Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán Phần 2 - Hệ quản trị CSDL & Phần mềm kế toán (ĐH Công Nghiệp TP.HCM)

Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán phần 2 cung cấp kiến thức về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm kế toán. Tài liệu giúp người học nắm vững cách quản lý

2018

387
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong kế toán

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) đóng vai trò nền tảng trong hệ thống thông tin kế toán hiện đại. Phần 2 của giáo trình hệ thống thông tin kế toán tập trung giới thiệu kiến thức căn bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server. Hệ thống này cho phép lưu trữ, truy xuất và xử lý khối lượng lớn dữ liệu kinh doanh một cách an toàn, chính xác. Trong môi trường kế toán, cơ sở dữ liệu lưu trữ toàn bộ thông tin về chứng từ, sổ sách, tài khoản và báo cáo tài chính. Phần mềm kế toán MISA SME được sử dụng làm công cụ minh họa cho việc áp dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu vào thực tế. Người học được trang bị kỹ năng tạo, sao lưu, phục hồi và quản trị cơ sở dữ liệu kế toán. Kiến thức này giúp bộ phận kế toán thao tác nhanh chóng, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc. Giáo trình cung cấp cả lý thuyết lẫn bài tập thực hành để củng cố kiến thức toàn diện.

1.1. Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong kế toán

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đảm nhận vai trò trung gian giữa người dùng và dữ liệu thô. Trong lĩnh vực kế toán, DBMS giúp tổ chức dữ liệu theo cấu trúc bảng, mối quan hệ rõ ràng giữa các bảng dữ liệu như khách hàng, nhà cung cấp, chứng từ và tài khoản. Hệ thống đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, ngăn chặn trùng lặp và sai sót trong quá trình nhập liệu. Microsoft SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được sử dụng phổ biến trong các phần mềm kế toán tại Việt Nam. Hệ thống hỗ trợ nhiều người dùng truy cập đồng thời, phân quyền truy cập chi tiết theo từng vai trò trong bộ phận kế toán.

1.2. Cấu trúc cơ sở dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA SME

Phần mềm kế toán MISA SME xây dựng cơ sở dữ liệu dựa trên hệ quản trị Microsoft SQL Server. Cấu trúc dữ liệu bao gồm nhiều bảng liên kết với nhau thông qua khóa chính và khóa ngoại. Các bảng chính lưu trữ thông tin về danh mục tài khoản, đối tượng, chứng từ phát sinh và kết quả kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp sử dụng một cơ sở dữ liệu riêng biệt, được quản lý độc lập trên máy chủ. Phần mềm cho phép tạo mới cơ sở dữ liệu khi bắt đầu kỳ kế toán hoặc khi cần tách riêng dữ liệu cho từng chi nhánh. Cấu trúc này đảm bảo dữ liệu kế toán được lưu trữ có hệ thống, dễ dàng truy xuất khi cần.

II. Các vấn đề quản lý dữ liệu kế toán trong doanh nghiệp

Quản lý dữ liệu kế toán trong doanh nghiệp đối mặt với nhiều thách thức phức tạp. Khối lượng dữ liệu kinh tế phát sinh hàng ngày rất lớn, bao gồm chứng từ mua bán, hóa đơn, phiếu thu chi và bảng lương. Việc lưu trữ truyền thống trên giấy tờ chiếm nhiều không gian, tốn kém chi phí và dễ xảy ra mất mát. Sai sót trong quá trình nhập liệu, xử lý và tổng hợp dữ liệu có thể dẫn đến báo cáo tài chính không chính xác. Nguy cơ mất dữ liệu do hư hỏng thiết bị hoặc sự cố hệ thống luôn tiềm ẩn. Ngoài ra, việc quản lý hóa đơn GTGT, đăng ký phát hành và theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn đòi hỏi hệ thống quản lý chặt chẽ. Các doanh nghiệp cần giải pháp lưu trữ dữ liệu an toàn, có khả năng sao lưu và phục hồi khi xảy ra sự cố. Bài toán đặt ra là xây dựng hệ thống thông tin kế toán vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo độ tin cậy cao.

2.1. Thách thức trong lưu trữ và bảo mật dữ liệu kế toán

Dữ liệu kế toán chứa đựng thông tin tài chính nhạy cảm của doanh nghiệp. Lưu trữ dữ liệu trên máy tính cục bộ tiềm ẩn nguy cơ mất mát do hỏng ổ cứng, virus hoặc thiên tai. Bảo mật dữ liệu yêu cầu phân quyền truy cập chặt chẽ, chỉ những người có thẩm quyền mới được xem và chỉnh sửa thông tin kế toán. Việc sao lưu định kỳ là biện pháp quan trọng để phòng ngừa mất dữ liệu. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp nhỏ chưa chú trọng đến quy trình sao lưu bài bản. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cơ chế bảo mật tích hợp nhưng yêu cầu người quản trị có kiến thức kỹ thuật để cấu hình đúng cách.

2.2. Vấn đề quản lý hóa đơn và chứng từ điện tử

Quản lý hóa đơn GTGT là một trong những nghiệp vụ phức tạp trong kế toán. Doanh nghiệp phải thực hiện nhiều bước từ tạo mẫu hóa đơn, đăng ký sử dụng, thông báo phát hành đến theo dõi tình hình sử dụng. Hóa đơn bị mất, cháy hoặc hỏng cần được khai báo kịp thời với cơ quan thuế. Việc điều chỉnh thông tin trên hóa đơn đã phát hành phải tuân thủ quy định pháp luật. Quản lý chứng từ nhập xuất kho đòi hỏi sự phối hợp giữa kế toán và thủ kho. Chứng từ cần được ghi sổ đúng quy trình để đảm bảo số liệu tồn kho chính xác trên hệ thống.

III. Giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu kế toán bằng phần mềm

Ứng dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server kết hợp phần mềm kế toán MISA SME mang lại giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp. Hệ thống cho phép tạo mới cơ sở dữ liệu kế toán chỉ với vài thao tác đơn giản trên giao diện phần mềm. Chức năng sao lưu dữ liệu hỗ trợ nhiều chế độ khác nhau, bao gồm sao lưu toàn bộ và sao lưu nối tiếp. Khi xảy ra sự cố, dữ liệu được phục hồi nhanh chóng từ tệp sao lưu có định dạng .bak. Phần mềm cho phép đăng ký và gỡ bỏ cơ sở dữ liệu trên máy chủ, hỗ trợ di chuyển dữ liệu giữa các máy tính. Quản lý hóa đơn GTGT được tích hợp sẵn, cho phép tạo mẫu, phát hành và theo dõi hóa đơn ngay trên phần mềm. Chức năng ghi sổ chứng từ nhập xuất kho tự động cập nhật số liệu vào báo cáo tồn kho. Hệ thống phân quyền chi tiết giúp kiểm soát truy cập theo từng phân hệ kế toán. Giải pháp này giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận hành và nâng cao độ chính xác của thông tin tài chính.

3.1. Quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu kế toán

Sao lưu dữ liệu là thao tác thiết yếu để bảo vệ thông tin kế toán. Trên phần mềm MISA SME, người dùng chọn cơ sở dữ liệu cần sao lưu, đặt tên tệp và chọn vị trí lưu trữ. Hệ thống tạo tệp sao lưu với định dạng .bak chứa toàn bộ dữ liệu kế toán. Khi cần phục hồi, người dùng chọn tệp sao lưu và chỉ định tên cơ sở dữ liệu đích. Nếu chọn phục hồi đè lên dữ liệu hiện có, hệ thống sẽ ghi đè toàn bộ thông tin cũ. Trường hợp phục hồi thành cơ sở dữ liệu mới, tên phải duy nhất, không trùng với dữ liệu đã tồn tại trên máy chủ. Quy trình này đảm bảo dữ liệu luôn được bảo vệ an toàn.

3.2. Quản lý hóa đơn GTGT trên phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán tích hợp phân hệ quản lý hóa đơn GTGT cho phép thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ liên quan. Kế toán tạo mẫu hóa đơn riêng của doanh nghiệp, đăng ký sử dụng và thông báo phát hành theo quy định. Hệ thống theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn, ghi nhận các trường hợp mất, cháy, hỏng kịp thời. Hóa đơn đã lập và giao cho người mua bị mất cần được khai báo để cơ quan thuế kiểm soát. Phần mềm cũng hỗ trợ điều chỉnh thông tin trên hóa đơn đã phát hành khi có sai sót. Toàn bộ quy trình được thực hiện trực tiếp trên giao diện phần mềm, giảm thao tác thủ công và tăng hiệu quả quản lý.

IV. Ứng dụng thực tế và kết luận giáo trình kế toán phần 2

Giáo trình hệ thống thông tin kế toán phần 2 mang lại giá trị thực tiễn cao cho người học và người làm kế toán. Kiến thức về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán tại Việt Nam. Kỹ năng tạo, sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu giúp kế toán viên chủ động trong quản lý hệ thống. Việc nắm vững quy trình quản lý hóa đơn GTGT trên phần mềm giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế. Giáo trình cung cấp bài tập thực hành song song với lý thuyết, giúp người học hệ thống hóa kiến thức tổng quát. Phương pháp học tập đề xuất là đọc trước bài học, ghi nhận vướng mắc và thảo luận trên lớp để hoàn thiện kiến thức. Bộ phận kế toán áp dụng tốt các kỹ năng này sẽ nâng cao hiệu quả xử lý thông tin tài chính, đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại trong doanh nghiệp.

4.1. Giá trị thực tiễn của giáo trình đối với người học kế toán

Giáo trình được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Nội dung bám sát thực tế sử dụng phần mềm kế toán MISA SME, giúp người học tiếp cận công cụ thực tế ngay khi còn ngồi trên ghế giảng đường. Bài tập tổng hợp trong giáo trình yêu cầu vận dụng kiến thức từ nhiều phần khác nhau, rèn luyện tư duy hệ thống. Sau khi hoàn thành giáo trình, người đọc có kỹ năng sử dụng tốt các phần mềm kế toán khác nhau với thời gian tìm hiểu ngắn nhất. Đây là hành trang cần thiết cho sinh viên kế toán trước khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

4.2. Hướng phát triển hệ thống thông tin kế toán hiện đại

Hệ thống thông tin kế toán đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo. Phần mềm kế toán hiện đại tích hợp thêm tính năng phân tích dữ liệu, dự báo xu hướng tài chính. Hóa đơn điện tử dần thay thế hóa đơn giấy, giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng tốc độ xử lý nghiệp vụ. Cơ sở dữ liệu kế toán được lưu trữ trên đám mây giúp truy cập từ mọi nơi, mọi thiết bị. Tuy nhiên, yêu cầu bảo mật dữ liệu ngày càng khắt khe hơn. Người làm kế toán cần liên tục cập nhật kiến thức công nghệ thông tin để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của ngành nghề.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Trần Duy Vũ Ngọc Lan ThS. Phạm Trường Quân - ThS. Nguyễn Thanh Tùng TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Biên soạn TS. Tran Duy Vũ Ngọc Lan ThS. Pham Trường Quân, ThS. Nguyễn Thanh Tùng GIÁO TRÌNH HE THONG THONG TIN KE TOAN NAM 2018 * Tài liệu này thuộc quyền sở hữu của: Khoa Kế Toán - Kiểm Toán, Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. * Nghiêm cắm sao chép dưới mọi hình thức khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Khoa Kế Toán- Kiểm Toán. LỜI MỞ ĐẦU Ệ thống thông tin Kế toán là một môn khoa học giúp chúng ta chuyển các dữ liệu thành những thông tin tài chính, phi tài chính hữu ích uà truyền đạt những thông tin nàu đến những người có nhu cầu sử dụng thông qua các báo cáo. Tuy nhiên, uiệc thu thập, xử lý, lưu trữ 0à tổng hợp một khối lượng lớn dữ liệu kinh tế của doanh nghiệp yeu cầu bộ phận kế toán phải rất cẩn than, ti mi va mất nhiều thời gian, không gian lưu trữ cũng như chỉ phí để có thể tổ chức một hệ thống thông tin kế toán hiệu quả. Du vay, ngu cơ xả ra sai sót uẫn rất cao. Do đó, ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin uào công tác kế toán nhằm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chỉ phí uà nâng cao chất lượng thông tin là một yêu cầu cấp thiết, uà quá trình nàu cũng đang diễn ra rất nhanh chóng uà mạnh mẽ. Trước thực tế trên, nhẦm cung cấp những nguyên tắc cơ bản để xây dựng, xử lý, tổng hợp thông tin kế toántrong môi trường tin học, chúng tôi đã nỗ lực biên soạn giáo trình nàu.Giáo trình được chia làm 2 phần uới các nội dung: PHẦN 1: PHẦN MỀM KẾ TOÁN Mục tiêu của phần nàu giúp người đọc tìm hiểu uề phần mềm kế toán, nắm uững phương pháp tổ chức, hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán. Sau khi đọc xong phần nàu, người đọc có kỹ năng sử dụng tốt các phần mềm kế toán khác nhau tới thời gian tìm hiểu ngắn nhất. Để minh họa phần thực hành sử dụng phần mềm kế toán, chúng tôi sử dụng phần mềm kế toán MISA SME. Một số nội dung trong giáo trình có tham khảo phần hướng dẫn sử dụng phần mềm tại địa chỉ: help. PHẦN 2: KHAI THÁC DỮ LIỆU KẾ TOÁN Mục tiêu của phần nàu là cung cấp kiến thức căn bản cho người đọc uề hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các phương thức cơ bản nhằm xử lý oà tổng hợp dữ liệu kế toán thông qua hệ quản trị cơ sở đữ liệu uới hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng là Microsoft SQL Server. Mỗi phần đều có phần bài tập giúp độc giả cùng cố kiến thức, hiểu sâu hơn tề nội dung đã đọc. Hơn nữa, người đọc sẽ hệ thống hóa được kiến thức một cách tổng quát thông qua các bài tập tổng hợp. Đểhọc tập tốt, các tác giả đề xuất uiệc đọc sách trước các buổi lên lớp để hình dung được nội dung bai hoc, ghỉ nhận các oướng mắc để khi lên lớp có thể trao đổi, thảo luận nhằm hoàn thiện kiến thức hơn. Dù chúng tôi đã rất cố gắng, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của độc giả vé dia chi: Bộ môn Cơ sở Ngành - Khoa Kế toán - Kiếm toán (Lầu 4 Nhà D), Đại học Công nghiệp TP.HCM, 12 Nguyễn Văn Bảo, P. Email: phamtruongquan@iuh.vn; nguyenthanhtung@iuh.on; tranduyvungoclan@iuh. Tran trong cam on. MUC LUC LOIMO DAU. we MỤC LỤC. wd PHAN 1: PHAN MEM KE TOAN oossssssssssssssesssescessessansssnsssvssssensssnssseasesenesnes 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN .2 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ CẤU TRÚC CỦA PHẦN MỀM KẾTOÁN.1 Mô hình hoạt động.2 Cấu trúc của phần mềm kế toán .3 VAI TRÒ CỦA PHẦN MỀM KẾ TOÁN .- 20 14 LỢI ÍCH VÀ BẤT LỢI CỦA PHẦN MỀM KẾ TOÁN SO VỚI KẾ TOÁN THỦ CÔNG .5 PHÂN LOẠI PHẦN MỀM KẾ TOÁN 1.1 Căn cứ theo nguồn gốc của các phần mềm .2 Căn cứ theo phương pháp xây dựng phần mềm .6 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÊN PHẦN MỀM.1 Quy trình chung .2 Quy trình cụ thểể.7 TIÊU CHUẨN CỦA PHẦN MỀM KẾ TOÁN .1 Tuân thủ quy định về kế toán .2 Thay đổi linh hoạt theo quy định .3 Tự động xử lý và tính chính xác .4 Đảm bảo tính bao mat .8 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM KẾ TOÁN .1 Trg quan occ eecssssescssssseecssssseessssibenesscssseecssssseessssnessssseccesssnecssussnes 44 1.2 Hướng dẫn cài đặt. ii 47 ko wvvie:9 c1 . 56 CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG .1 THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU KẾ TOÁN .1 Tạo mới một cơ sở dữ liệu kế toán .2 Quản lý dữ liệu kế toán .2 THIẾT LẬP THÔNG TIN CÔNG TY .1 Cơ cấu tổ chức .2 Chính sách kế toán và môi trường làm việc .3 Phân quyền sử dụng .3 THIẾT LẬP HỆ THỐNG BAO CAO KE TOÁN .2 Báo cáo tài chính .4 THIẾT LẬP HỆ THỐNG DANH MỤC KẾ TOÁN .1 Danh mục hệ thống tài khoản .2 Danh mục đối tượng chỉ tiết.5 GHI NHẬN GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CHO CÁC KHOẢN MỤC CHƯƠNG 3: GHI NHẬN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH.1 PHÂN HỆ KẾ TOÁN TIỀN MẶT.1 Quy trình hạch toán .2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .2 PHAN HỆ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG .1 Quy trình hạch toán .2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .3 PHAN HỆ KẾ TOÁN MUA HÀNG .1 Quy trình hạch toán .2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .4 PHAN HỆ KẾ TOÁN BÁN HÀNG .1 Quy trình hạch toán.2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .5 PHAN HE QUAN LY HOA DON .1 Quy trình hạch toán .2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .6 PHÂN HỆ KẾ TOÁN KHO.1 Quy trình hạch toán.2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .7 PHÂN HỆ KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ .1 Quy trình hạch toán.2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .8 PHÂN HỆ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH .1 Quy trình hạch toán .2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm .9 PHÂN HỆ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH .1 Quy trình hạch toán .2 Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm . 246 Hồ vváeo cm. 259 CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CUỐI KỲ .1 KẾT CHUYỂN LÃI LỖ ĐỂ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.2 THEO DOI VA PHAN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC .3 PHÂN BỔ CHI PHÍ BÁN HÀNG ,QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP KHÁC.4 ĐÁNH GIÁ LAI TAI KHOẢN NGOẠI TỆ.-- 273 TOM TẮT CHƯƠNG 4:. Eecce 279 PHẦN 2: KHAI THÁC DỮ LIỆU KẾ TOÁN .scersee 280 CHƯƠNG 5: GIỚI THI HỆ QUẢN ỆU TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ.1 HỆ QUẢN TRỊ CSDL QUAN HỆ LÀ GÌ?.2 Phân biệt dữ liệu và thông tin 5.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu .2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG RDBMS .4 Các loại khóa quan hệ.5 Ràng buộc toàn vẹn đữ liệu (ntegrity Constraints).3 HE QUAN TRI CSDL QUAN HE MS SQL SERVER 2008 R2 .2 Hướng dẫn cài đặt.3 Một số đối tượng cơ bản của SQL Server 2008 R2 .4 Các thao tác cơ bản trên SSMS .5 Các thao tác với CSDL trên SSMS. 309 TOM TAT CHUONG 5.nnrrirrrrrrrirriiirrrrrr 327 CHƯƠNG 6: TRUY VẤN XỬ LÝ DỮ LIỆU .1 NGON NGU TRUY VẤN CÓ CẤU TRÚC .2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRANSACT SQL (T-SQL) .1 Cia phdp cita T-SQL esssssseusnatneneietitetntineienateeenenes 330 6.3 Các thành phần điều khiển.4 Ghi chii thich .5 Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (tham khảo) .6 Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (tham khảo) .7 Ngôn ngữ thao tác dữ liệu .3 BÀI TẬP CHƯƠNG 6 .-5cccriiriiiiiiiirirrrie 353 TÓM TẮT CHƯƠNG 6.---22 + 22tr 362 BAI TAP TONG HỢP.---22tetrtrrtrrrrirrrrrrrrer 363 TÀI LIEU THAM KHAO .ossssssssssssssssssssessssssssussssssssnssscnscecceeceesessnsunnassssssssssnnsene 384 PHAN 1: PHAN MEM KE T Phương 1 — TONG QUAN VE PHAN MEM KE TOAN Trong chương này, chúng ta tìm hiểu các vấn dé cơ bản về phần mềm kế toán nói chung, giúp người đọc hiểu được về nguyên lý vận hành của phần mềm kế toán và có thể nhận diện được các thành phần của một phần mềm kế toán bất kỳ. Các nội dung cần hiểu rõ sau khi đọc xong chương này là: 1. Khái niệm về phần mềm kế toán Mô hình hoạt động và cấu trúc của phần mềm kế toán WN Vai trò của phần mềm kế toán 0m p6 No Lợi ích và bất lợi của phần mềm kế toán Quy trình hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán Một số tiêu chuẩn pháp lý của phần mềm kế toán Phân loại và tìm hiểu một vài phần mềm kế toán cụ thể. Giáo trình hệ thống thông tin kế toán - Phần II 1.1 KHÁI NIỆM Phần mềm kế toán là một phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác kế toán, được dùng để ghi nhận, xử lý, lưu trữ và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Phần mềm kế toán được tổ chức thành các quy trình chức năng hay còn gọi là phân hệ chức năng (modules) như: kế toán tiền mặt, kế toán kho, kế toán bán hàng. kết nối với nhau thành một hệ thống thông tin kế toán trên máy vi tinh phù hợp với quy mô của doanh nghiệp. Việc tổ chức phần mềm kế toán thành các phân hệ chức năng giúp đảm bảo sự phù hợp giữa lợi ích của việc sử dụng phần mềm với chỉ phí đầu tư. Với những doanh nghiệp nhỏ, phần mềm kế toán chỉ cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản thì số lượng phân hệ chức năng sẽ ít và kéo theo giá thành thường thấp. Khi quy mô doanh nghiệp mở rộng, lượng thông tin cần quản lý trở nên nhiều hơn thì số lượng phân hệ chức năng cần được bổ sung thêm, đồng thời chỉ phí cần thiết để xây dựng và duy trì phần mềm cũng tăng theo.2 minh hoa một số phân hệ chức năng cơ bản ở một số phần mềm kế toán trong cũng như ngoài nước: re sa “ Ngan gach Lo ‘ Ngắn bằng % 7 “@ | ` `. vy Pe Gamann © % bor Muanang wee 3 76 \ : * Si > a \ Vay hap =e That . Ki hàng HÀ . 5 ì “el — : si Tien wang ci waaaon s x a Hình 1.1: Các phân hệ kế toán trong phần mềm kế toán MISA SME.2: Các phân hệ kế toán trong phần mềm ké todn MyOB AccountRight 2016 Phần mềm kế toán có thể được tổ chức độc lập, riêng lẻ chỉ dùng để phục vụ công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp, hoặc có thể là một bộ phận trong. hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning), mà các bộ phận khác có liên quan là phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý nhân sự.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ