Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm tới gần 98% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 40% vào GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước và giải quyết 50% công ăn việc làm cho xã hội. Riêng tại thành phố Hà Nội, tính đến hết năm 2017 đã có hơn 232.000 DNNVV đang hoạt động. Mặc dù sở hữu quy mô đông đảo và tính năng động cao, nhóm doanh nghiệp này luôn đối mặt với bài toán nan giải về thiếu hụt vốn lưu động cũng như nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn do năng lực tài chính và tài sản bảo đảm còn nhiều hạn chế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế phát triển hoạt động cho vay đối với khối DNNVV nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng quy mô tín dụng và yêu cầu kiểm soát an toàn tài chính tại ngân hàng thương mại. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) - Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2015 - 2017, từ đó chỉ ra các mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các giao dịch cho vay DNNVV trên địa bàn quận Hoàn Kiếm và các khu vực lân cận của Hà Nội.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ rệt: tại thời điểm 31/12/2017, chi nhánh chỉ mới tiếp cận và cấp tín dụng cho 69 khách hàng DNNVV với tổng dư nợ đạt 726,66 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ngân hàng tối ưu hóa danh mục cho vay, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh khai thác phân khúc 232.000 doanh nghiệp tiềm năng trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trụ cột lý thuyết kinh điển: Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết bất đối xứng thông tin của Joseph Stiglitz và Andrew Weiss. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò cầu nối chuyển hóa các khoản tiết kiệm ngắn hạn thành nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất. Trong khi đó, lý thuyết bất đối xứng thông tin giải thích hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, nguyên nhân chính khiến các tổ chức tín dụng thường áp đặt hạn chế tín dụng hoặc yêu cầu tài sản thế chấp khắt khe đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi:

  • Phân loại DNNVV: Căn cứ Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí quy mô lao động từ dưới 10 người đến dưới 200 người, nguồn vốn từ dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, hoặc doanh thu từ dưới 3 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng tùy theo lĩnh vực sản xuất hay thương mại dịch vụ.
  • Phát triển cho vay: Là quá trình gia tăng đồng thời về mặt lượng (tăng trưởng doanh số, quy mô dư nợ, số lượng khách hàng mới) và mặt chất (kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, nâng cao tỷ suất lợi nhuận và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng).
  • Quy trình quản trị rủi ro: Tuân thủ quy định trích lập dự phòng và phân loại nợ theo Quyết định số 22/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng và báo cáo kết quả kinh doanh của TPBank Hoàn Kiếm trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2015 đến 2017, kết hợp dữ liệu thống kê từ 69 hồ sơ khách hàng DNNVV có dư nợ thực tế tại chi nhánh. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành điều tra sơ cấp với cỡ mẫu gồm 25 cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý thông qua phương pháp chọn mẫu định ngạch có chủ đích, nhằm thu thập các đánh giá chuyên sâu về quy trình xét duyệt và quản lý sau giải ngân.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ số tài chính là nhằm lượng hóa một cách khách quan tốc độ tăng trưởng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng và tỷ trọng đóng góp lợi nhuận qua từng năm. Sự kết hợp giữa dữ liệu định lượng và phân tích định tính giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa chính sách tín dụng nội bộ với hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng chung của chi nhánh ghi nhận tốc độ mở rộng vượt bậc nhưng tỷ trọng phân bổ cho DNNVV vẫn còn dư địa lớn. Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh tăng từ 892,35 tỷ đồng năm 2015 lên 984,62 tỷ đồng năm 2016 (tăng 10,3%) và đạt 1.354,44 tỷ đồng năm 2017 (tăng trưởng mạnh 37,6%). Riêng phân khúc DNNVV đạt dư nợ 726,66 tỷ đồng năm 2017 với 69 doanh nghiệp vay vốn, chiếm khoảng 53,6% tổng dư nợ toàn chi nhánh.

Thứ hai, cơ cấu cho vay có sự chuyển dịch rõ nét theo kỳ hạn và đối tượng khách hàng. Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế nhưng giảm dần tỷ trọng từ 66,3% (591,98 tỷ đồng) năm 2015 xuống còn 49,0% (663,08 tỷ đồng) năm 2017. Ngược lại, tín dụng trung và dài hạn tăng mạnh từ 300,37 tỷ đồng lên 691,36 tỷ đồng nhờ triển khai thành công các gói vay đầu tư máy móc, phương tiện vận tải và dự án bất động sản. Xét theo thành phần, tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân tăng nhanh từ 21,4% lên 45,6% vào năm 2017, trong khi tỷ trọng tổ chức kinh tế giảm tương ứng từ 78,6% xuống 54,4%.

Thứ ba, kết quả tài chính và thu nhập dịch vụ tăng trưởng ổn định. Lợi nhuận trước thuế của TPBank Hoàn Kiếm tăng từ 21,51 tỷ đồng năm 2015 lên 32,14 tỷ đồng năm 2016 (tăng 49,4%) và đạt 40,25 tỷ đồng năm 2017 (tăng 25,3%). Thu nhập từ hoạt động dịch vụ năm 2017 đạt 34,54 tỷ đồng, trong đó dịch vụ thanh toán đóng góp 9,86 tỷ đồng và kinh doanh ngoại tệ đạt 8,54 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Diễn biến dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, phản ánh sự thay đổi cơ cấu kỳ hạn tín dụng và bảng đối chiếu tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp qua các năm. Nguyên nhân chính của sự dịch chuyển này là do ngân hàng chủ động đẩy mạnh phân khúc bán lẻ và khách hàng cá nhân có độ rủi ro phân tán hơn.

Đối với khối DNNVV, khó khăn lớn nhất xuất phát từ tính thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hệ thống sổ sách kế toán chưa chuẩn hóa và thiếu tài sản bảo đảm có tính thanh khoản cao. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, mô hình hoạt động của TPBank Hoàn Kiếm sở hữu lợi thế công nghệ hiện đại kế thừa từ các cổ đông chiến lược FPT và DOJI, tuy nhiên mạng lưới tiếp cận các hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp siêu nhỏ tại các tuyến phố thương mại trung tâm như Hàng Da, Hà Trung hay Phùng Hưng vẫn chưa được khai thác triệt để.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay DNNVV an toàn và hiệu quả, chi nhánh cần thực hiện 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  1. Thiết kế và đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng đặc thù: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chủ trì xây dựng các gói vay thấu chi tín chấp bổ sung vốn lưu động, tài trợ chuỗi cung ứng và chiết khấu chứng từ thương mại dành riêng cho nhóm doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Mục tiêu cụ thể là nâng số lượng khách hàng DNNVV lên 100 doanh nghiệp, tăng trưởng dư nợ SME tối thiểu 20% mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Cải tiến quy trình thẩm định và nới lỏng linh hoạt điều kiện tài sản bảo đảm: Khối Quản trị rủi ro phối hợp cùng Phòng Vận hành xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng tự động dựa trên đánh giá dòng tiền thực tế qua tài khoản ngân hàng và lịch sử thanh toán thuế thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bất động sản thế chấp. Mục tiêu giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 5 ngày làm việc xuống dưới 48 giờ, hoàn thành triển khai trong 6 tháng.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng: Ban Giám đốc chi nhánh tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ hàng quý về phân tích báo cáo tài chính đặc thù của DNNVV và kỹ năng phát hiện dấu hiệu gian lận chứng từ. Đảm bảo 100% cán bộ tín dụng đạt chứng chỉ nghiệp vụ nội bộ và ký cam kết tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
  4. Tăng cường ứng dụng nền tảng ngân hàng số trong giám sát vốn vay: Bộ phận Tin học phối hợp phòng ban nghiệp vụ triển khai công cụ giám sát trực tuyến sau giải ngân, kết nối dữ liệu giao dịch của doanh nghiệp nhằm cảnh báo sớm rủi ro nợ quá hạn. Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu phân khúc DNNVV ở mức an toàn dưới 1,5% trong toàn bộ chu kỳ tín dụng 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng hệ thống ngân hàng thương mại: Đặc biệt là các chi nhánh TPBank và các ngân hàng TMCP đô thị, cung cấp cẩm nang thực tiễn về tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng, giúp quản lý tốt danh mục cho vay 726,66 tỷ đồng và mở rộng thị phần an toàn.
  2. Giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm rõ tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP và các yêu cầu minh bạch dòng tiền để chủ động hoàn thiện hồ sơ vay vốn thành công.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hệ thống chỉ tiêu phân tích hoàn chỉnh, số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 và phương pháp luận rõ ràng tại Đại học Kinh tế Quốc dân.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rào cản vốn của 232.000 DNNVV tại Hà Nội, hỗ trợ hoàn thiện các chính sách bảo lãnh tín dụng và trợ cấp lãi suất cho nền kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên căn cứ pháp lý nào?

Luận văn căn cứ vào Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, phân chia DNNVV thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp tổng doanh thu (không quá 300 tỷ đồng) hoặc tổng nguồn vốn (không quá 100 tỷ đồng).

Thực trạng dư nợ cho vay DNNVV tại TPBank Hoàn Kiếm giai đoạn 2015 - 2017 diễn biến ra sao?

Tính đến cuối năm 2017, chi nhánh đạt dư nợ cho vay DNNVV là 726,66 tỷ đồng với 69 khách hàng vay vốn. Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt 37,6% trong năm 2017, đưa tổng quy mô tín dụng đạt mức 1.354,44 tỷ đồng.

Rào cản lớn nhất khiến DNNVV khó tiếp cận vốn ngân hàng là gì?

Rào cản lớn nhất là doanh nghiệp thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp và báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch. Trong thực tế, nhiều đơn vị có quy mô vốn chủ sở hữu dưới 20 tỷ đồng nhưng chưa tách bạch rõ ràng giữa tài chính doanh nghiệp và tài chính cá nhân chủ sở hữu.

Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tại chi nhánh có điểm gì nổi bật?

Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng 49,0% tổng dư nợ năm 2017, giảm so với mức 66,3% của năm 2015. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn tăng trưởng nhanh lên 691,36 tỷ đồng nhờ các chương trình tài trợ dự án và mua sắm phương tiện vận tải.

Giải pháp trọng tâm nào giúp TPBank Hoàn Kiếm kiểm soát rủi ro nợ xấu DNNVV?

Giải pháp then chốt là đẩy mạnh thẩm định theo dòng tiền thực tế qua hệ thống ngân hàng số, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 48 giờ và duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn danh mục SME dưới ngưỡng an toàn 1,5%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển cho vay DNNVV, kết hợp hài hòa giữa mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát an toàn chất lượng nợ.
  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của TPBank Hoàn Kiếm giai đoạn 2015 - 2017 với lợi nhuận trước thuế đạt 40,25 tỷ đồng và dư nợ cho vay đạt 1.354,44 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ hạn chế khi số lượng khách hàng DNNVV vay vốn mới chỉ dừng lại ở 69 doanh nghiệp với dư nợ 726,66 tỷ đồng, chưa tương xứng với tiềm năng 232.000 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn liền với lộ trình 2018 - 2020 nhằm tối ưu hóa quy trình xét duyệt và nâng cấp công nghệ ngân hàng số.
  • Kêu gọi các ngân hàng thương mại và cộng đồng DNNVV tăng cường phối hợp minh bạch hóa thông tin tài chính nhằm thúc đẩy dòng vốn chảy mạnh vào hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững.