CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KHO HÀNG 1. Khái niệm chung về kho Kho bãi là một bộ phận không thể thiếu trong chuỗi cung ứng cũng như trong dịch vụ logistics. Kho bãi hay kho hàng trong logistics được dùng để lưu trữ và bảo quản sản phẩm, các bán thành phẩm và thành phẩm nhằm mục địc cung ứng cho khách hàng nhanh chóng với chi phí thấp nhất khi có yêu cầu. Ngoài ra, nhiệm vụ của kho bãi còn bao gồm việc cung cấp thông tin về vị trí, tình trậng và điều kiện lưu trữ của các loại hàng hóa.
Phân loại kho Tùy theo tình hình của mỗi công ty mà việc phân loại kho hàng có sự khác biệt. Hiện nay nếu phân loại kho hàng Logistics theo đặc thù của hàng hóa cần quản lý mà người ta thường phân loại thành các loại kho khác nhau. Khái niệm - Cross-docking tạm dịch là kho đa năng phân loại, tổng hợp, hoàn thiện hàng hóa để phục vụ cho người tiêu dùng. - Sản phẩm sẽ được chuyển từ nơi sản xuất đến kho cross-docking theo nhưng lô hàng lớn, tại đây lô hàng được tách ra, chuẩn bị theo những yêu cầu cần thiết của khách hàng rồi gửi đi cho khách.
Do đã được chuẩn bị đầy đủ nên khi chở đến nơi hàng sẽ được đưa vào sản xuất ngay mà không cần qua kho nữa. Trong cross-docking, các lô hàng thường chỉ mất một ngày và đôi khi chưa đến một giờ. - Các Cross-docking là các cơ sở trung chuyển chủ yếu tiếp nhận các xe chở hàng đã được phân loại và gom nhóm với các sản phẩm khác và xếp chúng sang các xe tải đầu ra (outbound trucks). Các xe này sẽ rời khởi cross-docking đến một kkhu vực sản xuất, một cửa hàng bán lẻ hay cross-docking khác.
- Trong mô hình truyền thống, các kho duy trì lượng hàng cho đến khi có đơn hàng của khách, sau đó các sản phẩm được chọn, đóng gói và vận chuyển đi. Khi các đơn hàng bổ sung đến kho, chúng được lưu trữ cho đến khi khách hàng được xác định. Trong mô hình Cross-docking, khách hàng được biết đến kho và sản phẩm này không có nhu cầu để lưu trữ. - Kho cross-docking rất phát triển và phục vụ đắc lực cho hệ thống siêu thị và các nhà bán lẻ.
Lợi ích của kho Cross-docking - Chi phí cho việc bảo quản, lưu trữ hàng hóa tại các kho hàng có thể được cắt giảm đáng kể nhờ áp dụng kỹ thuật Cross-docking. - Giúp loại bỏ những công đoạn lưu trữ hàng trung gian và giảm thiểu chi phí logistics. - Thúc đẩy hàng hóa lưu thông nhanh chóng và duy trì được chất lượng sản phẩm đối với những mặt hàng có thười hạn sử dụng ngắn. - Đối với doanh nghiệp vận tải chuyên chở hàng nhỏ, hoặc nhà bán lẻ, phần lớn các lô hàng họ nhận được từ nhà cung cấp đều thông qua dịch vụ vận tải không đầy xe (LTL- Les Than Truckload) do hàng được vận chuyển có quy mô nhỏ lẻ và không thể lấp đầy hoàn toàn tải trọng của trailer.
Điều này khiến chi phí vận tải đầu vào tăng đáng kể do tăng số lượng phương tiện vận chuyển, giá xăng dầu, chi phí bảo dưỡng,… Cross-docking sẽ tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách của doanh nghiệp trong hoạt động logistics, tận dụng các phương tiện vận tải và tránh tình trạng lãng phí thời gian và tải trọng của xe trong quá trình vận chuyển. Các loại Cross-docking Tùy vào mục đích vận chuyển hàng và hiệu quả mong muốn đạt được trong lĩnh vực logistics nói chung, doanh nghiệp có thể triển khai loại hình Cross-docking phù hợp, góp phần cải thiện thời gian cho việc giao hàng, đảm bảo an toàn cho hàng hóa được chuyển và giảm thiểu tối đa chi phí logistics. - Cross-docking sản xuất (Manufacturing Cross docking): tiếp nhận hàng hóa đầu vào dùng cho sản xuất và chuyển đến nơi sản xuất tiếp theo. - Cross Docking phân phối ( Distributor Cross Docking ): tổng hợp nhiều mặt hàng khác nhau vào một lần chuyển hàng đến nơi tiêu thụ.
- Cross Docking vận tải ( Transportation Cross Docking ): kết hợp nhiều thùng hàng nhỏ từ đầu vào thành một thùng hàng đầu ra duy nhất nhằm cải thiện hiệu quả kinh tế. - Cross Docking bán lẻ (Retail Cross Docking): phân loại và nhóm nhiều mặt hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau vào nhiều trailer đầu ra đi đến từng nơi tiêu thụ tương ứng. 2 - Cross Docking thời cơ ( Opportunistic Cross Docking): hàng hóa được vận chuyển từ nơi nơi sản xuất đến nơi cơ sở điều phối, sau đó quá cảnh sang phương tiện vận tải khác để hoàn tất chuyến hàng của nơi tiêu thụ. Lựa chọn sản phẩm cho Cross-docking - Một sản phẩm là được xem phù hợp cho Cross Docking nếu nhu cầu của nó đáp ứng hai tiêu chí: biến động đủ thấp và khối lượng đủ lớn.
Nếu nhu cầu là không chắc chắn Cross Docking rất khó để thực hiện vì khó khăn trong việc cân đối giữa cung và cầu. - Bên cạnh đó biến động thấp, nhu cầu cho sản phẩm phải đủ để đảm bảo các lô hàng được giao thường xuyên vì nếu nhu cầu là quá thấp, việc giao hàng thường xuyên dẫn đến gia tăng chi phí vận tải đầu vào, và các kho hàng phải lưu trữ tốt hơn. - Một số loại sản phẩm phù hợp với Cross Docking: + Các mặt hàng dễ hư hỏng đòi hỏi việc vận chuyển ngay lập tức. + Mặt hàng chất lượng cao mà không cần phải kiểm tra chất lượng trong quá trình nhận hàng.
+ Sản phẩm đã được gắn thẻ ( bar coded, RFID), dán nhãn và sẵn sàng để bán cho khách hàng. + Mặt hàng quảng cáo và các mặt hàng đang được tung ra thị trường. + Các loại sản phẩm bán lẻ chủ chủ lực với một nhu cầu ổn định và biến động thấp. + Các đơn đặt hàng của khách hàng được chọn và đóng gói trước từ một nhà máy sản xuất hoặc kho hàng.
● Mối quan hệ giữa Cross docking và chuỗi cung ứng Từ góc độ quản lý, Cross Docking là một hoạt động kinh doanh phức tạp, liên quan đến sự phối hợp rộng rãi giữa các nhà phân phối và nhà cung cấp và khách hàng của mình. Thực hiện một hoạt động Cross Docking có nghĩa là các đối tác trong kênh sẽ trải qua việc tăng chi phí, hoặc một vài trở ngại trong suốt quá trình thực hiện. 3 Hợp tác giữa các thành viên là yêu cầu cần thiết đối với Cross Docking Về phía cung, các nhà cung cấp có thể được yêu cầu việc cung cấp các lô hàng nhỏ hơn và thường xuyên hơn, bên cạnh đó còn phải dán nhãn giá hoặc mã vạch (nếu cần thiết). Về phía cầu, khách hàng có thể được yêu cầu đặt hàng vào một số ngày nhất định, hoặc cho phép lead time giao hàng nhiều hơn một vài ngày.
Tất cả các yêu cầu này dẫn đến việc gia tăng thêm một số chi phí và gia tăng sự phối hợp giữa các đối tác kênh. Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác phát sinh như: Yêu cầu về gia tăng chất lượng trong việc tiếp nhận (Bởi vì mục đích của Cross Docking là ngay lập tức chuyển sản phẩm cho xe đầu ra nên không có thời gian để kiểm tra chất lượng). Yêu cầu về giao tiếp ngày càng tăng giữa các đối tác trong kênh cũng là một trở ngại lớn. Cách phổ biến nhất để giải quyết các cầu này là thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).
Kho thuê theo hợp đồng - Thuê kho theo hợp đồng là sự thỏa thuận về lợi ích dài hạn của các bên, các bên sẽ cùng nhau chua sẻ những rủi ro trong những hoạt động chung nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu qủa kinh doanh. Các bên cùng nhau chia sẻ những rủi ro như thỏa thuận trên hợp đồng. Kho công cộng - Kho công cộng là những kho thường được mở cửa rộng rãi cho mọi người. Hầu hết các tổ chức kinh doanh, đặc biệt là công ty với quy mô vừa và nhỏ, không đủ khả năng để có kho riêng của mình do những hạn chế về vấn đề tài chính.
Những kho công cộng được sở hữu bởi một cá nhân hay một số cơ quan nào đó mà mục tiêu chính là thông qua việc cung cấp cơ sở lưu trữ nhằm thu về một số khoản phí hay chi phí nhất định. - Kho công cộng rất hữu ích cho các doanh nghiệp vè những kho này thường nằm gần các tuyến đường sắt hoặc đường chính để cung cấp dịch vụ vận chuyển nhanh chóng. Hàng hóa nằm trong kho có thể được thế chấp cho các ngân hàng hay và tổ chức tài chính khác để nhận được hỗ trợ tài chính và cho vay. 4 - Kho công cộng đảm bảo an ninh tốt hơn đồng thời xử lí và bảo quản hàng hóa trên các thiết bị cơ khí mới nhất.
Hàng hóa có thể được nhãn dán, phân loại và đóng gói trong các kích cỡ mong muốn trong kho. - Một số loại kho công cộng: + Kho hàng tổng hợp + Kho đông lạnh + Kho hải quan 5 + Kho gửi hàng cá nhân + Kho đặc biệt + Kho hàng rời 6 + Kho hàng lỏng 1. Kho bảo thuế - Là kho của chủ hàng dùng để chứa hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế không được bán tại thị trường Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa đó không thuộc diện cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nếu bán tại thị trường Việt Nam thì nhà đầu tư phải làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan, nộp thuế nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.Kho ngoại quan - Kho ngoại quan chính là một khu vực kho bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh, xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Mục đích của kho ngoại quan là dùng để tạm lưu trữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đơn giản như đóng gói, chia tách hàng hóa nhập từ nước ngoài hoặc hàng nội địa chuẩn bị xuất khẩu. Quy định cụ thể của hoạt động này sẽ căn cứ vào hợp đồng được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng. - Hàng hóa lưu trữ trong kho ngoại quan: + Hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chời xuất khẩu + Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào để chờ xuất ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của Pháp luật.