Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tễn về công túc quản tr nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: ~ Chương 2: Thực trang công tác guint nguồn nhân lực tai Công ty TNHH MTV Khai thác công tình thay lợi Nam Bung: ~ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguon nhân lực tại Công ty TNHH. MTV khai thác công tình thủy lợi Nam uống CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC QUAN TRI NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHỊ 1.1 Tổng quan về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. 111 Định nghĩa quân tị nguần nhân lực Nhân lực bao gồm tt cả các iềm năng của con người trong một tổ chức bay xã hội (đẻ cả những thành viền tong ban lĩnh đạo doanh nghiệp) để thành lặp, duy tr và phát triển doanh nghiệp. Co thể thấy rằng, nhân lực được biểu theo bai nghĩa: Nhân lục theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người; nhân le theo nghĩa hẹp hay nhân lực xã hội và nhân lực đoanh nghiệp được hiểu như sau: "Nhân fee xã hi còn gọi là ngưần lao động xã "hội là dân số trong độ ti có khả năng lao động” và "nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là 54 người có trong danh sách của doanl: nghiệp" (4), “Nguằn nha lực bao gầm toàn bộ dim cư có khả năng lao động.
Nguồn nhân lục là phạm trù ding để chỉ sức mạnh tên dn của dân cự, khả năng huy đồng tham gia vào ‘gud trình tạo ra của cái vật chất và tính thần cho xã hội trong hign toi cũng như trong tương lại. Sức mạnh và khả năng đó dược thể hiện thông qua số lượng. chỗ lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lương và chất lượng con người có đủ điều iện tham gia vào sến sản xuất xã hội (5). Như vậy, nguồn nhân lực là tổng hoà th lực và tí lực tổn ti trong toàn bộ lực lượng tao động x8 hội của một quốc ga, kết tỉnh truyền thống và kinh nghiệm lao động sing tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dung để sản xuất ra của ải vật chất và tỉnh thần phục vụ cho nhủ cầu hiện ạ và tương la của đất nước.
Quan tị là sự tắc động có tổ chức, có hướng đích của chủ thé quản tr lên đối tượng, ‘quan trị vi khách thể quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiém năng và cơ hội ccủa tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biển động của môi trường, ‘Quan trị nguồn nhân lực được hiểu trên nhiều góc độ khác nhau: Với te cách là một trong những chức năng cơ bản của quản tị tổ chức thì quản trị nguồn nhân lực gm: 1oạch định (ké hoạch hoá), tổ chức, chỉ huy và kiém sod các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người dé đạt được các mue tiêu của tổ chức (6). Đối tượng của quan tị nguồn nhân lye là người lao động trong một tổ chức và các vẫn để liên quan như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức. Mục tiêu của bắt kỳ 16 chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả ngun nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó, Quản tr nguồn nhân lục nhằm củng cổ và duy tr đủ số lượng và chất lượng lao động cho tổ chức để đạt được mục tiêu đặt a; tìm kiểm và phát tin những phương pháp tốt nhất để người lao động có thé đồng góp nhiều súc Ie cho việc đại được các mục tiêu của ổ chức, ạo cơ hội dé bản thần người ao động, phát triển Nội dung quản tri nguồn nhân lực bao gdm: Phân tich công việc, kế hoạch hóa nhân Ie và xác định nhu edu nhân lực, uyỄn dụng nhân lực, đào tạo và phát tiễn nguồn hân lực, nh giá kết quả thực hiện công việc, thù lao và ác chế độ đi ngộ, phi lợi ‘Nhu vậy, quần trí nguồn nhân lực là qui tình phần tích, đánh giá, hoạch định, quả lý và sử đụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.2 Các yéu tổ cơ ban của nhân lực 1.1 Số lương nhân lục Là lực lượng lao động được huy động để giúp tổ chức hoàn thành các mục tiêu, nhiệm ‘yu và duy trì các hoạt động của tổ chức.2 Cơ cấu nhận lực "Được thé hiện bởi các tiêu chí khác nhau: Độ tuổi, trình độ học vấn, giới cấp bộc.3 Chất lượng nhân lực Gm những nét đặc trưng v8 rang thái í lực, thẻ lực, phong cách đạo đức, lỗi sống và tinh thần của nguồn nhân lực + Trí lực: La năng lục của tr tuệ, là idm và cơ sở của lao động T lực là yếu tổ trí tuệ phản ánh khả năng làm việc, năng lực sing tạo của người lao. động, vì thể trong phát triển nguồn nhân lực tr lực đồng vai trd quyết định.
“Trí lực được thể hiện ở trình độ học vin, kỹ năng, kiến thúc cũng như kinh nghiệm nghề nghiệp của người lao động so với yêu cầu công việc dim nhận. + Thể lực: là sức mạnh của con người, khả năng khắc phục lục đổi kháng bên ngoài bằng nỗ lực cơ bắp. Sức khỏe của người lao động ảnh hưởng đến xin xuất, năng suất lao động của tổ chức thé hiện ở sự bén bi, déo dai, khá năng tập trung cao, ++ Tâm lực: Tâm lực là sức mạnh lâm lý của con người, thể hiện ở mức độ nhận thức, ý thúc tách nhiệm,ý chí phần đu, thấ độ và te phong lâm vig, ký Int lao động, nh lập, nh thin hợp tác, khả năng làm việc tập thể và lòng trung tình. Tâm lực phân nh nhân cách, quan điểm sống của người lao động.
Tinh độ phát tiễn nhân cách, đạo đức đông vai trò quan trọng, 1.3 Vai tro của nhân lực Đây là nhân tổ chính quyết định đến lợi nhuận và sự phát triển của tổ chức. Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sing tạo trong tổ chức. Xã hội dang din chuyển sang nền kinh tế tri thức, các nhân tổ công nghị „ vốn, nguyên vật liệu đang giảm din vai trồ của nó, nhân tổ tri thức của con người ngày cảng chiếm vị trí quan trọng. Ngày nay với sự năng động, sing tạo, đặc biệt là thể hệ lao động trẻ sẽ giúp cho các công ty tiếp thu những kiến thức mới, nhạy bén nắm bắt cái mới, học hồi, nâng cao tri thức.
Một tổ chức nếu biết khai thác đúng cách nguồn lực nảy sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả man nhụ câu ngày cảng cao của con người. 11-4 Nhân lực, nguần nhân lực trong các doanh nghiệp Nhân lực là thành phần không th thiếu tong bất cí một doanh nghiệp nào, Không một doanh nghiệp nào có th tổn tại nếu không có nguồn nhân lực dip ứng được sự Hoạt động và vận hành của bộ mấy công ty. Chinh vì thể, mỗi đơn vị doanh nghiệp cần 6 những giải pháp tốt nhất trong việc quản tị nhân lực Voi mỗi doanh nghiệp, nhân lực được phân loại theo độ tải, trình độ chuyên môn, học vấn, giới tính. Ứng với mỗi chỉ iêu phân loại sẽ có một cơ cầu nhân lực tương ứng.
Sự phù hợp của cơ cấu nhân lực được thiết kế hoặc thực tế đã tồn tại với cơ cấu. nhân lục edn phải có là chất lượng nhân lực. Chat lượng nguồn nhân lực là sản phẩm “của nhà lãnh đạo quản lý Số lượng nhân lực của từng doanh nghiệp phụ thuộc vio quy mô, phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và thường được thông qua hệ thống định mức, tiêu chuẩn định biên để xác định.1 Quân tị nguần nhân lực và đặc điễm quân tị nguần nhân lực trong doanh nghiệp 1.1 Quân tr nguần nhân lực Quan trị nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng. Một tổ chức có hoạt động tốt hay không được quyết định chủ yếu bởi nguồn nhân lực của nó.
Mọi thứ còn lại đều do con người tạo ra như máy móc, của cải vật chất, công nghệ déu có thé mua được, học hỏi, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy quản trị nguồn nhân lực có. vai trò thiết yếu đổi với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức nói chung va một doanh nghiệp nói riéng. Quan tr nhân lực góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh ổ- xã hội của vẫn đ lao động.
Đó là vin dB chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích i làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra. (Quan tr nhân lực gin iễn với mọi tổ chức, bắt kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng phải 6 bộ phận nhân lực. Cung cách quản tỉ nguồn nhân lực tạo ra bằu không khi văn hóa cho một doanh nghiệp, Đây là một trong những yếu tổ quyết định đến sự thành bại của một doanh nghỉ 1.2 Đặc điền quản tr ngudn nhân lực trong daanh nghiệp Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực bao gồm tiền bạc, ật chất, tiết bị và sơn "người côn thiết để tạo rà hàng héa địch vụ 1. Khi niệm (Quin trị nguồn nhân lực là tắt cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý ảnh hưởng đến mỗi quan a doanh nghiệp và cán bộ công nhân vi 2.
Chức năng thu hút nguồn nhân lực Gém các hoại động: Hoạch định nhu cầu nhân viên, Phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên. Để có thé tuyển được đúng người cho đúng việc, doanh nghiệp phải căn cứ. vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trang sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp để xác định những vi tri cần tuyển thêm người. Chức năng dio tạo- phát triển của quản trị nguồn nhân lực “Chữ trọng việc ning cao năng lực, đảm bảo cho nhãn viên trong doanh nghiệp có trình độ cần th dé hoàn thành tốt công việc được giao, tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển năng lực cá nhân tối đa “Thực hiện các hoạt động: hướng nghiệp, huấn luyện, đảo tạo kỹ năng thực hành; bồi dưỡng nâng cao trình độ và cập nhật kiến thức- phương pháp quản lý mới, kỹ thuật công nghệ mới.
Chức năng duy trì nguồn lực “Gồm hai chức năng là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mi ‘quan hệ tốt dep trong doanh nghiệp.