Chương 1: Ly luan co ban về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của NHTM. - Chương 2: Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến công.
tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2008-2012. - Nghiên cứu các nhân tố tác động, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tổn tại, hạn chế trong công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Chỉ nhánh. Trên cơ sở đó, đưa ra các biện pháp, kiến nghị với các cơ quan cấp trên góp phần hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến. Qua tìm kiếm trên trang thư viện luận văn và thông tỉn nội bộ từ các viên chức Agribank CN Tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây của học viên sau đại học nghiên cứu về tín dụng và RRTD, xử lý nợ xấu, dịch vụ bảo lãnh, tôi tham khảo một số luận văn sau: 1.
Luận văn cao học với đề tài: “Một số giải pháp xử lý nợ xấu tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam” do học viên Nguyễn Bá Diệp thực hiện năm 2011 tại Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu đề tài: Đề tài tổng hợp, hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến tình hình xử lý nợ xấu tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam. Tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại chỉ nhánh qua đó để xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam. Qua phân tích, đánh giá, học viên đã nêu ra những tôn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại trong việc dẫn đến nợ xấu tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam: ~ Nguyên nhân bất khả kháng do thiên tai, bão lụt, hoả hoạn.
Đây là những nguyên nhân nợ xấu vượt ra ngoài tầm kiểm soát và mong muốn của hệ thống NHTM cũng như khách hàng. - Nguyên nhân bất khả kháng của khách hàng như biến động do thị trường, thay đồi lãi suất, tỷ giá, ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực và những nguyên nhân do thay đổi cơ chế chính sách của kinh tế vĩ mô gây ra. Đây cũng là những nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm soát và mong muốn của hệ thống NHTM cũng như khách hàng. - Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Trình độ, nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng tại chỉ nhánh còn nhiều bắt cập; công tác giám sát trước, trong và sau khi cho vay còn chậm qua đó việc phát hiện các khoản vay có biểu hiện nghỉ ngờ có thể dẫn đến rủi ro nợ xấu chưa được phát hiện kịp thời; một bộ phận cán bộ ngân hàng bị tha hoá đạo đức, bị đồng tiền và cơ chế thị trường cám dỗ đã gây ra thiệt hại về tài sản tiền vốn cho ngân hàng; một số chỉ nhánh đầu tư ngoài ngành không hiệu quả như bất động sản.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng: Khách hàng vay thiếu kiến thức và kinh nghiệm hoạt động trong cơ chế thị trường, quản lý kinh doanh yếu kém, dẫn đến kinh doanh thua lỗ mắt khả năng trả nợ cho ngân hàng; nhiều khách hàng lợi dụng kẽ hở của pháp luật để lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích, vay không có ý định trả nợ. Luận văn cao học với đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam” do học viên Nguyễn Toàn Trung thực hiện năm 2010 tại Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu đề tài: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về RRTD của Agribank CN Tỉnh Quảng Nam nhằm nhận diện rõ hơn về RRTD đề rút ra những bài học kinh nghiệm, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiêu RRTD một cách thấp nhất tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam. Qua phân tích, đánh giá, học viên đã nêu ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến RRTDtại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam.
~ Nguyên nhân khách quan: + Sự biến động bắt thường của thời tiết như bão, lụt, hạn hán, mắt mù: ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như của ngân hàng; + Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật và thực thi pháp luật. Hiện nay Luật của các Tổ chức tín dụng, Luật dân sự, Luật tố tụng dân sự, các văn bản hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động ngân hàng đã được ban hành tuy nhiên việc triển khai còn chậm và nhiều chồng chéo gây khó khăn cho các ngân hàng. + Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN; + Sự bắt cân xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách hàng: Thông tin mà các NHTM cập nhật về khách hàng vay vốn hiện nay chủ yếu từ khách hàng và từ trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp khách hàng vay vốn có thông tin nhưng ngân hàng thì không, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.
~ Nguyên nhân thuộc về ngân hàng: + Cơ cấu tô chức quản lý RRTD chưa hợp lý. + Hệ thống cơ sở vật chất của ngân hàng chưa phù hợp và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho áp dụng quy trình quản lý RRTD. Chẳng hạn như hệ thống thông tin quá lạc hậu, không cho phép tiếp cận thông tỉn và việc giữ, xử lý thông tin ngân hàng cũng chưa thuận tiện, chưa đáp ứng nhu cầu. + Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý RRTD chưa đi vào chiều sâu.
Nhiễu cán bộ được đào tạo theo các chương trình cũ chưa có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề quản lý RRTD cần phải được đào tạo lại. Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng số 116+117 tháng 1-2/2012 với bài viết “Những khó khăn, vướng mắc trong việc khởi kiện thu hồi nợ của tổ chức tín dụng” của ThS. Nguyễn Hoàng Hưng. Thu hồi nợ là một trong những hoạt động thường xuyên của TCTD đối với khách hàng vay vốn đến hạn trả nợ và những khách hàng do TCTD quyết định cham dứt hợp đồng tín dụng, thu nợ trước hạn do vi pham nghĩa vụ trả nợ, sử dụng vốn không đúng mục đích.
Thực tiễn xử lý nợ cho thấy, TCTD phải sử dụng nhiều giải pháp để xử lý nợ. Khởi kiện ra toà án để thu hồi nợ sẽ là giải pháp i cing. Tuy nhiên, việc khởi kiện thu hồi nợ của TCTD trên thực tế gặp rất nhiều khó khăn và vướng mắc, bài viết này đề cập đến quy định của pháp luật về việc khởi kiện và những vướng mắc trong việc khởi kiện thu hồi nợ của TCTD. Tạp chí Phát triển và hội nhập số 7 tháng 11-12/2012 với bài viết: “Hoạt động thấm định giá trong việc quản lý nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Kim Đức.
Bài viết đánh giá tình hình nợ xấu của các TCTD hiện nay và một số vấn đề liên quan đến nợ xấu. Đồng thời nêu lên những khó khăn cũng như nguyên nhân phát sinh nợ xấu và giải pháp về thâm định giá: - Khó khăn trong công tác xử lý TSBĐ: + Sự sụt giảm giá trị của TSBĐ so với thời điểm vay vốn. + TSBĐ là tài sản chuyên dùng khó xử lý. + Vướng khung pháp lý cho TSBĐ là bắt động sản thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia đình.
+ Khó khăn trong việc bán đấu giá TSBĐ. - Nguyên nhân: Khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết; khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Đa phần các yếu tố làm phát sinh nguyên nhân này đều xuất phát từ các TCTD và các yếu tố khách quan. Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng số 126 tháng 11/2012 với bài viết: “Hành trình của giá đất và kiến nghị hoàn thiện công tác định giá nông nghiệp” của NCS.
Lê Ngọc Thạnh. Giá đất là lĩnh vực được nhiều đối tượng quan tâm, trong đó có người làm công tác tín dụng, nhất là tín dụng trong nông nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý để người làm công tác thâm định dự án lượng hoá khả năng thu hồi được vốn vay và người vay vốn biết giá trị tài sản của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ. Bài viết này đề cập đến quá trình hình thành và phát triển định chế về giá đất (được hiểu là giá QSDĐ) từ năm 1987 đến nay, và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác định giá t nông nghiệp.
*Từ t quả nghiên cứu các luận văn trên, bản thân thấy được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến RRTD. Bên cạnh đó trình độ, nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng tại chỉ nhánh còn nhiều bất cập; công tác giám sắt trước, trong và sau khi cho vay còn chậm qua đó việc phát hiện các khoản vay có hiện nghỉ ngờ có thể dẫn đến rủi ro nợ xấu chưa được phát hiện kịp thời. để từ đó có những giải pháp phù hợp với dé tài nghiên cứu. CHUONG 1 LY LUAN CO BAN VE CONG TAC BAO DAM TIEN VAY BANG TAI SAN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
TIN DUNG VA RUI RO TIN DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản Khái niệm: Theo Luật các Tô chức tín dụng năm 2010 thì Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại: - Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức. tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
- Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo cam kết có hoàn trả bằng nghiệp vu cho vay, cl khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.