CHƯƠNG 1. 86 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Tổng quan về ngành xây dựng và các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển của ngành xây dựng và các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam.
Đặc điểm hoạt động của các công ty xây dựng tại Việt Nam. Đặc điểm về sản phẩm. Đặc điểm về vai trò. Tổng quan về mẫu nghiên cứu.
Khái quát tình hình tài chính tại các công ty xây dựng niêm yết. Quy mô vốn kinh doanh. Cơ cấu tài sản. Cơ cấu nguồn vốn.
Khả năng thanh toán. Hiệu quả hoạt động kinh doanh. Thực trạng chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Khái quát về tình hình trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam.
Tình hình chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Hình thức trả cổ tức. Hệ số chi trả cổ tức. Mô hình chính sách cổ tức.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Phân tích tác động của chính sách cổ tức tới hoạt động của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Tác động của chính sách cổ tức đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Tác động của chính sách cổ tức đến giá trị các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam.
Đánh giá thực trạng về chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Những kết quả đạt được. Những hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của những hạn chế.
154 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 157 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của ngành xây dựng trong những năm tới. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế.
Xu hướng phát triển ngành xây dựng trên thế giới và trong nước trong thời gian tới. Xu hướng phát triển ngành xây dựng trên thế giới. Xu hướng phát triển ngành xây dựng trong nước. Định hướng phát triển các công ty thuộc ngành xây dựng ở Việt Nam.
Các quan điểm cần quán triệt trong hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Chính sách cổ tức phải hướng tới lợi ích của cổ đông. Chính sách cổ tức phải xem xét trên cơ sở hài hòa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài của doanh nghiệp. Giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam.
Hoàn thiện việc lựa chọn mô hình chính sách cổ tức phù hợp. Hoàn thiện quy trình hoạch định chính sách cổ tức. Kết hợp chặt chẽ chính sách đầu tư và chính sách tài trợ với chính sách cổ tức. Hoàn thiện chính sách cổ tức phù hợp với từng giai đoạn chu kỳ sống của doanh nghiệp.
Đa dạng hóa hình thức trả cổ tức. Xác định số lần trả cổ tức phù hợp trong năm. Vận dụng mua lại cổ phần thay vì trả cổ tức. Xây dựng kế hoạch dòng tiền bảo đảm thực hiện chính sách trả cổ tức của công ty.
Điều kiện thực hiện giải pháp. Về vấn đề minh bạch thông tin. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, tạo cơ sở cho việc ra quyết định của doanh nghiệp. 196 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
199 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 201 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp NHTM Ngân hàng thương mại NPT Nợ phải trả NV Nguồn vốn NVDH Nguồn vốn dài hạn NVNH Nguồn vốn ngắn hạn SXKD Sản xuất kinh doanh TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSNH Tài sản ngắn hạn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu CK Chứng khoán i DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thống kê tần suất trả cổ tức trong 1 năm của các công ty ở Mỹ .2: Thống kê hệ số chi trả cổ tức ở các ngành khác nhau của Mỹ .3: Ma trận ra quyết định cổ tức.4: Tầm quan trọng của các yếu tố chọn lọc để ra chính sách cổ tức .5: Thống kê tần suất trả cổ tức trong 1 năm của các công ty ở Châu Âu giai đoạn 1995 – 2005 .6: Tỷ trọng các công ty trả cổ tức ở Châu Âu .7: Hệ số chi trả cổ tức bình quân của các công ty tại một số nước Châu Âu .1: Thống kê các công ty xây dựng niêm yết trả cổ tức.2: Thống kê hình thức trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015 - 2020 .3: Mức trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015- 2020 .4: Mức trả cổ tức tiền mặt của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015 - 2020 phân theo nhóm ngành kinh doanh và quy mô vốn .5: Hệ số chi trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015 -2020.6: Hệ số chi trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết theo nhóm ngành và theo quy mô giai đoạn 2015 - 2020 .7: Tác động của chính sách cổ tức đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015 - 2020 .8: Mô tả các biến trong mô hình .9: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập .10: Kiểm tra đa cộng tuyến của các biến độc lập trong mô hình. 146 ii Bảng 2.11: Kiểm tra Fixed Effect và Random Efect bằng Hausman .12: Mô hình tác động cố định (Fixed Effect) .13: Kiểm định khuyết tật phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi .14: Kiểm định khuyết tật tự tương quan .15: Kết quả hồi quy của mô hình GLS .16: Mô tả các biến trong mô hình. Error! Bookmark not defined.17: Ma trận tương quan giữa các biến .18: Kiểm tra đa cộng tuyến của các biến độc lập trong mô hình .19: Kiểm tra Fixed Effect và Random Efect bằng Hausman .20: Mô hình tác động cố định (Fixed Effect) .21: Kiểm định khuyết tật phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi .22: Kiểm định khuyết tật tự tương quan .23: Kết quả hồi quy của mô hình GLS .1: Kế hoạch dòng tiền của công ty.
194 iii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận sau thuế bình quân của các công ty Mỹ giai đoạn 1950 - 2020 .2: Mức cổ tức một cổ phần và hệ số chi trả cổ tức ở Mỹ .3: Hệ số chi trả cổ tức của Nhật Bản và một số nước khác.4: Mức cổ tức và hệ số trả cổ tức của các công ty Nhật Bản giai đoạn 1989-2013.5: Hệ số chi trả cổ tức của Mỹ và các nước thuộc Châu Âu giai đoạn 1870-2014.6: Hệ số chi trả cổ tức ở một số ngành tiêu biểu ở Châu Âu.1: Cơ cấu các công ty xây dựng trong mẫu nghiên cứu theo địa điểm niêm yết .2: Cơ cấu các công ty xây dựng trong mẫu nghiên cứu theo hoạt động kinh doanh chính .3: Cơ cấu các công ty xây dựng trong mẫu nghiên cứu theo quy mô vốn kinh doanh .4: Quy mô và tốc độ tăng vốn kinh doanh trung bình của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015 - 2020 .5: Cơ cấu tài sản của các công ty xây dựng niêm yết.6 : Cơ cấu nguồn vốn của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015-2020.7: Khả năng thanh toán của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015-2020.8 : Doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015-2020 .9 : ROA của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020 theo nhóm ngành.10: ROE của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020 theo nhóm ngành.11: Khái quát các công ty xây dựng niêm yết trả cổ tức .12 : Hình thức trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015-2020.13: Mức trả cổ tức tiền mặt của các công ty xây dựng niêm yết phân loại theo quy mô vốn .14: Mức trả cổ tức tiền mặt của các công ty xây dựng niêm yết phân loại theo nhóm ngành hoạt động kinh doanh chính .15: Hệ số chi trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết phân loại theo nhóm ngành hoạt động kinh doanh chính .16: Hệ số chi trả cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết phân loại theo quy mô. Tính cấp thiết của đề tài Chính sách cổ tức là một quyết định quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về chính sách cổ tức, nhưng nó vẫn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi. Nói đến chính sách cổ tức của công ty cổ phần là chủ yếu đề cập dến cổ tức mà công ty dành trả cho cổ đông phổ thông hay cổ đông thường của công ty.
Đối với nhà quản trị tài chính, thông qua việc lựa chọn chính sách cổ tức phù hợp, nhà quản trị có thể kiểm soát tốt hơn sự biến động giá cổ phiếu, giảm rủi ro, từ đó đạt mục tiêu quản trị. Đối với các nhà đầu tư trên thị trường, hiểu sự tác động của chính sách cổ tức của công ty đến giá cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư có những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn cổ phiếu đầu tư hay thực hiện tái cơ cấu danh mục để đạt mục tiêu tối đa hoá giá trị trong đầu tư. Có thể thấy, nghiên cứu tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu của công ty là một trong những vấn đề cần thiết, có ý nghĩa lớn đối với nhà quản trị công ty, nhà đầu tư hay các nhà nghiên cứu. Xây dựng là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của mỗi quốc gia.
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước luôn đi kèm với sự phát triển của ngành xây dựng nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Ở Việt Nam, từ khi hình thành đến nay, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng liên tục đạt được những bước tiến đáng kể theo hướng hiện đại. Ngành xây dựng trong bất cứ thời điểm nào cũng đóng vai trò là một ngành kinh tế quan trọng, giữ vị trí then chốt của quốc gia.