Nghiên cứu giải pháp phòng ngừa rủi ro giá thủy sản xuất khẩu khu vực ĐBSCL

Phương pháp và chiến lược quản lý rủi ro biến động giá thủy sản trong xuất khẩu. Giải pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả cho các doanh nghiệp thủy sản Đồng bằng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ

2015

317
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro giá thủy sản xuất khẩu ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất và xuất khẩu thủy sản trọng điểm của Việt Nam. Khu vực này đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản quốc gia. Tuy nhiên, ngành thủy sản xuất khẩu tại đây đối mặt với nhiều rủi ro về giá. Rủi ro giá xuất phát từ biến động cung cầu thị trường quốc tế. Giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh theo mùa vụ. Tỷ giá ngoại tệ thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp. Chính sách thương mại của các nước nhập khẩu tạo áp lực cạnh tranh lớn. Các yếu tố thời tiết, dịch bệnh tác động đến sản lượng nuôi trồng. Chi phí logistics và bảo quản tăng cao. Người nuôi trồng, thương lái và doanh nghiệp xuất khẩu đều chịu tác động tiêu cực. Nhận diện và phòng ngừa rủi ro giá là nhiệm vụ cấp thiết để phát triển bền vững ngành thủy sản xuất khẩu vùng ĐBSCL.

1.1. Khái niệm rủi ro về giá trong xuất khẩu thủy sản

Rủi ro về giá trong xuất khẩu thủy sản là khả năng thiệt hại tài chính do biến động giá cả trên thị trường quốc tế. Rủi ro này bao gồm giảm giá bán xuất khẩu và tăng giá nguyên liệu đầu vào. Biến động giá xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau. Cung cầu toàn cầu thay đổi theo chu kỳ kinh tế. Cạnh tranh từ các quốc gia xuất khẩu khác như Na Uy, Thái Lan, Ấn Độ. Chính sách thuế quan và hàng rào kỹ thuật của nước nhập khẩu. Rủi ro giá ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi giá trị thủy sản. Từ người nuôi trồng đến doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đều chịu tác động. Việc đo lường rủi ro giá cần xem xét biến động giá theo thời gian thực tế.

1.2. Thực trạng ngành thủy sản xuất khẩu khu vực ĐBSCL

ĐBSCL là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước với sản lượng chiếm tỷ trọng cao. Các sản phẩm chủ lực gồm tôm và cá tra phục vụ xuất khẩu. Ngành thủy sản đóng góp đáng kể vào GDP và kim ngạch xuất khẩu khu vực. Tuy nhiên, thực trạng đối mặt nhiều thách thức về giá cả. Giá tôm và cá tra biến động mạnh theo mùa vụ và thị trường. Doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc lớn vào một số thị trường truyền thống. Năng lực chế biến và giá trị gia tăng còn hạn chế. Chuỗi cung ứng thiếu liên kết chặt chẽ giữa các khâu. Cơ sở hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu chưa đồng bộ. Đây là những yếu tố làm tăng rủi ro giá cho toàn ngành.

II. Phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro giá thủy sản

Nhiều yếu tố tác động đến rủi ro giá thủy sản xuất khẩu tại ĐBSCL. Yếu tố đầu tiên là biến động cung cầu thị trường quốc tế. Khi nguồn cung toàn cầu tăng, giá xuất khẩu giảm mạnh. Dịch bệnh trên tôm và cá tra gây thiệt hại lớn cho người nuôi. Thiên tai, lũ lụt ảnh hưởng đến vùng nuôi và sản lượng. Giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng làm tăng chi phí sản xuất. Biến động tỷ giá giữa VND và các ngoại tệ mạnh gây rủi ro giao dịch. Chính sách thương mại của nước nhập khẩu thay đổi thường xuyên. Rào cản kỹ thuật về an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe hơn. Cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu thủy sản khác. Năng lực dự báo thị trường của doanh nghiệp còn yếu. Thiếu công cụ phòng ngừa rủi ro giá hiệu quả như hợp đồng kỳ hạn.

2.1. Rủi ro giá từ phía cung ứng nguyên liệu và nuôi trồng

Người nuôi trồng thủy sản tại ĐBSCL đối mặt rủi ro giá nguyên liệu đầu vào cao. Giá thức ăn chăn nuôi biến động theo giá nguyên liệu thế giới. Con giống chất lượng không ổn định ảnh hưởng đến năng suất nuôi. Dịch bệnh trên tôm và cá tra xảy ra thường xuyên gây thiệt hại lớn. Thiên tai, xâm nhập mặn đe dọa vùng nuôi trồng. Người nuôi thiếu thông tin thị trường để ra quyết định sản xuất phù hợp. Thương lái ép giá khi thu mua từ nông dân. Thiếu hợp đồng bao tiêu sản phẩm với giá ổn định. Rủi ro này khiến người nuôi dễ rơi vào tình trạng thua lỗ nặng nề.

2.2. Rủi ro giá từ phía doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản chịu áp lực rủi ro giá từ nhiều phía. Giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh không theo dự đoán. Hợp đồng xuất khẩu ký trước nhưng giá nguyên liệu tăng đột biến. Đối tác nước ngoài hủy hợp đồng khi giá giảm. Rủi ro tỷ giá ảnh hưởng đến lợi nhuận quy đổi. Hàng lưu kho lâu ngày bị giảm chất lượng và giá trị. Ngân hàng gây áp lực trả nợ đúng hạn. Mất uy tín với đối tác nước ngoài do không giao hàng kịp. Doanh nghiệp lớn như Marine Harvest, Leroy Seafood Group có lợi thế đa dạng thị trường. Doanh nghiệp Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm quản trị rủi ro từ các tập đoàn quốc tế.

III. Giải pháp phòng ngừa rủi ro về giá thủy sản xuất khẩu

Phòng ngừa rủi ro giá thủy sản xuất khẩu cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp thứ nhất là xây dựng hệ thống thông tin và dự báo thị trường. Doanh nghiệp cần theo dõi sát diễn biến giá thế giới. Sử dụng phân tích dữ liệu lớn để dự báo xu hướng giá. Giải pháp thứ hai là đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Không phụ thuộc vào một thị trường duy nhất. Mở rộng sang các thị trường mới có tiềm năng. Giải pháp thứ ba là áp dụng công cụ tài chính phái sinh. Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để cố định giá bán trước. Bảo hiểm giá hàng hóa giúp giảm thiểu thiệt hại. Giải pháp thứ tư là nâng cao chuỗi giá trị thủy sản. Đầu tư công nghệ chế biến tăng giá trị gia tăng. Xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Liên kết chuỗi cung ứng từ nuôi trồng đến xuất khẩu.

3.1. Giải pháp về hợp đồng và công cụ tài chính phòng ngừa giá

Sử dụng hợp đồng kỳ hạn là công cụ hiệu quả để phòng ngừa rủi ro giá. Doanh nghiệp ký hợp đồng bán trước với giá ấn định trước khi sản xuất. Hợp đồng mua nguyên liệu với nhà cung cấp giúp ổn định chi phí đầu vào. Thị trường kỳ hạn hàng hóa quốc tế cung cấp công cụ bảo hiểm giá. Giao dịch trên sàn hàng hóa giúp giảm rủi ro biến động giá đột ngột. Đa dạng hóa đồng tiền thanh toán để giảm rủi ro tỷ giá. Sử dụng hợp đồng ưu tiên bằng USD, EUR, GBP cho giao dịch quốc tế. Doanh nghiệp lớn tận dụng tài khoản ngoại tệ đa dạng để bù trừ rủi ro. Cần đào tạo nhân lực hiểu biết về công cụ tài chính phái sinh.

3.2. Giải pháp kỹ thuật và quản lý chuỗi cung ứng

Nâng cao chất lượng sản phẩm là giải pháp giảm rủi ro giá bền vững. Áp dụng quy trình công nghệ xử lý hiện đại từ khâu con giống. Sử dụng hệ thống máy móc ổn định môi trường nước và nhiệt độ nuôi trồng. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế giúp tăng sức cạnh tranh về giá. Xây dựng vùng nuôi an toàn được chứng nhận chất lượng. Kiểm soát mật độ thả nuôi và thời điểm thả giống hợp lý. Phát triển vaccine phòng bệnh thay thế kháng sinh. Liên kết chặt chẽ giữa người nuôi và doanh nghiệp chế biến. Đầu tư hạ tầng logistics giảm chi phí bảo quản và vận chuyển. Xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam uy tín trên thị trường quốc tế.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã hệ thống đầy đủ cơ sở lý luận về rủi ro giá thủy sản xuất khẩu. Phân tích thực trạng tại ĐBSCL cho thấy nhiều thách thức cần giải quyết. Các yếu tố tác động đến rủi ro giá được xác định rõ ràng qua nghiên cứu định lượng. Phương pháp EFA giúp khám phá các nhân tố chính ảnh hưởng đến giá thủy sản. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng giải pháp. Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế tại ĐBSCL. Doanh nghiệp cần chủ động áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro giá. Nhà nước cần hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin thị trường thủy sản. Liên kết chuỗi cung ứng là yếu tố then chốt giảm thiểu rủi ro giá. Phát triển bền vững ngành thủy sản xuất khẩu cần sự hợp tác của tất cả bên liên quan. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong quản trị rủi ro giá thủy sản xuất khẩu Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tri thức về quản trị rủi ro giá hàng hóa xuất khẩu. Hệ thống hóa lý thuyết về rủi ro giá và biện pháp phòng ngừa. Phân tích thực trạng ĐBSCL cung cấp dữ liệu quý giá cho nhà hoạch định chính sách. Mô hình nghiên cứu EFA áp dụng được cho các ngành xuất khẩu khác. Kết quả giúp doanh nghiệp thủy sản xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. Nhà đầu tư có cơ sở đánh giá rủi ro trước khi quyết định. Cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp. Nghiên cứu tạo nền tảng cho các công trình tiếp theo về chủ đề này.

4.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan trong chuỗi thủy sản

Đối với người nuôi trồng: áp dụng quy trình kỹ thuật hiện đại, giảm chi phí sản xuất. Tham gia hợp đồng bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp chế biến. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: đa dạng hóa thị trường và sản phẩm chủ lực. Sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá và giá. Đầu tư nâng cao năng lực chế biến và giá trị gia tăng sản phẩm. Đối với cơ quan quản lý: xây dựng hệ thống thông tin thị trường thủy sản minh bạch. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và công nghệ mới. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thủy sản xuất khẩu. Xây dựng thương hiệu quốc gia cho thủy sản Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn kinh tế độc quyền nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phòng ngừa rủi ro về giá đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu khu vực đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Tổng quan về giá và phòng ngừa rủi ro về giá Chương 3: Thực trạng rủi ro về giá và phòng ngừa rủi ro về giá đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long Chương 4: Xây dựng mô hình nghiên cứu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro về giá thủy sản xuất khẩu tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long Chương 5: Các bước kiểm định và kết quả mô hình nghiên cứu Chương 6: Giải pháp phòng ngừa rủi ro về giá đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN RỦI RO VỀ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO VỀ GIÁ 2. Rủi ro về giá và ảnh hưởng của rủi ro về giá đến phát triển kinh tế xã hội 2. Khái niệm rủi ro về giá 2. Khái niệm về rủi ro nói chung Quan điểm về rủi ro có hai trường phái lớn, đó là: trường phái truyền thống (hay còn gọi là trường phái tiêu cực) và trường phái trung hòa.

Theo trường phái truyền thống, rủi ro là những thiệt hại, mất mát hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. Đại diện cho trường phái này, từ điển Oxford cho rằng rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc đau đớn, thiệt hại,… Trong khi đó, theo cách nhìn của trường phái trung hòa thì rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Theo Allan Willett, một đại biểu của trường phái trung hòa, thì rủi ro là sự bất trắc có liên quan đến sự xuất hiện của những yếu tố không mong đợi. Khái niệm rủi ro về giá thủy sản Theo báo cáo của Chính phủ Scotland (2010), khi nghiên cứu về rủi ro trong nông nghiệp nói chung tại Scotland và một số nước khác trên thế giới trong giai đoạn 1988-2010 đã cho rằng: rủi ro về giá nông sản là yếu tố không chắc chắn, phát sinh ngoài ý muốn, tác động đến sản lượng và hiệu quả sản xuất trong ngàng nông nghiệp.

Sự không chắc chắn trong ngành nông nghiệp có thể là do bản chất của ngành sản xuất nông nghiệp, chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế và tự nhiên của từng vùng miền. Nghiên cứu của Huchet - Bourdon, M. (2011), khi tìm hiểu sự biến động về giá cả trên thế giới trong giai đoạn 2006-2009 đối với các mặt hàng như cây trồng, vật nuôi và các sản phẩm chế biến như: thịt bò, bơ, ngô, gạo, dầu đậu nành, đường đã cho rằng: rủi ro về giá là sự thay đổi đột biến của giá cả hàng hóa xung quanh giá trị trung bình của nó. Về nhận diện rủi ro thủy sản, trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về rủi ro giá thủy sản ở các quốc gia và khu vực khác nhau.

Tuy nhiên, qua quá trình lược 5 khảo các nghiên cứu, hầu hết các nghiên cứu đều thống nhất về cách thức nhận diện rủi ro giá thủy sản. Tiêu biểu nhất là hai nghiên cứu của Helen H. Hai nghiên cứu này đều cho rằng, rủi ro giá thủy sản được nhận diện rõ ràng nhất thông qua sự thay đổi đột biến của giá cả hàng hóa thủy sản trong một thời gian ngắn. Vậy, chúng ta có thể khái niệm rủi ro về giá thủy sản một cách tổng quát nhất như sau: Rủi ro về giá thủy sản là những biến động đột biến của giá cả thủy sản ở những thời điểm hiện tại hoặc tương lai, và không lường trước được, gây ra những tổn thất nặng nề về mặt tài sản, thu nhập và lợi nhuận.

Các yếu tố tác động đến rủi ro về giá thủy sản Nhận dạng rủi ro về giá là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh thủy sản, tức là xác định một danh sách các rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu gồm cả các rủi ro về giá, sự cố cũng như các rủi ro gắn với quá trình ra quyết định. Rủi ro về giá xuất hiện khi giá sản phẩm xuống thấp hoặc giá đầu vào (nguyên liệu, giống,…) tăng lên đột biến. Giá cả do cung cầu quyết định và rủi ro về giá hầu như xuất hiện ở mọi lĩnh vực kinh doanh. Tuy nhiên, khác với những loại hàng hóa khác, trong hoạt động sản xuất thủy sản, giá cả còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như tình hình thời tiết, rủi ro về thiên tai cũng như điều kiện tự nhiên không phù hợp.

Đối với người sản xuất, rủi ro về giá là loại rủi ro đáng lo ngại và ảnh hưởng nhiều nhất đến thu nhập của họ. Người nuôi trồng đứng trước một mâu thuẫn là khi được mùa thì giá rớt dẫn tới lỗ, mất mùa thì giá cao nhưng không có hàng để bán. Có rất nhiều nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến rủi ro về giá thủy sản ở nhiều khu vực và quốc gia trên thế giới. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số nghiên cứu thực nghiệm trong khoảng thời gian gần đây, cụ thể như sau: Nghiên cứu của Michael Keane & Declan O Connor (2009), khi tìm hiểu rủi ro về giá ở liên minh Châu Âu đã cho rằng, các yếu tố bao gồm: cung cầu trên thị trường, thời tiết, chính sách của từng quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến rủi ro giá thủy sản.

Theo báo cáo của Chính phủ Scotland (2010), khi nghiên cứu về rủi ro trong nông nghiệp tại Scotland và một số nước khác trên thế giới trong giai đoạn 1988-2010 6 cho rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro về giá nông sản bao gồm: yếu tố kinh tế vĩ mô, cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, tỷ giá hối đoái, thời tiết, khả năng hội nhập kinh tế thế giới của địa phương nghiên cứu. Trong một nghiên cứu khác, FAO & một số tổ chức (2011) cho rằng: các yếu tố vĩ mô, chính sách, khả năng tiếp cận tín dụng tác động rất lớn đến rủi ro về giá thủy sản. Nghiên cứu của Tveteras và các tác giả (2012), cho rằng rủi ro biến động giá thủy sản do sự khan hiếm thủy sản và biến động của các nước trong khu vực là khác nhau. CA Roheim, F Asche and JI Santos (2011), khảo sát giá thủy sản tại thị trường Anh, đã cho rằng rủi ro giá thủy sản do ảnh hưởng của yếu tố thị trường và thiếu các chương trình chứng nhận thủy sản.

Jensen (2006) cho rằng biến động giá thủy sản do môi trường kinh tế, sự đa dạng sản phẩm, công nghệ trong sản xuất, phân phối và chế biến. Ngoài ra yếu tố kiểm soát chất lượng sản phẩm, thương hiệu và kênh tiếp thị cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ thủy sản và từ đó ảnh hưởng đến giá thủy sản. Nghiên cứu của John K Pinnegar và các cộng sự (2006), nghiên cứu giá của 26 loài cá tại vùng biển Celtic (Anh) và 33 loài cá trên thị trường Ý. Nhóm tác giả đã đề xuất một bản ghi giá Index (LRPI).

Kết quả của nghiên cứu cho thấy LRPI của cả hai hệ thống đều thay đổi đáng kể trong những thập kỷ gần đây. Tại Anh, giá cá giảm do ảnh hưởng của sự suy giảm mục tiêu mức dinh dưỡng cao của một số loài cá như cá tuyết và sự gia tăng những loài cá có chất dinh dưỡng thấp. Ngược lại, LRPI cá Ý tương đối ổn định trong giai đoạn 1972 – 1980, nhưng sau đó do hậu quả của việc mở rộng trong nuôi trồng thủy sản, chất lượng lại thấp dẫn tới giá cá bị giảm. Như vậy, theo nhóm tác giả các yếu tố ảnh hưởng tới giá thủy sản gồm yếu tố chất lượng và cung vượt quá cầu do tràn lan nuôi trồng khó kiểm soát.

Nghiên cứu của Cathy Roheim Wessells and Joan Gray Anderson (1995) chỉ ra rằng rủi ro giá thủy sản do sự lo ngại của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm dẫn tới cầu thủy sản giảm và thiếu các chương trình kiểm tra của chính phủ. Sandra Martin (1996) khi tiến hành khảo sát 2.780 người nuôi trồng ở New Zealand cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro giá nông sản bao gồm: thời tiết khí hậu, tính chất của từng loại sản phẩm nông nghiệp, yếu tố thị trường, năng lực làm việc của người nông dân, chu kỳ kinh tế và môi trường pháp lý. 7 Ngoài ra, nghiên cứu của Huchet - Bourdon, M. (2011), khi tìm hiểu sự biến động về giá cả của các mặt hàng nông sản trên thế giới trong giai đoạn 2006-2009 hoặc các nghiên cứu của Abbott P.

& Borot de Battisti A. (2010) đều cho rằng có một số yếu tố tác động đến rủi ro về giá nông sản như: cung cầu trên thị trường, tăng trưởng kinh tế, thiếu đầu tư trong lĩnh vực nông sản, giá trị đồng đô la Mỹ biến động nhiều, khí hậu, chính sách thương mại trong xuất nhập khẩu. Nghiên cứu của Atle G. Guttormsen & Odd Inge Forsberg (2006) cho rằng biến động giá là rủi ro lớn nhất mà ngành thủy sản ở Na Uy gặp phải.

Các tác giả xác định các yếu tố tác động đến sự biến động về giá thủy sản bao gồm: yếu tố nguồn cung, yếu tố nguồn cầu, chi phí đầu vào, các cú sốc ngẫu nhiên, chất lượng thủy sản. Atle Oglend & Marius Sikveland (2008) tiến hành phân tích sự biến động giá cá hồi tại Na Uy trong giai đoạn 1995-2007 bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả và phương pháp GARCH. Nghiên cứu cho rằng sự biến động về giá cá hồi chịu sự tác động của: yếu tố nguồn cung, yếu tố nguồn cầu, sự biến động nhiệt độ, thời tiết, vấn đề bảo quản, tồn kho, yếu tố vĩ mô, yếu tố mùa vụ, những cú sốc trong nước cũng như thế giới. Các tác giả còn cho rằng, yếu tố dịch bệnh là một trong những yếu tố thuộc nguồn cung và có ảnh hưởng rất lớn đến rủi ro biến động giá cá hồi.

Đối với sản phẩm cá hồi cũng như các sản phẩm thủy sản khác, dịch bệnh xảy ra thường xuyên, rất khó kiểm soát. Dịch bệnh có thể khiến cho sản phẩm thủy sản chết hàng loạt, điều này sẽ làm cho lượng cung thủy sản giảm đột biến và ảnh hưởng trực tiếp đến giá sản phẩm thủy sản. Các tác giả Elizabeth Petersen, Greg Hertzler, Steven Schilizzi (2007) đã tiến hành nghiên cứu tại các hồ nuôi thủy sản tại miền bắc Việt Nam và cho rằng sự biến động về giá thủy sản chịu sự tác động của: kỹ thuật nuôi thủy sản, kỹ thuật thu hoạch, sơ chế thủy sản, kiến thức phòng ngừa rủi ro của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ