Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Thương thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Thanh Hòa và TS. Nguyễn Thị Thanh, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01), bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, chính sách cổ tức là một trong ba quyết định tài chính then chốt bên cạnh chính sách đầu tư và chính sách tài trợ. Ngành xây dựng giữ vị trí trọng điểm trong nền kinh tế Việt Nam với mức tăng trưởng thực bình quân đạt 8,8%/năm kể từ năm 1986 (theo số liệu của Tổng cục Thống kê) và ghi nhận sự phát triển của các doanh nghiệp lớn như Công ty cổ phần FECON (FCN), Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình (HBC), Công ty cổ phần xây dựng Coteccons (CTD).
Tuy nhiên, thực tế quản trị tài chính tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam cho thấy các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào chính sách đầu tư và tài trợ mà chưa quan tâm đúng mức đến chính sách cổ tức. Việc hoạch định chính sách cổ tức còn mang tính bị động, chưa được xây dựng thành chiến lược dài hạn, quy trình thực hiện còn sơ lược và chưa gắn kết với các giai đoạn trong chu kỳ sống của doanh nghiệp cũng như cơ hội đầu tư. Một số doanh nghiệp có tình hình tài chính thiếu lành mạnh, dẫn đến việc phân phối lợi nhuận chưa hợp lý, gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc dự báo và lập kế hoạch tài chính.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới chủ yếu phân tích mẫu nghiên cứu gộp chung nhiều ngành nghề hoặc nghiên cứu các lĩnh vực khác như ngành dược, ngân hàng thương mại, hoặc chỉ tiếp cận một chiều (nhân tố ảnh hưởng hoặc tác động tới giá trị doanh nghiệp). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện cả hai chiều đối với riêng các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về cổ tức, chính sách cổ tức của công ty cổ phần và đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2015–2020 thông qua phân tích định tính và mô hình định lượng.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam.
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, tác giả đặt ra và giải quyết hệ thống 8 câu hỏi nghiên cứu:
- Chính sách cổ tức là gì?
- Tầm quan trọng của chính sách cổ tức trong doanh nghiệp như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chính sách cổ tức?
- Tác động của chính sách cổ tức tới hoạt động của doanh nghiệp ra sao?
- Thực trạng chính sách cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Những thành công và hạn chế trong chính sách cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết là gì?
- Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong chính sách cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam?
- Các giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện chính sách cổ tức cho các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách cổ tức tại các công ty cổ phần.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng chính sách cổ tức, các nhân tố ảnh hưởng và tác động của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM - HOSE và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 94 công ty xây dựng niêm yết trong giai đoạn 6 năm từ năm 2015 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình nghiên cứu trên thế giới về cổ tức và chính sách cổ tức được luận án phân loại thành ba nhóm trọng tâm:
-
Bản chất và quy luật của chính sách cổ tức:
- Brealey và Myers (2005) xếp chính sách cổ tức vào một trong mười vấn đề khó giải quyết nhất của kinh tế tài chính.
- Black (1976) mô tả chính sách cổ tức như một câu đố khó tìm lời giải đáp thống nhất.
- Baker (2009), Frankfurter và cộng sự (2003) nghiên cứu toàn diện lịch sử phát triển, xu hướng chi trả cổ tức bằng tiền mặt, mua lại cổ phần và các mô hình chính sách cổ tức tại các thị trường phát triển như Mỹ, Anh, Hà Lan.
-
Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức:
- Lintner (1956) đặt nền móng với mô hình chi trả cổ tức mục tiêu dựa trên lợi nhuận hiện tại và cổ tức quá khứ.
- Rozeff (1982) tìm thấy quan hệ nghịch chiều giữa mức chi trả cổ tức với tốc độ tăng trưởng doanh thu, hệ số beta và tỷ lệ sở hữu kiểm soát.
- Jensen (1992) chỉ ra tỷ lệ nợ và rủi ro tài chính cao khiến công ty chi trả cổ tức thấp.
- Smith và Watts (1992), Gaver và Gaver (1993) chỉ ra cơ hội tăng trưởng tỷ lệ nghịch với tỷ suất cổ tức.
- Pandy (2001) nghiên cứu 248 công ty tại Malaysia chỉ ra sự khác biệt về mức chi trả giữa các ngành (nông nghiệp và sản xuất trả cao hơn do ít cơ hội đầu tư mở rộng).
- Horrace Ho (2003) so sánh chính sách cổ tức giữa Úc và Nhật Bản dưới tác động của chính sách thuế và môi trường kinh doanh.
- Beabczuk (2004) nghiên cứu tại Argentina; Shulian và Yanhong (2005) phân tích 299 công ty tại sàn Thượng Hải; Amidu và Abor (2006) tại Ghana; Al-Twaijy (2007) với 300 công ty tại Malaysia; Denis và Osobov (2008) khảo sát tại 6 thị trường phát triển (Mỹ, Anh, Canada, Đức, Pháp, Nhật); Benito và Young (2001), Renneboog và Trojanowski (2005), Ferris, Sen và Yui (2006) tại Anh; Ahmed và Javid (2009) khảo sát 320 công ty tại Pakistan; Gill và cộng sự (2010) tại Mỹ; Haleem (2011) tại Pakistan; Michaely và Roberts (2012) so sánh công ty đại chúng và công ty nội bộ; Alam và Hossain (2012) tại Anh; Nnadi, Wogboroma và Kabel (2013) tại 29 thị trường châu Phi; Movalia và Vekariya (2014) tại Ấn Độ; Baah, Tawiah và Eric (2014) tại Ghana; Baker và Kapoor (2015) khảo sát tại Ấn Độ.
-
Tác động của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp:
- Trường phái chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp: Miller và Modigliani (1961) với lý thuyết M&M trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo (không thuế, không chi phí giao dịch, thông tin đối xứng), được hỗ trợ bởi Bennan (1971) và Hakansson (1982). Khi thị trường không hoàn hảo, thông tin truyền tải bị chi phối bởi các nhà quản lý (Ball và cộng sự, 1979; Baker và cộng sự, 1985; Baker & Powell, 1999; Partington, 1985).
- Trường phái chi trả cổ tức làm tăng giá trị doanh nghiệp (Lý thuyết Bird-in-the-hand): Gordon và Shapiro (1956), Gordon (1962), Lintner (1962), Walter (1963), Black (1976), Jensen (1986), Barron (2002) cho rằng nhà đầu tư thích thu nhập chắc chắn hiện tại hơn lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai, đồng thời cổ tức cao giúp giảm dòng tiền tự do bị lạm dụng đầu tư kém hiệu quả.
- Trường phái chi trả cổ tức làm giảm giá trị doanh nghiệp (Hiệu ứng thuế và chi phí phát hành): Brennan (1970), Litzenberger và Ramaswamy (1979, 1982), Poterba và Summers (1984), Kalay và Michaely (2000) lập luận thuế thu nhập đánh trên cổ tức cao hơn lãi vốn và chi phí phát hành cổ phiếu mới tốn kém khiến việc giữ lại lợi nhuận có lợi hơn.
- Trường phái tác động hỗn hợp (Lý thuyết phát tín hiệu và hiệu ứng nhóm khách hàng): Bhattacharya (1979), Aharony và Swary (1980), Asquith và Mullins (1983) phát triển lý thuyết phát tín hiệu; Lewellen, Stanley và Lease (1978), Yoon (1997), Dhaliwal, Erickson và Trezvant (1999) phân tích hiệu ứng nhóm khách hàng với các khẩu vị đầu tư khác nhau.
Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu bao gồm:
- Giáo trình và lý luận nền tảng: Vũ Văn Ninh và Bùi Văn Vần (2013), Đào Lê Minh (2002), Phạm Thị Thanh Xuân.
- Luận án tiến sĩ và đề tài cấp Bộ: Vũ Văn Ninh (nghiên cứu 28 công ty niêm yết tổng hợp), Bùi Thị Hà Linh (nghiên cứu nhóm ngành dược), Nguyễn Duy Lương (giai đoạn 2002–2007), Nguyễn Thu Phượng, Nguyễn Thị Mai Lan (ngành ngân hàng thương mại), Nguyễn Thị Minh Huệ (mẫu nghiên cứu trên HOSE).
- Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng: Dương Kha (2012), Trương Đông Lộc (2013 với 62 công ty trên HNX), Nguyễn Hữu Căn và Phạm Hoàng Ân (2014, sử dụng mô hình Tobit giai đoạn 2008–2012), Đinh Bảo Ngọc và Nguyễn Chí Cường (2014 với 95 công ty), Nguyễn Thị Minh Huệ và cộng sự (2014 với 75 công ty), Trương Đông Lộc và Phạm Phát Tiến (2015 trên HOSE), Mai Thị Hoài Thương (2015 với 128 công ty), Ngô Thị Quyên (2016, phân tích ảnh hưởng của chi phí nợ vay và các yếu tố vĩ mô).
- Nghiên cứu tác động đến giá trị: Vũ Văn Lá (2007–2012), Phùng Tất Hữu (2015 trên Tạp chí Tài chính), Nguyễn Ngọc Huy và Trương Thị Mỹ Trâm (2016, chỉ ra mối quan hệ phi tuyến).
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
- Phần lớn các công trình chỉ xem xét một chiều: hoặc nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức, hoặc tác động của chính sách cổ tức đến giá trị công ty mà chưa tích hợp phân tích đồng thời cả hai chiều trong cùng một nghiên cứu.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu lấy mẫu tổng hợp nhiều ngành hoặc nghiên cứu ngành dược, ngân hàng; chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chính sách cổ tức cho nhóm công ty xây dựng niêm yết.
- Luận án ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (panel data) để lượng hóa các mối quan hệ tác động đối với 94 công ty xây dựng niêm yết trong giai đoạn 2015–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại làm khung phân tích:
- Lý thuyết thị trường hoàn hảo (M&M, 1961): Tính không liên quan của cổ tức trong điều kiện lý tưởng.
- Lý thuyết con chim trong tay (Bird-in-the-hand): Sở thích nhận cổ tức tiền mặt hiện tại của cổ đông.
- Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Theory): Vai trò của cổ tức trong việc kiểm soát dòng tiền tự do của nhà quản lý.
- Lý thuyết bất cân xứng thông tin và phát tín hiệu (Signaling Theory): Cổ tức đóng vai trò là kênh truyền tải thông tin về triển vọng kinh doanh.
- Lý thuyết hiệu ứng nhóm khách hàng (Clientele Effect Theory): Sự phân hóa nhu cầu nhận cổ tức giữa các nhóm cổ đông.
- Các mô hình chính sách cổ tức cơ bản: Mô hình ổn định cổ tức, mô hình thặng dư cổ tức, mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức ổn định, mô hình cổ tức ổn định ở mức thấp kết hợp chia thêm vào cuối năm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
[Dữ liệu BCTC & BCTN 94 công ty xây dựng (2015-2020)]
[Phương pháp Định tính] [Phương pháp Định lượng]
- Diễn giải, quy nạp, tổng hợp - Thống kê mô tả, ma trận tương quan
- Lựa chọn biến từ lý thuyết - Xây dựng mô hình hồi quy FEM & REM
- So sánh thống kê mô tả - Kiểm định Hausman-test
- Kiểm định phương sai sai số thay đổi
- Kiểm định tự tương quan
- Khắc phục bằng ước lượng GLS
-
Phương pháp định tính:
- Sử dụng các phương pháp diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp và so sánh để mô tả các chỉ tiêu tài chính và chính sách cổ tức của các công ty xây dựng niêm yết.
- Rà soát các công trình nghiên cứu đã công bố để lựa chọn hệ thống biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát.
-
Phương pháp định lượng:
- Ứng dụng phần mềm Stata để xử lý dữ liệu bảng (panel data) của 94 công ty qua 6 năm ($N = 94, T = 6$).
- Thiết lập mô hình hồi quy tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM):
$$Y_{it} = \beta_{1i} + \beta_2 X_{2it} + \dots + \beta_k X_{kit} + \mu_{it}$$
(Trong đó hệ số chặn $\beta_{1i}$ thay đổi theo từng đơn vị doanh nghiệp $i$)
- Thiết lập mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM):
$$Y_{it} = \beta_1 + \beta_2 X_{2it} + \dots + \beta_k X_{kit} + W_{it}$$
(Trong đó $W_{it} = \varepsilon_i + \mu_{it}$ với $\varepsilon_i$ là sai số ngẫu nhiên giữa các thực thể)
- Quy trình xử lý kinh tế lượng:
- Chạy kiểm định Hausman-test để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM.
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua ma trận hệ số tương quan và hệ số VIF.
- Thực hiện kiểm định khuyết tật phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi.
- Thực hiện kiểm định khuyết tật tự tương quan.
- Ước lượng mô hình bình phương bé nhất tổng quát (Generalized Least Squares - GLS) để khắc phục triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
-
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2015–2020 của 94 công ty xây dựng niêm yết trên HOSE và HNX.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về cổ tức và chính sách cổ tức của công ty cổ phần
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về cổ tức và chính sách cổ tức trong công ty cổ phần:
-
Khái niệm và hình thức chi trả cổ tức:
- Phân tích bản chất cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế được phân phối cho các cổ đông hiện hành sau khi đã trích nộp thuế và giữ lại một phần để tái đầu tư theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
- So sánh chi tiết các hình thức chi trả cổ tức:
- Trả bằng tiền mặt: Tạo thu nhập thực tế, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cổ đông nhưng làm giảm quy mô tài sản, giảm dòng tiền mặt, giảm giá trị sổ sách và chịu thuế thu nhập ngay tại thời điểm nhận.
- Trả bằng cổ phiếu: Giữ lại dòng tiền cho doanh nghiệp tái đầu tư, không làm thay đổi tổng vốn chủ sở hữu và tỷ lệ sở hữu của cổ đông, tiết kiệm chi phí phát hành (thường chiếm 5–10% giá trị phát hành), hoãn nộp thuế cho đến khi chuyển nhượng, nhưng làm tăng số lượng cổ phiếu lưu hành dẫn đến pha loãng thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS).
- Trả bằng tài sản khác.
- Trình bày quy trình chi trả cổ tức bằng tiền qua các mốc: ngày công bố, ngày giao dịch không hưởng quyền, ngày chốt danh sách cổ đông và ngày thanh toán.
-
Chính sách cổ tức và các mô hình vận dụng:
- Định nghĩa chính sách cổ tức là việc xác định tỷ lệ phân chia giữa lợi nhuận sau thuế giữ lại để tái đầu tư và phần chi trả cho cổ đông.
- Phân tích 4 mô hình chính sách cổ tức:
- Mô hình ổn định cổ tức.
- Mô hình thặng dư cổ tức.
- Mô hình tỷ lệ chi trả cổ tức ổn định.
- Mô hình cổ tức ổn định ở mức thấp kết hợp chia thêm vào cuối năm.
- Xác định các chỉ tiêu đánh giá: Cổ tức một cổ phần (DPS), tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR), tỷ suất cổ tức (Dividend Yield).
-
Các nhân tố ảnh hưởng và tác động của chính sách cổ tức:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Khả năng sinh lời, cơ hội đầu tư, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán, cơ cấu sở hữu.
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, lãi suất, quy định pháp lý.
- Tác động của chính sách cổ tức đến giá trị công ty, chi phí sử dụng vốn, tỷ lệ tăng trưởng bền vững, khả năng thanh toán và các mối quan hệ nội bộ.
-
Kinh nghiệm quốc tế:
- Tổng hợp thực tiễn chi trả cổ tức tại Mỹ, Nhật Bản và các nước Châu Âu.
- Thống kê tần suất chi trả trong năm, hệ số chi trả bình quân giữa các ngành và rút ra bài học cho các công ty tại Việt Nam về tính kỷ luật tài chính và hoạch định dòng tiền.
Chương 2: Thực trạng chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam
Chương 2 tập trung khảo sát bức tranh tài chính và thực trạng chi trả cổ tức của mẫu 94 công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2015–2020:
-
Tổng quan mẫu nghiên cứu và tình hình tài chính:
- Phân loại mẫu nghiên cứu 94 doanh nghiệp theo sàn niêm yết (HOSE, HNX), theo hoạt động kinh doanh chính (xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, lắp đặt...) và theo quy mô vốn kinh doanh.
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2015–2020:
- Quy mô vốn kinh doanh và tốc độ tăng trưởng vốn.
- Cơ cấu tài sản (tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn).
- Cơ cấu nguồn vốn (tỷ lệ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu).
- Khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh).
- Hiệu quả kinh doanh qua doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) theo từng nhóm ngành.
-
Thực trạng chi trả cổ tức:
- Thống kê tỷ lệ các công ty có thực hiện chi trả cổ tức so với các công ty không chi trả qua các năm.
- Phân tích cơ cấu hình thức chi trả: Tỷ trọng trả bằng tiền mặt, trả bằng cổ phiếu và kết hợp cả hai hình thức.
- Đánh giá mức chi trả cổ tức tiền mặt và hệ số chi trả cổ tức (DPR) phân theo quy mô vốn và phân theo nhóm ngành kinh doanh.
- Nhận diện các mô hình chính sách cổ tức mà các công ty xây dựng niêm yết đang áp dụng trên thực tế.
-
Phân tích kinh tế lượng và kết quả hồi quy:
Luận án thiết lập hai mô hình hồi quy dữ liệu bảng và thực hiện đầy đủ các bước kiểm định kỹ thuật:
| Bước kiểm định / Mô hình |
Nội dung thực hiện trong luận án |
Kết quả kỹ thuật |
| Mô tả biến & Ma trận tương quan |
Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc |
Đánh giá mức độ tương quan, loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng |
| Kiểm định đa cộng tuyến |
Kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến |
Các biến độc lập đều đạt yêu cầu kiểm định |
| Lựa chọn mô hình (Hausman test) |
So sánh giữa mô hình Fixed Effect (FEM) và Random Effect (REM) |
Bác bỏ giả thuyết $H_0$, chọn mô hình tác động cố định (FEM) |
| Kiểm định khuyết tật phương sai |
Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi |
Mô hình xuất hiện khuyết tật phương sai thay đổi |
| Kiểm định khuyết tật tự tương quan |
Kiểm tra hiện tượng tự tương quan giữa các sai số theo thời gian |
Mô hình xuất hiện khuyết tật tự tương quan |
| Mô hình hiệu chỉnh (GLS) |
Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát (GLS) |
Khắc phục hoàn toàn phương sai thay đổi và tự tương quan, đưa ra kết quả ước lượng vững |
- Mô hình 1 - Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức: Xác định tác động của quy mô công ty, khả năng sinh lời (ROA, ROE), đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản và các biến quản trị đến hệ số chi trả cổ tức.
- Mô hình 2 - Tác động của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp và tăng trưởng bền vững: Đánh giá chiều hướng tác động của mức chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu trên thị trường và tỷ lệ tăng trưởng bền vững của các công ty xây dựng niêm yết.
- Đánh giá chung về thực trạng:
- Kết quả đạt được: Một số công ty duy trì được việc trả cổ tức bằng tiền mặt đều đặn, góp phần giữ chân nhà đầu tư và khẳng định uy tín thương hiệu.
- Hạn chế còn tồn tại: Nhiều doanh nghiệp chi trả cổ tức thất thường, không có chiến lược rõ ràng; tỷ lệ chi trả biến động mạnh; lạm dụng trả cổ tức bằng cổ phiếu dẫn đến pha loãng giá nhưng không đi kèm tăng trưởng năng lực kinh doanh tương ứng; bị động trong cân đối ngân sách tiền mặt.
- Nguyên nhân hạn chế: Do đặc thù ngành xây dựng chịu áp lực vốn lưu động lớn, công nợ đọng kéo dài, phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy vay nợ ngân hàng; ban lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ vai trò của chính sách cổ tức trong mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam
Chương 3 xây dựng hệ thống các giải pháp có tính khả thi dựa trên bối cảnh phát triển của ngành:
-
Bối cảnh và định hướng phát triển ngành xây dựng:
- Đánh giá bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế tác động đến hoạt động xây lắp, bất động sản và đầu tư công.
- Xu hướng phát triển công nghệ xây dựng, tiêu chuẩn công trình xanh và định hướng mở rộng quy mô các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.
-
Các quan điểm định hướng hoàn thiện:
- Chính sách cổ tức phải luôn hướng tới bảo vệ và gia tăng lợi ích hợp pháp của cổ đông.
- Chính sách cổ tức phải bảo đảm sự hài hòa giữa lợi ích trước mắt (thu nhập cổ tức hiện tại) và lợi ích lâu dài (tái đầu tư mở rộng, gia tăng giá trị doanh nghiệp).
-
Hệ thống 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện lựa chọn mô hình chính sách cổ tức phù hợp: Lựa chọn mô hình tỷ lệ chi trả ổn định hoặc mô hình ổn định ở mức thấp chia thêm cuối năm tùy theo mức độ ổn định của dòng tiền.
- Hoàn thiện quy trình hoạch định chính sách cổ tức: Thiết lập các bước khoa học từ dự báo lợi nhuận, xác định nhu cầu vốn đầu tư, cân đối ngân sách dòng tiền đến biểu quyết và công bố thông tin.
- Kết hợp chặt chẽ chính sách đầu tư, tài trợ với chính sách cổ tức: Đảm bảo các quyết định phân phối lợi nhuận gắn liền với cấu trúc vốn tối ưu và kế hoạch giải ngân dự án.
- Hoàn thiện chính sách cổ tức theo chu kỳ sống của doanh nghiệp: Giai đoạn tăng trưởng ưu tiên giữ lại lợi nhuận và trả cổ tức bằng cổ phiếu; giai đoạn bão hòa/chín muồi ưu tiên trả cổ tức bằng tiền mặt ở mức cao.
- Đa dạng hóa hình thức trả cổ tức: Kết hợp linh hoạt giữa tiền mặt và cổ phiếu theo từng giai đoạn thị trường.
- Xác định số lần chi trả cổ tức phù hợp trong năm: Chuyển đổi từ chi trả một lần sang tạm ứng nhiều đợt trong năm nhằm giảm áp lực dòng tiền đột biến.
- Vận dụng biện pháp mua lại cổ phần thay vì trả cổ tức tiền mặt: Áp dụng khi giá cổ phiếu bị định giá thấp hơn giá trị thực hoặc khi doanh nghiệp dư thừa tiền mặt tạm thời.
- Xây dựng kế hoạch dòng tiền bảo đảm thực hiện chính sách cổ tức: Lập bảng dự toán dòng tiền vào - ra chi tiết để đảm bảo khả năng thanh toán khi đến hạn chi trả.
-
Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính và quản trị công ty.
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý liên quan đến thị trường chứng khoán, thuế thu nhập cá nhân và bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cổ tức, chính sách cổ tức, các mô hình chính sách cổ tức và mối quan hệ tương tác giữa chính sách cổ tức với chính sách đầu tư, chính sách tài trợ trong công ty cổ phần.
- Phân tích và tổng hợp kinh nghiệm hoạch định chính sách cổ tức tại các thị trường phát triển (Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu), rút ra các bài học tham chiếu cho các doanh nghiệp tại thị trường mới nổi như Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính và hoạt động phân phối cổ tức của 94 công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015–2020.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (sử dụng Stata, kiểm định Hausman, mô hình tác động cố định FEM và ước lượng hiệu chỉnh GLS) để lượng hóa các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức cũng như đo lường tác động của chính sách cổ tức đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững và giá trị thị trường của doanh nghiệp ngành xây dựng.
- Chỉ rõ các bất cập trong quản trị tài chính ngành xây dựng: tính thất thường trong chi trả, thiếu kế hoạch dòng tiền dài hạn, áp lực nợ vay cao ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cổ tức.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất hệ thống 8 giải pháp đồng bộ từ khâu lựa chọn mô hình, chuẩn hóa quy trình hoạch định, gắn kết chính sách cổ tức với chu kỳ sống của doanh nghiệp, đa dạng hóa phương thức chi trả đến kỹ thuật lập dự toán dòng tiền.
- Đưa ra các kiến nghị về minh bạch thông tin và hoàn thiện khung pháp lý nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát giới hạn trong 94 công ty ngành xây dựng đã niêm yết trên HOSE và HNX; chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết hoặc giao dịch trên sàn UPCoM.
- Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2015–2020.
- Mô hình định lượng tập trung vào các biến số tài chính vi mô nội tại và một số biến quản trị, chưa tích hợp đầy đủ các cú sốc vĩ mô bất thường ngoài giai đoạn khảo sát.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm ngành phụ trợ xây dựng (vật liệu xây dựng, bất động sản) để có sự so sánh liên ngành.
- Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo nhằm đánh giá tác động của các biến động kinh tế vĩ mô mới.
- Bổ sung các biến số về cấu trúc sở hữu chi tiết (sở hữu nước ngoài, sở hữu gia đình) vào mô hình định lượng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết, tổng quan tài liệu có hệ thống về chính sách cổ tức và quy trình ứng dụng kinh tế lượng dữ liệu bảng (kiểm định Hausman, FEM, REM, GLS trên Stata).
- Nhà quản trị tài chính tại các công ty xây dựng: Tham khảo quy trình hoạch định chính sách cổ tức, bảng kế hoạch dòng tiền chi trả cổ tức (Bảng 3.1) và phương pháp lựa chọn mô hình cổ tức phù hợp với từng giai đoạn trong chu kỳ sống của doanh nghiệp.
- Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Cung cấp cơ sở dữ liệu và công cụ phân tích để đánh giá chất lượng chính sách cổ tức, mức độ an toàn tài chính và triển vọng tăng trưởng của các cổ phiếu nhóm ngành xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu nghiên cứu định lượng của luận án được chọn như thế nào?
Mẫu nghiên cứu bao gồm 94 công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm hai sàn HOSE và HNX), với dữ liệu thu thập liên tục trong 6 năm từ năm 2015 đến năm 2020 từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên.
2. Luận án sử dụng phần mềm và kỹ thuật kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm Stata để xử lý mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data). Tác giả so sánh giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) thông qua kiểm định Hausman-test, thực hiện kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, sau đó sử dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất tổng quát (GLS) để xử lý các khuyết tật của mô hình.
3. Theo phân tích của luận án, hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu có ưu và nhược điểm gì?
Ưu điểm: Giúp công ty giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư, tiết kiệm chi phí phát hành cổ phiếu mới (thường chiếm 5–10% tổng giá trị phát hành), giúp cổ đông hoãn nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cho đến khi chuyển nhượng cổ phiếu. Nhược điểm: Làm tăng số lượng cổ phiếu lưu hành, dẫn đến giảm thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) và gây ra hiện tượng pha loãng giá trên thị trường.
4. Những doanh nghiệp xây dựng tiêu biểu nào được dẫn chứng trong luận án?
Luận án dẫn chứng các doanh nghiệp xây dựng niêm yết có quy mô lớn và tốc độ tăng trưởng cao tại Việt Nam như Công ty cổ phần FECON (FCN), Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình (HBC) và Công ty cổ phần xây dựng Coteccons (CTD).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết?
Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện việc lựa chọn mô hình chính sách cổ tức phù hợp; (2) Hoàn thiện quy trình hoạch định chính sách cổ tức; (3) Kết hợp chặt chẽ chính sách đầu tư và tài trợ với chính sách cổ tức; (4) Hoàn thiện chính sách cổ tức phù hợp với từng giai đoạn chu kỳ sống của doanh nghiệp; (5) Đa dạng hóa hình thức trả cổ tức; (6) Xác định số lần trả cổ tức phù hợp trong năm; (7) Vận dụng mua lại cổ phần thay vì trả cổ tức; (8) Xây dựng kế hoạch dòng tiền bảo đảm thực hiện chính sách trả cổ tức.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Thương đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về cổ tức và chính sách cổ tức trong công ty cổ phần, đồng thời đúc kết kinh nghiệm từ các thị trường quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên dữ liệu của 94 công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015–2020, luận án đã làm rõ thực trạng, các nhân tố chi phối và tác động của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp ngành xây dựng. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp có tính ứng dụng, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng niêm yết ở Việt Nam.