Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, nhu cầu về nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng. Vốn được xác định là nguồn lực cơ bản thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM). Với tư cách là trung gian tài chính chủ chốt, các NHTM chịu áp lực phải chủ động khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng và nền kinh tế, đồng thời đảm bảo an toàn thanh khoản và lợi nhuận kinh doanh.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh (BacABank Quảng Ninh) được thành lập và chính thức khai trương hoạt động từ ngày 09/06/2015 tại địa chỉ số 124 Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long. Là một đơn vị mới thành lập trên địa bàn, chi nhánh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính đã hoạt động lâu năm, đồng thời chịu ảnh hưởng từ các biến động kinh tế vĩ mô và đặc thù sản xuất kinh doanh tại địa phương (như sự suy giảm của ngành công nghiệp đóng tàu và thị trường bất động sản). Đứng trước bối cảnh đó, việc nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sự tồn tại, củng cố vị thế và mở rộng quy mô tín dụng của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn tiền gửi tại các ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHTM. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh; phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn 2016 – 2018 (kèm số liệu đối chiếu từ năm 2015).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết tài chính - ngân hàng hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý: Trích dẫn các điều khoản của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, cụ thể là Khoản 9 Điều 20 (quy định về định nghĩa và hình thức tiền gửi) và Khoản 13 Điều 4 (quy định về hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng).
  • Khung lý thuyết ngân hàng thương mại: Hệ thống hóa 3 chức năng cơ bản của NHTM gồm chức năng trung gian tín dụng (chức năng quan trọng nhất, kết nối chủ thể thừa vốn và thiếu vốn), chức năng trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ, thực hiện thanh toán qua séc, ủy nhiệm chi, thẻ, ngân hàng điện tử), và chức năng tạo tiền (dựa trên hoạt động tín dụng và thanh toán dưới sự điều tiết của tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ương quy định).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn:
    1. Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi qua các năm: $\frac{\text{Quy mô vốn năm } N - \text{Quy mô vốn năm } (N-1)}{\text{Quy mô vốn năm } (N-1)} \times 100%$.
    2. Cơ cấu nguồn vốn huy động (tỷ trọng phân theo kỳ hạn, loại tiền tệ và đối tượng gửi tiền).
    3. Chi phí huy động vốn (phân tách giữa chi phí trả lãi và chi phí phi lãi; công thức xác định chi phí trả lãi dựa trên số dư, lãi suất danh nghĩa và thời gian duy trì vốn; tỷ suất sinh lời tối thiểu để bù đắp chi phí).
    4. Mức độ cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn: Tỷ lệ vốn huy động trên doanh số cho vay, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, tỷ lệ huy động ngắn hạn trên cho vay ngắn hạn, tỷ lệ nợ xấu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối tài khoản kế toán chi tiết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các văn bản công bố lãi suất tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2018.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động, tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu huy động vốn qua các năm 2016, 2017 và 2018.
  • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán các tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ chi phí lãi trên vốn huy động, hệ số an toàn thanh khoản và tỷ lệ đáp ứng vốn tín dụng.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Tổng hợp thông tin từ giáo trình chuyên ngành, tạp chí ngân hàng và các văn bản điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn tiền gửi và vai trò trung tâm của công tác huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng:

  • Khẳng định tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM, là nền tảng để triển khai các hoạt động sinh lời như cho vay và đầu tư. Tuy nhiên, tiền gửi mang tính chất kém ổn định do người gửi tiền có quyền rút vốn linh hoạt, buộc ngân hàng phải dự trữ thanh khoản theo quy định.
  • Phân loại chi tiết các hình thức tiền gửi theo ba tiêu chí:
    • Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn (phục vụ thanh toán, chi phí lãi thấp), tiền gửi có kỳ hạn (tính ổn định cao, lãi suất cao hơn), tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp).
    • Theo loại tiền: Tiền gửi nội tệ (VND - chiếm chủ đạo) và tiền gửi ngoại tệ (USD, EUR, GBP...).
    • Theo đối tượng: Tiền gửi dân cư (nguồn vốn ổn định, mục tiêu sinh lời và tích lũy), tiền gửi tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội (gắn với nhu cầu thanh toán thường xuyên, chi phí đầu vào thấp), tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác (phục vụ điều hòa vốn liên ngân hàng).
  • Xác định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (chính sách lãi suất, chất lượng dịch vụ, thời gian giao dịch, chính sách khách hàng, uy tín thương hiệu, mạng lưới và cơ sở vật chất, năng lực nhân sự) và nhóm nhân tố khách quan (thu nhập và thói quen dùng tiền mặt của dân cư, mức độ cạnh tranh thị trường, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc và trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước).

Chương II: Thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi của ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh

Chương II phân tích cơ cấu tổ chức và toàn bộ kết quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh từ khi thành lập đến năm 2018:

  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động dưới sự điều hành của Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) cùng 5 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, và Phòng Giao dịch.
  • Quy mô huy động vốn: Nguồn vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng liên tục qua các năm:
    • Năm 2016: Đạt 144 tỷ đồng.
    • Năm 2017: Đạt 414 tỷ đồng (tăng 270 tỷ đồng, tương đương mức tăng trưởng 188% so với năm 2016).
    • Năm 2018: Đạt 694 tỷ đồng (tăng 280 tỷ đồng, tương đương mức tăng trưởng 68% so với năm 2017).
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tiền gửi (Tỷ đồng) 144 414 694 +188% +68%
- Phân theo loại tiền:
+ Tiền gửi VND 141 (98%) 349 (84%) 521 (75%) +147,5% +49,3%
+ Tiền gửi ngoại tệ (quy đổi VND) 3 (2%) 65 (16%) 173 (25%) +2.066,7% +166,2%
- Phân theo kỳ hạn:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 2 (11%) 10 (13%) 23 (15%) +400% +130%
+ Tiền gửi có kỳ hạn 142 (89%) 404 (87%) 671 (85%) +185% +66%
* Trong đó: Kỳ hạn < 12 tháng 76 (54%) 253 (63%) 425 (63%) +232% +68%
* Trong đó: Kỳ hạn > 12 tháng 66 (46%) 151 (37%) 246 (37%) +129% +63%
- Phân theo đối tượng:
+ Tiền gửi của dân cư 102 (71%) 335 (81%) 619 (89%) +228,4% +84,8%
+ Tiền gửi của tổ chức kinh tế 42 (29%) 79 (19%) 75 (11%) +88,1% -5,1%
  • Chính sách lãi suất và chi phí huy động:
    • BacABank duy trì biểu lãi suất tiết kiệm VND cao hơn mặt bằng chung của các ngân hàng thương mại trên địa bàn (như VietinBank, MBBank, BIDV). Tại ngày 09/11/2018, lãi suất tiết kiệm VND lĩnh lãi hàng tháng kỳ hạn 6 tháng đạt 7,0%/năm (so với 5,3% - 5,9% của các NHTM khác); kỳ hạn 12 tháng đạt 7,4%/năm; các kỳ hạn 18, 24, 36 tháng đạt 7,7%/năm. Tiền gửi USD áp dụng trần lãi suất 0% theo quy định của NHNN; tiền gửi EUR kỳ hạn 3 tháng áp dụng mức 0,89%/năm.
    • Chi phí trả lãi tiền gửi tăng tương ứng theo quy mô huy động: Năm 2016 là 10 tỷ đồng (tỷ lệ chi phí lãi/tổng vốn huy động đạt 7,1%); năm 2017 tăng lên 30 tỷ đồng (tỷ lệ 7,2%); năm 2018 tăng lên 51 tỷ đồng (tỷ lệ 7,4%).
  • Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn:
Chỉ tiêu cân đối vốn Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh số cho vay (Tỷ đồng) 182 577 865
Tỷ lệ Vốn huy động / Doanh số cho vay (%) 79,12% 71,75% 80,23%
Dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) 184 621 775
Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động (%) 127,78% 150,00% 111,67%
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) 2,62% 2,14% 2,07%
- Trong đó nợ nhóm 3 (%) 2,62% 1,23% 1,18%
Vốn huy động ngắn hạn (Tỷ đồng) 78 263 448
Cho vay ngắn hạn (Tỷ đồng) 70 205 341
Tỷ lệ Huy động ngắn hạn / Cho vay ngắn hạn (%) 111,43% 128,29% 131,38%

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh

Trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận xác định các giải pháp trọng tâm nhằm khắc phục những điểm nghẽn trong công tác tạo lập nguồn vốn:

  • Tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn và loại tiền gửi, kiểm soát chi phí lãi thông qua việc giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn có lãi suất cao.
  • Đẩy mạnh thu hút tiền gửi thanh toán từ các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp thông qua việc mở rộng cung cấp các dịch vụ quản lý dòng tiền, tài trợ thương mại và chính sách ưu đãi phí thanh toán.
  • Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dành cho dân cư, phát triển các tiện ích gia tăng đi kèm (như sản phẩm "Thấu chi siêu tốc" trên sổ tiết kiệm, các gói tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang).
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ, mở rộng mạng lưới phòng giao dịch, hiện đại hóa hạ tầng giao dịch điện tử và nâng cao trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của đội ngũ giao dịch viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Quy mô nguồn vốn mở rộng: Nguồn vốn huy động tiền gửi của chi nhánh tăng trưởng từ 144 tỷ đồng năm 2016 lên 694 tỷ đồng năm 2018 (tăng gấp 4,82 lần sau 3 năm hoạt động).
  2. Cơ cấu vốn mang tính đặc thù:
    • Vốn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 71% năm 2016 lên 89% năm 2018), trở thành nguồn cung cấp vốn chính cho chi nhánh.
    • Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm trên 85% tổng nguồn vốn, trong đó kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng chiếm 63% (năm 2017 và 2018).
    • Tiền gửi VND chiếm ưu thế (75% - 98%), tiền gửi ngoại tệ tăng dần từ 2% (2016) lên 25% (2018).
  3. Hiệu quả sử dụng vốn và an toàn tín dụng:
    • Nguồn vốn huy động ngắn hạn đáp ứng tốt nhu cầu cho vay ngắn hạn với hệ số bảo đảm duy trì từ 111,43% (năm 2016) đến 131,38% (năm 2018).
    • Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động giảm từ mức cao 150,00% (năm 2017) xuống 111,67% (năm 2018), giúp giảm bớt rủi ro thiếu hụt thanh khoản cục bộ.
    • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được kiểm soát giảm dần qua các năm, từ 2,62% (2016) xuống 2,14% (2017) và 2,07% (2018).

Giải pháp và kiến nghị

  • Cân đối lại cơ cấu chi phí huy động vốn, hạn chế tình trạng đua lãi suất huy động kỳ hạn ngắn làm gia tăng tỷ lệ chi phí trả lãi/vốn huy động (tăng từ 7,1% lên 7,4%).
  • Tăng cường tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để khai thác nguồn tiền gửi ngoại tệ và tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.
  • Đẩy mạnh triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng, quà tặng gắn với các ngày lễ và phát triển sản phẩm tích hợp tiện ích thấu chi tài khoản tiết kiệm.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính chân thực về hoạt động huy động vốn của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần mới đi vào vận hành tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tiền gửi theo đối tượng, kỳ hạn và loại tiền tệ, đồng thời đánh giá tác động của công cụ lãi suất đối với việc thu hút nguồn vốn trong môi trường cạnh tranh cục bộ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn được giới hạn trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018), phản ánh giai đoạn đầu thành lập chi nhánh nên chưa theo dõi được chu kỳ vận động dài hạn của dòng vốn.
    • Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế sụt giảm về tỷ trọng (từ 29% xuống 11%) do chi nhánh chưa tiếp cận sâu rộng các doanh nghiệp lớn và chịu ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái của một số ngành kinh tế trọng điểm tại địa phương.
    • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tỷ số tài chính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ nhạy cảm của tiền gửi đối với biến động lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Tiếp tục đánh giá hiệu quả huy động vốn gắn liền với quá trình chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm ngân hàng số (Digital Banking) tại chi nhánh.
    • Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản khi tỷ lệ dư nợ/vốn huy động duy trì ở mức trên 100%.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận, quy trình xử lý số liệu bảng cân đối kế toán và cách thức lập luận khi phân tích thực trạng huy động vốn tại một chi nhánh NHTM.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng/nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo số liệu đối chiếu về cơ cấu tiền gửi, mặt bằng lãi suất cạnh tranh và các bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa chi phí trả lãi và tăng trưởng quy mô vốn tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Các nhà nghiên cứu về thị trường tài chính địa phương: Sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 để nghiên cứu đặc thù hành vi gửi tiền của dân cư và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn tiền gửi của Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Nguồn vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế và cá nhân của chi nhánh tăng trưởng liên tục: đạt 144 tỷ đồng năm 2016, tăng 188% lên 414 tỷ đồng năm 2017, và đạt 694 tỷ đồng năm 2018 (tăng 68% so với năm 2017).

2. Thành phần tiền gửi nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn huy động của chi nhánh?
Tiền gửi từ dân cư (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm) chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục qua 3 năm: chiếm 71% (102 tỷ đồng) năm 2016, tăng lên 81% (335 tỷ đồng) năm 2017, và đạt 89% (619 tỷ đồng) năm 2018.

3. Tại sao tỷ trọng tiền gửi từ tổ chức kinh tế tại chi nhánh lại có xu hướng giảm?
Tỷ trọng tiền gửi tổ chức kinh tế giảm từ 29% (năm 2016) xuống 19% (năm 2017) và 11% (năm 2018, tương đương 75 tỷ đồng) do chi nhánh mới thành lập nên chưa thiết lập được quan hệ với các doanh nghiệp lớn, kết hợp với việc nhiều doanh nghiệp trên địa bàn gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, phải thu hẹp quy mô hoặc giải thể.

4. Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND của BacABank thời điểm tháng 11/2018 so với các NHTM khác trên địa bàn như thế nào?
Mức lãi suất tiết kiệm cá nhân trả lãi hàng tháng bằng VND của BacABank cao hơn so với VietinBank, MBBank và BIDV ở hầu hết các kỳ hạn: kỳ hạn 6 tháng đạt 7,0%/năm (các ngân hàng khác từ 5,3% - 5,9%), kỳ hạn 12 tháng đạt 7,4%/năm (các ngân hàng khác từ 6,8% - 7,2%), và kỳ hạn 36 tháng đạt 7,7%/năm (các ngân hàng khác từ 6,9% - 7,0%).

5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động năm 2016 là 127,78%, năm 2017 tăng lên 150,00% và năm 2018 giảm xuống còn 111,67%. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được kiểm soát giảm dần: 2,62% (năm 2016), 2,14% (năm 2017) và 2,07% (năm 2018), trong đó nợ nhóm 3 giảm từ 2,62% xuống 1,18%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công tác huy động vốn tiền gửi và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tạo lập nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Quảng Ninh trong 3 năm đầu đi vào hoạt động (2016 – 2018). Bằng việc phân tích sâu các dữ liệu kế toán thực tế, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được về quy mô tăng trưởng vốn, đồng thời nhận diện các hạn chế về cơ cấu tiền gửi theo đối tượng và áp lực gia tăng chi phí trả lãi. Các giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.