Chương 1: Ly luận chung về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại “Chương 2: Thực trang phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 'Ngân hàng TMCP Tiên Phong ~ Chỉ nhánh Hoàn Kiểm. Chương 3: Một số giải pháp phát triển cho vay đổi với doanh nghiệp nhỏ và vvira tai Ngân hàng TMCP Tiên Phong — Chỉ nhánh Hoàn Kiếm. CHUONG 1 LÝ LUẬN CHUNG VE PHAT TRIEN CHO VAY DOI VOL DOANH NGHIEP NHO VA VUA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa. iệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một bộ phận doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế.
Định nghĩa về cdoanh nghiệp nhỏ và vừa rõ rằng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp. Tuy ên, hiện tại vẫn chưa cố một định nghĩa chung, hoàn chính về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Để xác định chỉ Xác loại hình doanh nghiệp này người ta thường căn cứ vào bai tiêu chỉ: ~ Tiêu chí định tính bao gồm: Chuyên môn hóa thấp, số đầu mỗi quản lý ít, không phức tạp. Các tiêu chỉ này có thể phản ánh đúng vẫn để nhưng thường khó xác định trên thực tế.
Bởi vay chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ~ Tiêu el inh lượng dựa vào: số lao động, trị tài sản, vốn, doanh thu, lợi nhuận. Nhóm tiêu chí nảy thay đổi theo từng qỊ gia, từng chương trình phát triển khác nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn, doanh thu, cũng có thể chỉ căn cứ "vào số lao động hoặc vốn kinh doanh. "Như vậy, Để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khái quát như sau: Doanh nghiép nhõ và vừa là những Doanh nghiệp có quy mô nhỏ về mặt nguồn vốn, lao động và doanh thu.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Cin cứ vào quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro Enterprise), doanh nghiệp nho (Enterprise small) và cdoanh nghiệp vừa (Medium Enterprise) “Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thể giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người; doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao dong từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống; còn doanh nghiệp vừa có tử 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Tại mỗi quốc gia, phụ thuộc vào trình độ phát triển của mỗi nước, tính chất ngành nghề, vùng lãnh thổ, tính lịch sử và mục đích phân loại, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018- 'Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định Bing 1.1: Chi tiết phân loại doanh nghiệp nhõ DoanhP99 | Lĩnh vực hoạt động | Sốthamlao động STT | nghiệp ° js Tổng Tổng n e js wee hoat ding | com gia | gant thu | nguồn vốn "Nông nghiệp, lâm 1 Siêu nhỏ | nghiệp, DN __ | thủy sản và công nghiệp xây | “<10người ‘ Š1Ôngười || <3tÿđồng à <3tÿđồng | <3<3 tytỷ đồngd n; à dung 2 || gguạng PN | Thương am mai dịchdịch vụ|vụ| <<10người 10 người | <10tÿ <10ty dingđồng | <<33 tytỷ ddđồng Nong nghiệp, lâm 3 | DN Nhỏ | NEhiP, thủy sinvà.
công nghiệp, xây | s10) người | < 50 tỷ đồng | <20 tỷ đồng dựng 4 [ DNNhỏ | Thương mại, dịch vụ| <50người | <100ty đồng | <50 tý đồng "Nông nghiệp, lâm $ | DNVừa nghiệp, thủy sản và “200 người | <200 tỷ đồng | <100 tỷ đồng công nghiệp, xây dựng 6 _| DN Vừa | Thương mại, dịch vụ | < 100 người | < 300 tỷ đồng | < 100 tỷ đồng. “Nguôn: Nghị đnh số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 'Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại theo số lao động, tổng cđoanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau.3 Ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, số lượng lao động it, eo cầu tổ chúc đơn giản, bộ máy quản lý gọn nhẹ, do đó có một số điểm mạnh và hạn chế sau: 1.1 Ưu điểm của doanh nghiệp nh và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa có rất nhiều điểm mạnh trong hoạt động của nền kinh tế: = Để dàng thành lập với bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động và nhạy bén. Doanh nghiệp chỉ cần số vốn ban đầu hạn chế, mặt bằng không lớn, có các điều kiên sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu hoạt động.
Vòng quay vốn nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có hoặc vay bạn bẻ, người thân dễ dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, để quản lý, dễ quyết định. Đồng thời do tính chi lỉnh hoạt và quy mô nhỏ, doanh nghiệp có thể dễ dàng nắm bắt sự thay đôi của nhu cầu thị trường, nhanh chóng. chuyển hướng kinh doanh, phát huy tính năng động, tự chủ, nhạy bén trong sự lựa chọn thay đổi sản phẩm sàng đầu tư vào lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.
Do DNNVV có vốn đầu tr nhỏ, sử dụng ít lao động nên sẵn sing mao hiểm. Trong trường hợp thấ bại thì mức độ thiệt hại không quá năng nÈ như các doanh nghiệp lớn và có thể làm lại từ đầu. Hơn nữa, DNNVV có quy mô nhỏ nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền bảng loạt, do đó họ phải dựa vào lợi nhuận có được từ những cuộc kinh doanh mạo hiểm - Dễ dàng đỗi mới trang thiết bị, đỗi mới công nghệ, hoạt động với hiệu quả và chỉ phí cỗ định thấp. DNNVV có nguồn vốn kinh doanh hạn chế nên đầu tư vào.
tài sản cố định í(, do đó dễ dàng đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. Với lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các DNNVV có thể đạt được hiệu quả cao, sản xuất được hàng hóa có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi đi kiện sản xuất kinh doanh hạn chế. - Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động, Số lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động chưa quá mức rõ rệt. Méi quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá sẵn bó.
Nếu xây ra xung đột, mâu thuẫn dễ đền xếp.2 Han chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hạn chế của loại hình doanh nghiệp này xuất phát từ đặc điểm hoại động của chính doanh nghiệp: = Han chế lớn nhất của DNNVV đến từ quy mô vốn nhỏ, ít nên các doanh nghiệp thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trằm trọng mỗi khi muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiền hành đổi mới nâng cắp trang thết bị. ~ Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh trang trên thị trường. = Cé nhiều hạn chế trong đảo tạo nguồn nhân lực kế cả lãnh đạo và nhấn viên, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, chưa có nhiễu kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. dẫn đến việc không đủ năng lực sản xuất để đếp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó năng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh.
~ DNNVV thiếu trợ giúp về chính và thiếu tiếp cận thị trường, do đó thường bị động trong các quan hệ thị tưởng, bị phụ thuộc vào đối tie du ra, gấp khó khăn trong thiết lập và mỡ rông quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương mà doanh nghiệp hoạt động. động cho vay đối véi doanh nghigp nhé va vira tai ngân hàng. thương mị 1.1 Khái niệm hoạt động ch vay đổi với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại Cho vay là hoạt động sử dụng vốn cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, 'Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi rong khoảng tồi gian xác định "(Phan Thị Tu Hà, 2009, “Trong đó các khách hàng bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác. Nhu vậy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại được hiểu là: Cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa lã việc Ngân hãng Thương.
‘mai giao cho doanh nghiệp nhỏ và vừa một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cá gốc và lãi 1.2 Nguyên tắc cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 'Hoạt động cho vay DNNVV của NHTM phải dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm dim bảo tính an toàn và khả năng sinh lời như sau: "Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả. DNNVV khi có nhu cầu vay vốn ngân hàng, phải gửi tới ngân hàng một phương án kinh doanh, một dự án đầu tư. Ngân hàng sẽ thắm định kỳ và chỉ đồng ý tải trợ vốn khi phương án/dự án thực sự khả thỉ và hiệu quả, có khả năng thu hồi ty để trả nợ cho ngân hằng. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thón thuận trong hợp đồng cho vay.
Để đảm bảo khả năng thu hỗi nguồn vốn của ngân hàng, DNNVV phải cam Kết sử dụng vốn đúng mục đích dã thôa thuận trong hợp đồng vay vốn, sử dụng vốn một cách có hiệu quả và không trái với các quy định của pháp luật. Phương án/dự. án kinh doanh có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được. vốn đầu tự và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hẳng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay.
Hơn nữa, mục đích sử dụng vốn. vay là căn cứ ban đầu để ngân hang thẩm định về tính khả thí, hiệu quả kế hoạch SXKD của khách hàng, là cơ sở để đưa ra quyết định cho vay của ngân hàng. Chỉ khi khách hàng thực hiện đúng cam kết ban đầu, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận thì mới đảm bảo cho hoạt động SXKD hiệu quả, đảm bảo cho khả năng trả nợ ngân hàng.