Chương 1: Cơ sở lý luận vẻ phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngành xây dựng của ngân hàng thương mại Chương 2: Phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội ~ Chỉ nhánh Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp ngành xây dựng trên dia ban Da Ning, 7. Tong quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng”, tôi đã tiền hành tham khảo một số đề tài luận văn thạc sỹ đã bảo vệ nghiên cứu về phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp, mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp có nội dung liên quan đến đề tai và có cùng các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này như sau: 1) Tác giả Hồ Thị Thắng (2012), Đại học Đà Nẵng với đề tài “Mo rong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội ~ Chỉ nhánh Đà Nẵng. Từ những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và công tác mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp, tác giả đã áp dụng vào phân tích thực tiễn kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng và kiến nghị các giải pháp cải thiện về chính sách, chiến lược. Dé tài đã đề cập đến khái niệm về doanh nghiệp và vai trò, đặc điểm chủ yếu của các doanh nghiệp ở nước ta ảnh hưởng đến việc cho vay của ngân hàng.
Bên cạnh đó, đề tài còn thực hiện khảo sát, điều tra phản hồi của các khách hàng doanh nghiệp về hoạt động cho vay tại MB Đà Nẵng, góp phẩn tăng thêm sự khách quan trong quá trình nhận xét, đánh giá. Tuy nhiên, đề tài chỉ xét trên mục. tiêu chủ đạo là mở rộng tín dụng, không xem xét đến mức độ ưu tiên giữa các mục tiêu của ngân hàng cũng như bối cảnh của nền kinh tế và bối cảnh riêng. của từng ngành trong từng giai đoạn thời gian.
2) Dé tai nghiên cứu Luận văn thạc sỹ “Phân tich tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Đắk Nông” của tác giả Phạm Quốc Việt (2014), Đại học Đà Nẵng. Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày khá chỉ tiết các nội dung lý luận cần thiết về cho vay doanh nghiệp và phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp. Trên nền tảng đó, tác giả đã áp dụng vào phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Đắk Nông, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này. Đề tài đã mô tả được những vấn đề cơ bản trọng tâm cần phân tích vẻ tình hình cho vay doanh nghiệp nói chung.
Tuy nhiên việc cho vay đối với những nhóm ngành nghề khác nhau có những đặc trưng riêng tương ứng, dẫn đến sẽ có một số khác biệt trong việc thành lập chiến lược, chính sách đối với riêng mỗi ngành. Đây chính là vấn đẻ tôi muốn phát triển và nghiên cứu sâu thêm. 3) Tác giả Nguyễn Tiến Dũng (2014), Đại học Đà Nẵng với đề tai “Phat triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội (MB) chỉ nhánh Nam Đà ẵng ”. Dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp, phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại và tiến trình phát tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Nam Đà Nẵng, từ đó đề xuất giải pháp phát triển hoạt động này.
Đề tài đã trình bày một hệ thống logic các chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ là công cụ để ngân hàng phát triển cho vay. Việc lập kế hoạch, xây dựng chính sách khá toàn diện, không tách khỏi mục tiêu, phương hướng kinh doanh hiện hành của MB Đà Nẵng, đồng thời có sự kết hợp với những nghiên cứu nhằm dự báo môi trường kinh doanh và có kể đến việc kiểm soát chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, như những đẻ tài trước, đề tài này không đề cập sâu về sự khác biệt trong cho vay giữa các ngành nghề. 4) Đề tài “Phản tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương — Chỉ nhánh Quảng Ngãi ” của tác giả Trương Thủy Liên (2014), Đại học Đà Nẵng.
Tác giả đã xây dựng một cơ sở lý luận chỉ tiết và đầy đủ về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp. của ngân hàng thương mại, đồng thời áp dụng phân tích hoạt động này tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động trọng yếu này tại chỉ nhánh. Đề tài mô tả những điểm đặc thù trong hoạt động cho vay ngắn hạn cũng như cách phân loại, phương, thức cho vay và các yếu tố ảnh hưởng. Giới hạn phân tích cụ thể và thu hẹp hơn so với việc xét hoạt động cho vay doanh nghiệp nói chung cũng đã góp phần tăng độ chính xác khi đánh giá, phân tích số liệu.
Tuy nhiên, đề tài này không xét đến sự ảnh hưởng của yếu tố ngành đặc thù đến chu kỳ kinh doanh và kết quả nghiên cứu. 5) Đề tài “Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chỉ nhánh Đắk Lắk” của tác giả Nguyễn Hữu Mạnh Cường (2015). Dựa trên cơ sở các lý luận về cho vay doanh nghiệp và phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp, tác giả đã xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cụ thể, chỉ tiết và đưa ra những đánh giá thiết thực về những thành tựu cũng như hạn chế của hoạt động cho vay tại Vietcombank - Chỉ nhánh Đắk Lắk, đồng thời đã xem xét các giải pháp trên cơ sở cân bằng giữa tăng trưởng cho vay và kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên vẫn chưa có sự phân biệt trong giải pháp đối với hoạt đông cho vay các ngành nghề cụ thê.
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu trên và căn cứ vào tình hình cho vay. thực tế đối với ngành xây dựng tại ngân hàng TMCP Quân đội — Chỉ nhánh Da Ning, đề tải tập trung nghiên cứu nội dung “Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại ngân hàng TMCP Quân đội chỉ nhánh Da Nẵng ”, không trùng với các đề tài trước đây đã công bồ. CHUONG 1 COSO LY LUAN VE PHAN TICH TINH HINH CHO VAY ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP NGANH XAY DUNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG 1.
Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại a. Doanh nghiệp và cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ~ Doanh nghiệp Tại Khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dich duoc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Theo đó, trước hết doanh nghiệp phải là chủ thể kinh tế độc lập, có hoặc không có tư cách pháp nhân, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường và chịu trách nhiệm độc lập về mọi hoạt động kinh doanh của mình. Tuỳ theo đặc thù về Tĩnh vực hoạt động, hình thức tổ chức trong các lĩnh vực khác nhau, doanh nghiệp có thể được hiểu dưới các thuật ngữ khác nhau: nhà máy, xí nghiệp, công ty, cửa hàng, ~ Cho vay doanh nghiệp Tại Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng là cơ sở và quy phạm pháp luật chính cho hoạt động của các tổ chức tín dụng đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng.
Theo khoản 16, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Trong đó, cấp tín dụng là việc thỏa thuận đẻ tô chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao. thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cắp tín dụng khác. Như vậy, với cách tiếp cận trên, cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại được hiểu như sau: Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp, theo đó ngân hàng giao cho doanh nghiệp một khoản bằng tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi b.
Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Cho vay có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Tiền cho vay thông thường là khoản mục có tỷ lệ sinh lời cao đồng thời có mức rủi ro cao nhất, do đó cần thiết phải có sự quản lý chặt chẽ. Hoạt động cho vay nói chung cũng như cho vay doanh nghiệp nói riêng đều cần thiết phải đảm bảo ba nguyên tắc chung của tín dụng, đó là ~ Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục dich Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận giữa hai bên được thể hiện trong hợp đồng tín dụng. Việc đảm bảo sử dụng vốn vay đúng theo thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này.
Sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lăng phí khiến vốn vay không tạo ra được dòng tiền để trả nợ cho ngân hàng. Vốn vay được sử dụng đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng, từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng có quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng. ~ Nguyên tắc hoàn trả: vốn vay phải được hoàn trả đây đủ, đúng hạn cả sốc và lãi Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong. hoạt động cho vay.
Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của. nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay.