Giáo trình Kỹ thuật Tài nguyên Nước - Bộ môn Kỹ thuật Tài nguyên Nước, Trường Đại học Thủy lợi

Giáo trình kỹ thuật tài nguyên nước của Trường Đại học Thủy lợi cung cấp kiến thức toàn diện về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

358
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật tài nguyên nước

Giáo trình Kỹ thuật Tài nguyên Nước do Trường Đại học Thủy Lợi biên soạn là tài liệu học thuật toàn diện. Nhóm tác giả gồm PGS. Ngô Văn Quận (Chủ biên) cùng nhiều Phó Giáo sư và Tiến sĩ chuyên ngành. Giáo trình do Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội ấn hành. Nội dung bao quát toàn bộ vòng đời quản lý tài nguyên nước: từ khảo sát nguồn nước, phân tích dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, đến tính toán nhu cầu nước cho các ngành kinh tế. Việt Nam sở hữu hệ thống sông ngòi dày đặc với tổng lượng nước mặt khoảng 830 tỷ m³/năm. Tuy nhiên, phân bố không đều giữa các mùa và các vùng địa lý tạo ra thách thức lớn trong quản lý. Tài nguyên nước ngầm cũng đóng vai trò quan trọng. Nhiều tỉnh thành khai thác 100% nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt. Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc là những địa phương điển hình. Giáo trình cung cấp nền tảng lý thuyết và công cụ thực hành để giải quyết các bài toán tài nguyên nước. Đây là tài liệu bắt buộc cho sinh viên ngành thủy lợi, kỹ thuật môi trường và quản lý tài nguyên.

1.1. Cấu trúc và phạm vi nội dung giáo trình

Giáo trình được tổ chức thành các chương lớn bao gồm: khái quát tài nguyên nước Việt Nam, dòng chảy mặt, dòng chảy nước ngầm, nhu cầu nước theo ngành, phân tích cung cấp nước mặt và hệ thống phân phối nước. Mỗi chương kết hợp lý thuyết nền tảng với phương pháp tính toán thực tế. Các công thức thủy văn, thủy lực được trình bày rõ ràng kèm ví dụ minh họa. Cấu trúc này giúp người học xây dựng tư duy hệ thống từ nhận diện nguồn tài nguyên đến thiết kế công trình khai thác.

1.2. Đội ngũ tác giả và giá trị học thuật

Tập thể tác giả gồm các nhà khoa học hàng đầu của Đại học Thủy Lợi với kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy lâu năm. PGS. Phạm Việt Hòa, PGS. Lê Quang Vinh và các Tiến sĩ như Nguyễn Lương Bằng, Ngô Đăng Hải đều có chuyên môn sâu về thủy văn và kỹ thuật tài nguyên nước. Sự kết hợp đa dạng chuyên ngành đảm bảo giáo trình bao quát đầy đủ các khía cạnh kỹ thuật. Tài liệu tích hợp tiêu chuẩn quốc tế (FAO, SCS) với điều kiện thực tiễn Việt Nam.

II. Thực trạng tài nguyên nước và các thách thức hiện nay

Việt Nam đang đối mặt với nghịch lý tài nguyên nước. Tổng lượng nước dồi dào nhưng phân bổ không đều theo không gian và thời gian. Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, mùa lũ lại gây ngập lụt diện rộng. Hệ thống cấp nước đô thị hiện có 240 nhà máy với tổng công suất 3,42 triệu m³/ngày. Trong đó 92 nhà máy dùng nước mặt, 148 nhà máy dùng nước ngầm. Tuy nhiên, tỷ lệ thất thoát nước sạch rất cao, có nơi tới 40%. Nhiều đô thị chỉ cấp được 40-50 lít/người/ngày, thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế 150 lít/người/ngày. Khu vực nông thôn có khoảng 36,7 triệu người được cấp nước sạch trên tổng số 60,44 triệu dân nông thôn. Tỷ lệ được cấp nước cao nhất ở Nam Bộ (66,7%) và đồng bằng sông Hồng (65,1%). Biến đổi khí hậu làm gia tăng cường độ hạn hán và lũ lụt. Ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp thu hẹp trữ lượng nước có thể khai thác.

2.1. Tình trạng khai thác nước ngầm quá mức

Nhiều tỉnh phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngầm như Hà Nội, Hà Tây cũ, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bình Định, Sóc Trăng và Bạc Liêu. Khai thác quá mức dẫn đến sụt lún đất, xâm nhập mặn vào tầng chứa nước và suy giảm mực nước ngầm. Tại Hà Nội, mực nước ngầm đã giảm đáng kể qua các thập kỷ. Các tầng chứa nước lỗ hổng ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ chịu áp lực khai thác lớn nhất. Giải pháp cần kết hợp quy hoạch khai thác hợp lý với bổ sung nhân tạo tầng chứa nước.

2.2. Mất cân bằng cung cầu nước theo ngành

Nông nghiệp tiêu thụ phần lớn tài nguyên nước, đặc biệt trong vụ lúa mùa khô. Công nghiệp và sinh hoạt đô thị có nhu cầu tăng nhanh theo tốc độ đô thị hóa. Giao thông thủy yêu cầu duy trì chiều sâu bảo đảm trên các tuyến sông. Thủy điện cạnh tranh lưu lượng với tưới tiêu nông nghiệp hạ lưu. Sự chồng chéo nhu cầu giữa các ngành trong mùa khô tạo ra xung đột sử dụng nước nghiêm trọng. Thiếu cơ chế phân bổ nước minh bạch là nguyên nhân chính dẫn đến lãng phí và thiếu hiệu quả.

III. Phương pháp phân tích và tính toán tài nguyên nước

Giáo trình trình bày hệ thống phương pháp tính toán từ cơ bản đến nâng cao. Phân tích quan hệ mưa-dòng chảy sử dụng phương pháp biểu đồ thủy văn đơn vị (Unit Hydrograph). Phương pháp SCS (Soil Conservation Service) xác định tổn thất và số đường cong CN theo loại đất và sử dụng đất. Biểu đồ thủy văn đơn vị tổng hợp Snyder liên kết đặc trưng địa lý lưu vực với thông số thủy văn. Các bước tính bao gồm: xác định chiều dài lòng dẫn chính (L), khoảng cách từ cửa lưu vực đến tâm lưu vực (Lc), diện tích lưu vực (A) và các hệ số vùng Ct, Cp. Dòng chảy ngầm được mô tả bằng các phương trình điều khiển dựa trên định luật Darcy. Thủy lực giếng ở trạng thái ổn định và nhất thời áp dụng cho tầng chứa nước có áp và không áp. Phân tích hệ thống hồ chứa xác định khả năng điều tiết và ổn định cung cấp nước. Hệ thống kênh hở được thiết kế đảm bảo phân phối đều cho toàn vùng tưới.

3.1. Phương pháp biểu đồ thủy văn đơn vị Snyder

Phương pháp Snyder xây dựng biểu đồ thủy văn đơn vị tổng hợp dựa trên đặc trưng địa lý lưu vực. Thời gian đạt đỉnh tp tính theo công thức: tp = C₁·Ct·(L·Lc)^0,3. Lưu lượng đỉnh QPR xác định qua diện tích lưu vực và hệ số Cp. Độ rộng biểu đồ tại 50% và 75% lưu lượng đỉnh (W50, W75) xác định hình dạng biểu đồ. Phương pháp này phù hợp khi lưu vực thiếu số liệu thực đo. Các thông số vùng Ct và Cp được hiệu chỉnh từ lưu vực tương tự có số liệu quan trắc đầy đủ.

3.2. Tính toán nhu cầu nước cho nông nghiệp theo FAO

Tiêu chuẩn FAO cung cấp hướng dẫn xác định nhu cầu nước tưới cho từng loại cây trồng theo giai đoạn sinh trưởng. Chế độ tưới xác định tổng lượng nước cần và phân bổ theo thời gian. Lưu lượng yêu cầu đầu hệ thống tính từ diện tích tưới, hệ số tưới và hiệu suất kênh mương. Cần xem xét lượng mưa hữu ích, bốc hơi tiềm năng và hệ số cây trồng Kc. Tính toán chính xác nhu cầu nước giúp thiết kế công trình thủy lợi hợp lý, tránh lãng phí và thiếu hụt nước trong sản xuất nông nghiệp.

IV. Ứng dụng và định hướng quản lý tài nguyên nước bền vững

Kỹ thuật tài nguyên nước cung cấp nền tảng khoa học cho quy hoạch và quản lý nước quốc gia. Hệ thống phân phối nước gồm mạng lưới kênh hở, đường ống áp lực và các công trình điều tiết. Bố trí hệ thống kênh tưới và tiêu phải kết hợp với mạng lưới giao thông và bảo vệ cây xanh. Quản lý tổng hợp lưu vực sông (IWRM) là xu hướng toàn cầu đang được áp dụng tại Việt Nam. Giải pháp công trình bao gồm xây dựng hồ chứa, đập dâng, trạm bơm và hệ thống kênh mương. Giải pháp phi công trình tập trung vào quản lý nhu cầu, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu quả tưới. Công nghệ viễn thám và GIS hỗ trợ giám sát tài nguyên nước theo thời gian thực. Mô hình thủy văn phân tán cho phép dự báo lũ và hạn hán với độ chính xác cao. Đào tạo kỹ sư tài nguyên nước chất lượng cao là yếu tố then chốt để thực hiện chiến lược nước quốc gia đến năm 2045.

4.1. Thiết kế hệ thống cấp nước đô thị và nông thôn

Hệ thống cấp nước đô thị cần đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu 150 lít/người/ngày. Giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 15% là mục tiêu ưu tiên của ngành. Khu vực nông thôn cần đầu tư nâng cấp 257 công trình cấp nước tập trung hiện có. Mở rộng mạng lưới đến các vùng sâu vùng xa, đặc biệt miền núi và hải đảo. Kết hợp nguồn nước mặt và nước ngầm theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện từng địa phương giúp đảm bảo an ninh nguồn nước lâu dài.

4.2. Định hướng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới

Biến đổi khí hậu đòi hỏi cập nhật liên tục các thông số thủy văn thiết kế. Mô hình số trị kết hợp dữ liệu vệ tinh nâng cao độ chính xác dự báo. Công nghệ tưới tiết kiệm nước (nhỏ giọt, phun sương) giảm 30-50% lượng nước tưới. Tái sử dụng nước thải sau xử lý cho nông nghiệp và công nghiệp làm giảm áp lực lên nguồn nước tự nhiên. Nghiên cứu bổ sung nhân tạo nước ngầm giúp phục hồi các tầng chứa nước đã suy giảm. Những hướng này cần được tích hợp vào chương trình đào tạo kỹ thuật tài nguyên nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG Quản lý nguồn nước bao gồm kỹ thuật quản lý cung cấp nước, quản lý sự quá dư thừa nước và hồi phục môi trường (xem hình 1. Quản lý cung cấp nước và quản lý sự quá dư thừa nước là quá trình phân tích thủy văn và quá trình phân tích thủy lực. Cốt lõi chung có liên quan đến việc giải thích các quá trình thủy văn, thủy lực là trên cơ sở của cơ học chất lỏng.

Quá trình thủy lực bao gồm 3 dạng của dòng chảy: dòng chảy trong ống, dòng chảy trong kênh hở và dòng chảy nước ngầm. Các yếu tố của quản lý nguồn nước Kỹ thuật nguồn nước theo nghĩa rộng bao gồm các mặt nghiên cứu về khoa học sinh học, kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, được minh họa trong hình 1. Các lĩnh vực trong khoa học sinh vật học được liệt kê từ sinh thái đến động vật học. Khoa học tự nhiên được liệt kê từ hoá học, khí tượng học và vật lý học.

Khoa học xã hội là kinh tế học và xã hội học. Thuật ngữ kỹ thuật nguồn nước được sử 15 dụng tập trung vào các lĩnh vực kỹ thuật của thủy văn và thủy lực trong việc quản lý cung cấp nước và quản lý sự quá dư thừa nước (Mays, 1996[1]). Kỹ thật tài nguyên nước không chỉ bao gồm phân tích và tổng hợp những vấn đề về nước khác nhau thông qua các công cụ phân tích trong kỹ thuật thủy văn, thủy lực mà còn vươn tới lĩnh vực thiết kế. Lĩnh vực kỹ thuật tài nguyên nước đã phát triển qua 9000 - 10000 năm, khi loài người phát triển kiến thức và kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình thủy lợi để dẫn nước và trữ nước.

Ví dụ: Từ lâu các hệ thống tưới đã được xây dựng bởi người Ai Cập và người Hôhcam ở Bắc Mỹ. Đập lớn và lâu đời nhất là đập Sadd-el-Kafara được xây dựng ở Ai Cập khoảng năm 2950 đến năm 2690 - trước Công nguyên. Hệ thống phân phối nước áp lực lâu đời nhất được biết đến (vào khoảng 2000 năm trước Công nguyên) tại thành phố cổ đại của Knossos ở Krete. Trên thế giới có rất nhiều các hệ thống thủy lợi đã được xây dựng từ rất lâu.

CÁC NGUỒN NƯỚC NGỌT TRÊN THẾ GIỚI Một trong những vấn đề nhạy cảm và phức tạp nhất hiện nay là vấn đề liên quan tới sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước (Gleick, 1993[2]). Gắn liền vấn đề nước là việc cung cấp cho con người đầy đủ lượng nước ngọt. Tài liệu thu thập được về nguồn nước trên toàn cầu bởi các nhà khoa học Xô Viết được thống kê trong bảng 1. Những tài liệu này rõ ràng là chỉ đưa ra các số liệu thống kê một cách tương đối chứ không chú ý nhiều đến độ chính xác.2 trình bày sự vận động của lượng nước sẵn có trên thực tế ở các vùng khác nhau trong toàn thế giới.3 trình bày sự vận động của nước được sử dụng trên thế giới bởi những hoạt động của con người.4 trình bày dòng chảy hàng năm và lượng nước tiêu hao do sử dụng bởi các lục địa, các vùng địa lý, các vùng kinh tế trên thế giới (Shiklomanov, 1993[9]).

Trữ lượng nước trên Trái đất Số % trữ lượng Diện tích Thể Chiều nước toàn cầu Địa danh vùng, miền phân bố tích dày và nguồn nước ngọt Toàn Nước (103km2) (103km3) (m) bộ nước ngọt Đại dương 361,300 1338,000 3.700 96,5 - Nước ngầm 134,800 23,400 174 1,7 - Nước ngọt 10,530 78 0,76 30,1 Nước dưới dạng độ ẩm của đất 16,5 0,2 0,001 0,05 16 Số % trữ lượng Diện tích Thể Chiều nước toàn cầu Địa danh vùng, miền phân bố tích dày và nguồn nước ngọt Toàn Nước (103km2) (103km3) (m) bộ nước ngọt Sông băng và tuyết phủ vĩnh cửu 16,227 24,064 1463 1,74 68,7 Nam Cực 13,980 21,600 1,546 1,56 61,7 Greenland 1,802 2,340 1,298 0,17 6,68 Các đảo Bắc Cực 226 83,5 369 0,006 0,24 Các vùng núi cao 224 40,6 181 0,003 0,12 Vùng đất đóng băng vĩnh cửu 21,000 300 14 0,022 0,86 Nước trữ ở các hồ: 2058,7 176,40 85,7 0,013 - - Nước ngọt 1236,4 91,00 73,6 0,007 0,26 - Nước mặn 822,3 85,40 103,8 0,006 - Nước đầm lầy 2682,6 11,47 4,28 0,0008 0,03 Dòng chảy trên sông 148,800 2,12 0,014 0,0002 0,006 Nước sinh học 510,000 1,12 0,002 0,0001 0,003 Nước trong không khí 510,000 12,90 0,025 0,001 0,040 Tổng trữ lượng nước 510,000 1385,984 2,718 100 - Tổng trữ lượng nước ngọt 148,800 35,029 235 2,53 100 Bảng 1. Lượng nước thực tế của nguồn nước sẵn có tại các vùng trên thế giới Lượng nước thực tế sẵn có Vùng Diện tích (103m3 trên năm trên đầu người) và lục địa (106km2) 1950 1960 1970 1980 2000 Châu Âu 10,28 5,9 5,4 4,9 4,6 4,1 Bắc Âu 1,32 39,2 36,5 33,9 32,7 30,9 Trung Âu 1,86 3,0 2,8 2,6 2,4 2,3 Nam Âu 1,76 3,8 3,5 3,1 2,8 2,5 Liên Xô thuộc châu Âu 1,82 33,8 29,2 26,3 24,1 20,9 (Bắc) Liên Xô thuộc châu Âu 2,52 4,4 4,0 3,6 3,2 2,4 (Nam) 17 Lượng nước thực tế sẵn có Vùng Diện tích (103m3 trên năm trên đầu người) và lục địa (106km2) 1950 1960 1970 1980 2000 Bắc Mỹ 24,16 37,2 30,2 25,2 21,3 17,5 Canađa và Alaska 13,67 384 294 246 219 189 Hoa Kỳ 7,83 10,6 8,8 7,6 6,8 5,6 Trung Mỹ 2,67 22,7 17,2 12,5 9,4 7,1 Châu Phi 30,10 20,6 16,5 12,7 9,4 5,1 Bắc 8,78 2,3 1,6 1,1 0,69 0,21 Nam 5,11 12,2 10,3 7,6 5,7 3,0 Đông 5,17 15,0 12,0 9,2 6,9 3,7 Tây 6,96 20,5 16,0 12,4 9,2 4,9 Trung tâm 4,08 92,7 79,5 59,1 46,0 25,4 Châu Á 44,56 9,6 7,9 6,1 5,1 3,3 Bắc Trung Quốc 9,14 3,8 3,0 2,3 1,9 1,2 và Mông Cổ Nam 4,49 4,1 3,4 2,5 2,1 1,1 Tây 6,82 6,3 4,2 3,3 2,3 1,3 Đông Nam 7,17 13,2 11,1 8,6 7,1 4,9 Trung Á và Kazakhstan 2,43 7,5 5,5 3,3 2,0 0,7 Sibêri và Viễn Đông 14,32 124 112 102 96,2 95,3 Tran và Capcazơ 0,19 8,8 6,9 5,4 4,5 3,0 Nam Mỹ 17,85 105 80,2 61,7 48,8 28,3 Bắc 2,55 179 128 94,8 72,9 37,4 Brazil 8,51 115 86,0 64,5 50,3 32,2 Tây 2,33 97,9 77,1 58,6 45,8 25,7 Trung tâm 4,46 34,0 27,0 23,9 20,5 10,4 Úc và châu Đại Dương 8,59 112 91,3 74,6 64,0 50,0 Úc 7,62 35,7 28,4 23,0 19,8 15,0 Châu Đại Dương 1,34 161 132 108,0 92,4 73,5 18 Bảng 1. Động thái của việc sử dụng nước do hoạt động của con người 1980 1990 2000 Nước sử dụng km3/năm % km3/năm % km3/năm % Nông nghiệp Lấy ra 2,290 69,0 2,680 64,9 3,250 62,6 Tiêu thụ 1,730 88,7 2,050 86,9 2,500 86,2 Công nghiệp Lấy ra 710 214 973 23,6 1,280 24,7 Tiêu thụ 61,9 3,2 88,5 3,8 117 4,0 Cung cấp cho đô thị Lấy ra 200 6,0 300 7,3 441 8,5 Tiêu thụ 41,1 2,1 52,4 2,2 64,5 2,2 Hồ chứa Lấy ra 120 3,6 170 4,1 220 4,2 Tiêu thụ 120 6,2 170 7,2 220 7,6 Tổng cộng Lấy ra 3,320 100 4,130 100 5,190 100 Tiêu thụ 1,950 100 2,360 100 2,900 100 Bảng 1. Lượng dòng chảy năm và lượng nước tiêu thụ ở các lục địa và các vùng địa lý, kinh tế trên thế giới Dòng chảy Chỉ Lượng nước tiêu thụ (km3/ năm) bình quân năm số Lục địa khô Tổng 1980 1990 2000 hoặc vùng km3/ hạn (mm) Tất Tất năm R/LP Tổng Tổng Tất yếu yếu yếu Châu Âu 310 3,210 - 435 127 555 178 673 222 Bắc 480 737 0,6 9,9 1,6 12 2,0 13 2,3 Trung tâm 380 705 0,7 141 22 176 28 205 33 Nam 320 564 1,4 132 51 184 64 226 73 Liên Xô (châu Âu) 330 601 0,7 18 2,1 24 3,4 29 5,2 Bắc 19 Dòng chảy Chỉ Lượng nước tiêu thụ (km3/ năm) bình quân năm số Lục địa khô Tổng 1980 1990 2000 hoặc vùng km3/ hạn (mm) Tất Tất năm R/LP Tổng Tổng Tất yếu yếu yếu Liên Xô (châu Âu) 150 525 1,5 134 50 159 81 200 108 Nam Bắc Mỹ 340 8,200 - 663 224 724 255 796 302 Canađa và Alaska 390 5,300 0,8 41 8 57 11 97 15 Hoa Kỳ 220 1,700 1,5 527 155 546 171 531 194 Trung Mỹ 450 1,200 1,2 95 61 120 73 168 93 Châu Phi 150 4,570 - 168 129 232 165 317 211 Bắc 17 154 8,1 100 79 125 97 150 112 Nam 68 349 2,5 23 16 36 20 63 34 Đông 160 809 2,2 23 18 32 23 45 28 Tây 190 1,350 2,5 19 14 33 23 51 34 Trung Phi 470 1,909 0,8 2,8 1,3 4,8 2,1 8,4 3,4 Châu Á 330 14,410 - 1,910 1,380 2,440 1,660 3,140 2,020 Bắc Trung Quốc 160 1,470 2,2 395 270 527 314 677 360 và Mông Cổ Nam Á 490 2,200 1,3 668 518 857 638 1,200 865 Tây Á 72 490 2,7 192 147 220 165 262 190 Đông Nam Á 1,090 6,650 0,7 461 337 609 399 741 435 Trung Á, 70 170 3,1 135 87 157 109 174 128 Kazakhstan Sibêri 230 3,350 0,9 34 11 40 17 49 25 và Viễn Đông Tran - Capcazơ 410 77 1,2 24 14 26 18 33 21 Nam Mỹ 660 11,760 - 111 71 150 86 216 116 Diện tích phía Bắc 1,230 3,126 0,6 15 11 23 16 33 20 Brazil 720 6,148 0,7 23 10 33 14 48 21 Tây 740 1,714 1,3 40 30 45 32 64 44 20 Dòng chảy Chỉ Lượng nước tiêu thụ (km3/ năm) bình quân năm số Lục địa khô Tổng 1980 1990 2000 hoặc vùng km3/ hạn (mm) Tất Tất năm R/LP Tổng Tổng Tất yếu yếu yếu Trung tâm 170 812 2,0 33 20 48 24 70 31 Úc và 270 2,390 - 29 15 38 17 47 22 châu Đại Dương Úc 39 301 4,0 27 13 34 16 42 20 Châu Đại Dương 1,560 2,090 0,6 2,4 1,5 3,3 1,8 4,5 2,3 Diện tích - 44,500 - 3,320 1,450 4,130 2,360 5,190 2,900 (đất thuộc) 1.

TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM 1. Tài nguyên nước mặt Việt Nam Tài nguyên nước bao gồm: nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển. Nguồn nước mặt, thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết. Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.

Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.  Tài nguyên nước mặt Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia là tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy được sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa)[77].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ