theo sơ đồ sau: Môi trường kinh Cơ chế quản lý tế thế giới: Tình hình thị và chính sách vĩ - Tình hình kinh trường: mô: tế thế giới - Nhu cầu - Chính sách đối - Trao đổi quốc tế - Cạnh tranh ngoại - Tình hình các - Giá cả - Chính sách cơ nguồn lực - Chất lượng cấu kinh tế Trình độ quản lý: Khả năng và - Đội ngũ cán bộ CÁC NHÂN TỐ tình hình tổ chức quản lý sản xuất: ẢNH HƯỞNG ĐẾN - Quy mô - Cơ cấu thứ bậc - Cơ chế hoạt NĂNG SUẤT - Chuyên môn động hóa - Liên kết kinh Lao động: Công nghệ: - Số lượng Vốn: - Máy móc thiết - Chất lượng - Nguồn cung cấp bị - Trình độ tay - Cơ cấu - Nguyên liệu nghề - Tình hình chính trị - Quá trình Sơ đồ 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất Các doanh nghiệp thường tìm cách để điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất đến từ bên trong.
Đây là các yếu tố dễ tác động và đem lại hiệu quả cao. Đối với ngành may công nhiệp thì nhân tố quản lý và nhân tố lao động được các doanh nghiệp quan tâm nhằm nâng cao năng suất bằng cách tiêu chuẩn hóa công việc và đối với người lao động sẽ được huấn luyện đào tạo tay nghề theo thao tác chuẩn nhằm loại bỏ những lãng phí trong sản xuất. Tiêu chuẩn hóa công việc Tiêu chuẩn hóa công việc là gì? Tiêu chuẩn hóa công việc hay chuẩn hóa quy trình làm việc là các quy trình và hướng dẫn sản xuất được quy định và truyền đạt rõ ràng đến mức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và tự suy diễn cách thức thực hiện công việc. Qua đó, mỗi một công việc được bố trí thực hiện theo cách hiệu quả nhất và bất cứ ai là người thực hiện chất lượng công việc đó luôn được đảm bảo.
Phương pháp tiêu chuẩn hóa SVTT: PHAN THỊ THU THỦY Trang 3 NGUYỄN THỊ TRÚC LINH BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY công việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, tập trung chủ yếu vào thao tác của người làm việc, chỉ ra cách làm việc an toàn và hiệu quả, qua đó giúp loại bỏ các lãng phí. Lợi ích của tiêu chuẩn hóa Khi các thủ tục quy trình chưa được chuẩn hóa tốt, người thực hiện có thể suy diễn, sáng tạo ra các cách làm khác nhau, dẫn đến các kết quả sai so với mong đợi. Chuẩn hóa công việc nhằm thống nhất các hoạt động sản suất, ngoại trừ trường hợp quy trình sản xuất cần được điều chỉnh một cách có chủ ý. Chuẩn hóa quy trình giúp tổ chức ổn định được quá trình, nghĩa là ổn định về năng suất, chất lượng, chi phí, thời gian, an toàn và môi trường.
Đồng thời loại bỏ được các thao tác dư thừa, công việc không cần thiết. Chuẩn hóa công việc cho phép đánh giá trình trạng hiện tại và xác định các vấn đề, những bước quan trọng trong quy trình sẽ dễ dàng được theo dõi. Tiêu chuẩn hóa công việc còn là nền tảng cho quá trình cải tiến liên tục và giúp cho quá trình đào tạo, hướng dẫn công việc cho người mới bắt đầu dễ dàng hơn. Chuẩn hóa công việc là một trong những công cụ quan trọng, giúp mang lại rất nhiều hiệu quả trong việc cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng.
Tuy nhiên, chúng ta không thể làm việc theo tiêu chuẩn khi một quá trình liên tục có những điểm dừng, tắc nghẽn hay bị chậm lại. Một vài nguyên nhân gây ra là: vấn đề chất lượng với các nguyên vật liệu, các vấn đề với máy móc hoặc công cụ, thiếu thành phần, phụ tùng, chưa có điều kiện đầy đủ và phải chờ đợi để làm việc tiếp, các vấn đề an toàn như bố trí kém, trơn trượt và nguy hiểm. Các loại lãng phí trong sản xuất Lãng phí là gì? Lãng phí là bất cứ thứ gì làm tiêu tốn thời gian, nguồn lực (nhân – vật lực) hoặc bằng mặt bằng mà không làm tăng giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ giao cho khách hàng. Các loại lãng phí trong sản xuất Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể gia tăng từ việc cắt giảm các chi phí trong quá trình hoạt động.
Để cải thiện lợi nhuận cho công ty, việc cắt giảm, loại bỏ các hoạt động lãng phí trong vận hành có tác động lớn đến sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ. Dưới đây là 7 loại lãng phí trong sản xuất, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí để đầu tư kinh doanh, từ đó nâng cao lợi nhuận. SVTT: PHAN THỊ THU THỦY Trang 4 NGUYỄN THỊ TRÚC LINH BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY 1. Sản xuất thừa Sản xuất dư thừa tức là sản xuất nhiều hơn số lượng cần thiết, quá sớm hoặc sử dụng nguyên vật liệu quá mức so với yêu cầu.
Sản xuất thừa có thể xảy ra đối với cả bên trong tức là nội bộ quá trình sản xuất của công ty và bên ngoài. Đối với việc bên trong, sản xuất thừa thể hiện ở việc sản xuất ra bán thành phẩm mà bước sau hoặc công đoạn sau của quá trình chưa có yêu cầu và đối với bên ngoài là khi sản xuất ra sản phẩm mà khách hàng chưa định mua. Ảnh hưởng: Điều này dẫn đến việc tăng các chi phí khác như lưu kho, bảo quản, chi phí nhân công… Nguyên nhân: Môi trường làm việc không ổn định ( thời gian ngưng chuyển, phát sinh vấn đề chất lượng. Hàng hư, sửa hàng Sản phẩm khuyết tật gây ảnh hưởng rất lớn đến tổng chi phí sản xuất, do phải thực hiện việc sửa chữa hoặc làm lại.
Một sản phẩm hoặc công việc không được làm đúng trong lần đầu tiên kể cả khi đã sửa chữa hoặc làm lại nhưng chất lượng nhiều khi cũng không ổn định.