Giáo trình Kỹ thuật Tài nguyên Nước - Bộ môn Kỹ thuật Tài nguyên Nước, Trường Đại học Thủy lợi

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

358
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật tài nguyên nước

Giáo trình Kỹ thuật Tài nguyên Nước do Trường Đại học Thủy Lợi biên soạn là tài liệu học thuật toàn diện. Nhóm tác giả gồm PGS. Ngô Văn Quận (Chủ biên) cùng nhiều Phó Giáo sư và Tiến sĩ chuyên ngành. Giáo trình do Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội ấn hành. Nội dung bao quát toàn bộ vòng đời quản lý tài nguyên nước: từ khảo sát nguồn nước, phân tích dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, đến tính toán nhu cầu nước cho các ngành kinh tế. Việt Nam sở hữu hệ thống sông ngòi dày đặc với tổng lượng nước mặt khoảng 830 tỷ m³/năm. Tuy nhiên, phân bố không đều giữa các mùa và các vùng địa lý tạo ra thách thức lớn trong quản lý. Tài nguyên nước ngầm cũng đóng vai trò quan trọng. Nhiều tỉnh thành khai thác 100% nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt. Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc là những địa phương điển hình. Giáo trình cung cấp nền tảng lý thuyết và công cụ thực hành để giải quyết các bài toán tài nguyên nước. Đây là tài liệu bắt buộc cho sinh viên ngành thủy lợi, kỹ thuật môi trường và quản lý tài nguyên.

1.1. Cấu trúc và phạm vi nội dung giáo trình

Giáo trình được tổ chức thành các chương lớn bao gồm: khái quát tài nguyên nước Việt Nam, dòng chảy mặt, dòng chảy nước ngầm, nhu cầu nước theo ngành, phân tích cung cấp nước mặt và hệ thống phân phối nước. Mỗi chương kết hợp lý thuyết nền tảng với phương pháp tính toán thực tế. Các công thức thủy văn, thủy lực được trình bày rõ ràng kèm ví dụ minh họa. Cấu trúc này giúp người học xây dựng tư duy hệ thống từ nhận diện nguồn tài nguyên đến thiết kế công trình khai thác.

1.2. Đội ngũ tác giả và giá trị học thuật

Tập thể tác giả gồm các nhà khoa học hàng đầu của Đại học Thủy Lợi với kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy lâu năm. PGS. Phạm Việt Hòa, PGS. Lê Quang Vinh và các Tiến sĩ như Nguyễn Lương Bằng, Ngô Đăng Hải đều có chuyên môn sâu về thủy văn và kỹ thuật tài nguyên nước. Sự kết hợp đa dạng chuyên ngành đảm bảo giáo trình bao quát đầy đủ các khía cạnh kỹ thuật. Tài liệu tích hợp tiêu chuẩn quốc tế (FAO, SCS) với điều kiện thực tiễn Việt Nam.

II. Thực trạng tài nguyên nước và các thách thức hiện nay

Việt Nam đang đối mặt với nghịch lý tài nguyên nước. Tổng lượng nước dồi dào nhưng phân bổ không đều theo không gian và thời gian. Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, mùa lũ lại gây ngập lụt diện rộng. Hệ thống cấp nước đô thị hiện có 240 nhà máy với tổng công suất 3,42 triệu m³/ngày. Trong đó 92 nhà máy dùng nước mặt, 148 nhà máy dùng nước ngầm. Tuy nhiên, tỷ lệ thất thoát nước sạch rất cao, có nơi tới 40%. Nhiều đô thị chỉ cấp được 40-50 lít/người/ngày, thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế 150 lít/người/ngày. Khu vực nông thôn có khoảng 36,7 triệu người được cấp nước sạch trên tổng số 60,44 triệu dân nông thôn. Tỷ lệ được cấp nước cao nhất ở Nam Bộ (66,7%) và đồng bằng sông Hồng (65,1%). Biến đổi khí hậu làm gia tăng cường độ hạn hán và lũ lụt. Ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp thu hẹp trữ lượng nước có thể khai thác.

2.1. Tình trạng khai thác nước ngầm quá mức

Nhiều tỉnh phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngầm như Hà Nội, Hà Tây cũ, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bình Định, Sóc Trăng và Bạc Liêu. Khai thác quá mức dẫn đến sụt lún đất, xâm nhập mặn vào tầng chứa nước và suy giảm mực nước ngầm. Tại Hà Nội, mực nước ngầm đã giảm đáng kể qua các thập kỷ. Các tầng chứa nước lỗ hổng ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ chịu áp lực khai thác lớn nhất. Giải pháp cần kết hợp quy hoạch khai thác hợp lý với bổ sung nhân tạo tầng chứa nước.

2.2. Mất cân bằng cung cầu nước theo ngành

Nông nghiệp tiêu thụ phần lớn tài nguyên nước, đặc biệt trong vụ lúa mùa khô. Công nghiệp và sinh hoạt đô thị có nhu cầu tăng nhanh theo tốc độ đô thị hóa. Giao thông thủy yêu cầu duy trì chiều sâu bảo đảm trên các tuyến sông. Thủy điện cạnh tranh lưu lượng với tưới tiêu nông nghiệp hạ lưu. Sự chồng chéo nhu cầu giữa các ngành trong mùa khô tạo ra xung đột sử dụng nước nghiêm trọng. Thiếu cơ chế phân bổ nước minh bạch là nguyên nhân chính dẫn đến lãng phí và thiếu hiệu quả.

III. Phương pháp phân tích và tính toán tài nguyên nước

Giáo trình trình bày hệ thống phương pháp tính toán từ cơ bản đến nâng cao. Phân tích quan hệ mưa-dòng chảy sử dụng phương pháp biểu đồ thủy văn đơn vị (Unit Hydrograph). Phương pháp SCS (Soil Conservation Service) xác định tổn thất và số đường cong CN theo loại đất và sử dụng đất. Biểu đồ thủy văn đơn vị tổng hợp Snyder liên kết đặc trưng địa lý lưu vực với thông số thủy văn. Các bước tính bao gồm: xác định chiều dài lòng dẫn chính (L), khoảng cách từ cửa lưu vực đến tâm lưu vực (Lc), diện tích lưu vực (A) và các hệ số vùng Ct, Cp. Dòng chảy ngầm được mô tả bằng các phương trình điều khiển dựa trên định luật Darcy. Thủy lực giếng ở trạng thái ổn định và nhất thời áp dụng cho tầng chứa nước có áp và không áp. Phân tích hệ thống hồ chứa xác định khả năng điều tiết và ổn định cung cấp nước. Hệ thống kênh hở được thiết kế đảm bảo phân phối đều cho toàn vùng tưới.

3.1. Phương pháp biểu đồ thủy văn đơn vị Snyder

Phương pháp Snyder xây dựng biểu đồ thủy văn đơn vị tổng hợp dựa trên đặc trưng địa lý lưu vực. Thời gian đạt đỉnh tp tính theo công thức: tp = C₁·Ct·(L·Lc)^0,3. Lưu lượng đỉnh QPR xác định qua diện tích lưu vực và hệ số Cp. Độ rộng biểu đồ tại 50% và 75% lưu lượng đỉnh (W50, W75) xác định hình dạng biểu đồ. Phương pháp này phù hợp khi lưu vực thiếu số liệu thực đo. Các thông số vùng Ct và Cp được hiệu chỉnh từ lưu vực tương tự có số liệu quan trắc đầy đủ.

3.2. Tính toán nhu cầu nước cho nông nghiệp theo FAO

Tiêu chuẩn FAO cung cấp hướng dẫn xác định nhu cầu nước tưới cho từng loại cây trồng theo giai đoạn sinh trưởng. Chế độ tưới xác định tổng lượng nước cần và phân bổ theo thời gian. Lưu lượng yêu cầu đầu hệ thống tính từ diện tích tưới, hệ số tưới và hiệu suất kênh mương. Cần xem xét lượng mưa hữu ích, bốc hơi tiềm năng và hệ số cây trồng Kc. Tính toán chính xác nhu cầu nước giúp thiết kế công trình thủy lợi hợp lý, tránh lãng phí và thiếu hụt nước trong sản xuất nông nghiệp.

IV. Ứng dụng và định hướng quản lý tài nguyên nước bền vững

Kỹ thuật tài nguyên nước cung cấp nền tảng khoa học cho quy hoạch và quản lý nước quốc gia. Hệ thống phân phối nước gồm mạng lưới kênh hở, đường ống áp lực và các công trình điều tiết. Bố trí hệ thống kênh tưới và tiêu phải kết hợp với mạng lưới giao thông và bảo vệ cây xanh. Quản lý tổng hợp lưu vực sông (IWRM) là xu hướng toàn cầu đang được áp dụng tại Việt Nam. Giải pháp công trình bao gồm xây dựng hồ chứa, đập dâng, trạm bơm và hệ thống kênh mương. Giải pháp phi công trình tập trung vào quản lý nhu cầu, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu quả tưới. Công nghệ viễn thám và GIS hỗ trợ giám sát tài nguyên nước theo thời gian thực. Mô hình thủy văn phân tán cho phép dự báo lũ và hạn hán với độ chính xác cao. Đào tạo kỹ sư tài nguyên nước chất lượng cao là yếu tố then chốt để thực hiện chiến lược nước quốc gia đến năm 2045.

4.1. Thiết kế hệ thống cấp nước đô thị và nông thôn

Hệ thống cấp nước đô thị cần đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu 150 lít/người/ngày. Giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 15% là mục tiêu ưu tiên của ngành. Khu vực nông thôn cần đầu tư nâng cấp 257 công trình cấp nước tập trung hiện có. Mở rộng mạng lưới đến các vùng sâu vùng xa, đặc biệt miền núi và hải đảo. Kết hợp nguồn nước mặt và nước ngầm theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện từng địa phương giúp đảm bảo an ninh nguồn nước lâu dài.

4.2. Định hướng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới

Biến đổi khí hậu đòi hỏi cập nhật liên tục các thông số thủy văn thiết kế. Mô hình số trị kết hợp dữ liệu vệ tinh nâng cao độ chính xác dự báo. Công nghệ tưới tiết kiệm nước (nhỏ giọt, phun sương) giảm 30-50% lượng nước tưới. Tái sử dụng nước thải sau xử lý cho nông nghiệp và công nghiệp làm giảm áp lực lên nguồn nước tự nhiên. Nghiên cứu bổ sung nhân tạo nước ngầm giúp phục hồi các tầng chứa nước đã suy giảm. Những hướng này cần được tích hợp vào chương trình đào tạo kỹ thuật tài nguyên nước.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC Tập thể tác giả: PGS. NGÔ VĂN QUẬN (Chủ biên) PGS. PHẠM VIỆT HÒA - PGS. LÊ QUANG VINH - TS. NGUYỄN LƯƠNG BẰNG - TS. NGÔ ĐĂNG HẢI TS. TRẦN QUỐC LẬP - TS. NGUYỄN QUANG PHI - THS. NGUYỄN VĂN TÍNH GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI MỤC LỤC Trang Các từ viết tắt. GIỚI THIỆU CHUNG. KHÁI QUÁT CHUNG. CÁC NGUỒN NƯỚC NGỌT TRÊN THẾ GIỚI. TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM. Tài nguyên nước mặt Việt Nam. Tài nguyên nước ngầm ở Việt Nam . Thực trạng tài nguyên nước Việt Nam hiện nay . Nguồn nước trong tương lai. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG TƯƠNG LAI . Vấn đề sử dụng nước ở Việt Nam . Những thách thức trong tương lai. DÒNG CHẢY MẶT. KHÁI NIỆM DÒNG CHẢY MẶT. LƯU VỰC VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA LƯU VỰC. Khái niệm về lưu vực . Các phương pháp xác định lưu vực . Các đặc trưng hình học của lưu vực . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DÒNG CHẢY . Sự hình thành dòng chảy. Quá trình hình thành dòng chảy. PHÂN TÍCH QUAN HỆ MƯA-DÒNG CHẢY . Phương pháp biểu đồ thủy văn đơn vị . Biểu đồ thủy văn đơn vị tổng hợp. Quan hệ mưa - dòng chảy CSC. Xác định số đường cong và tổn thất . Các số đường cong . Phương pháp biểu đồ thủy văn đơn vị SCS. DÒNG CHẢY NƯỚC NGẦM. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NƯỚC NGẦM . Đặc tính của tầng nước ngầm. Tính không đồng nhất và không đẳng hướng của hệ số dẫn thủy lực . Các tầng chứa nước ngầm. Sự chuyển động của nước ngầm. DÒNG CHẢY NGẦM BÃO HÒA . Các phương trình điều khiển. Các mạng dòng chảy . DÒNG CHẢY MỘT CHIỀU Ở TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH . Tầng nước ngầm giới hạn . Tầng nước ngầm không giới hạn . THỦY LỰC HỌC GIẾNG Ở TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH .1 Dòng chảy vào các giếng . Tầng nước ngầm bị giới hạn . Các tầng nước ngầm không bị giới hạn (không áp) . THỦY LỰC GIẾNG TRẠNG THÁI NHẤT THỜI - ĐIỀU KIỆN CÓ ÁP. THỦY LỰC GIẾNG TRẠNG THÁI NHẤT THỜI - ĐIỀU KIỆN KHÔNG ÁP . NƯỚC NGẦM Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG . Các tầng chứa nước lỗ hổng. Các tầng chứa nước khe nứt trong các thành tạo Bazan Pliocen - Đệ tứ. Các tầng chứa nước khe nứt trong các thành tạo lục nguyên Mesozoi (ms). Các tầng chứa nước khe nứt - Karst trong các thành tạo Cacbonat. Các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước. NHU CẦU NƯỚC . NƯỚC CHO NÔNG NGHIỆP .1 Giới thiệu chung . Khái quát về chế độ tưới và cách xác định lưu lượng yêu cầu đầu hệ thống . Nhu cầu nước tưới cho một số loại cây trồng theo hướng dẫn của FAO . NƯỚC CHO SINH HOẠT . Nước sinh hoạt cho đô thị . Cấp nước sinh hoạt cho nông thôn. NƯỚC CHO CÔNG NGHIỆP . NHU CẦU NƯỚC CHO CHĂN NUÔI, THỦY SẢN. Nhu cầu nước cho chăn nuôi. Nhu cầu nước cho thủy sản . NƯỚC DÙNG CHO GIAO THÔNG THỦY. Chiều sâu bảo đảm . Lưu lượng yêu cầu khi sử dụng âu tàu. NƯỚC CHO SẢN SINH NĂNG LƯỢNG. PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CUNG CẤP NƯỚC MẶT . Hệ thống hồ chứa nước mặt . Trữ nước - phân tích sự ổn định cho việc cung cấp nước . HỆ THỐNG PHÂN PHỐI NƯỚC. HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI KÊNH HỞ. Bố trí hệ thống kênh tưới. Bố trí hệ thống kênh tiêu . Bố trí mạng lưới giao thông và cây chắn gió. Bố trí công trình trên kênh . Tính toán lưu lượng trên kênh tưới. HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC BẰNG ĐƯỜNG ỐNG . Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước và chức năng của các công trình trong hệ thống. Phân loại hệ thống cấp nước . Tiêu chuẩn, chế độ dùng nước và quy mô công suất của trạm cấp nước . THỦY NĂNG VÀ TRẠM THUỶ ĐIỆN. KHÁI NIỆM VỀ THỦY NĂNG . Trữ lượng thủy năng cho một con sông. Xác định lưu lượng bình quân dòng chảy. ĐÁNH GIÁ TRỮ NĂNG DÒNG CHẢY . Đánh giá năng lượng nguồn nước. Đánh giá trữ năng dòng chảy . CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LƯỢNG. Mục đích và nhiệm vụ tính toán thủy năng . Các tài liệu cơ bản cho tính toán đánh giá thủy năng. BIỆN PHÁP KHAI THÁC THỦY NĂNG. Cách tập trung cột nước . Cách tập trung lưu lượng và điều tiết lưu lượng. KHÁI NIỆM VỀ THỦY ĐIỆN . ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN. Các thành phần phát điện . Phân loại nhà máy thủy điện . Các thông số chủ yếu của trạm thủy điện. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CUNG CẤP NƯỚC VÀ MỨC BẢO ĐẢM . Mức bảo đảm tính toán. Chọn năm tính toán và các năm đặc trưng về thủy văn . KIỂM SOÁT HẠN . TÌNH HÌNH HẠN HÁN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM . Tình hình hạn hán trên thế giới . Tình hình hạn hán ở Việt Nam. Tình hình giám sát, dự báo và cảnh báo hạn hán của Việt Nam. KHÁI NIỆM VỀ HẠN HÁN. Định nghĩa và phân loại hạn hán. Các chỉ số hạn. Các đặc trưng của hạn hán . DỰ BÁO, CẢNH BÁO SỚM HẠN HÁN. Sự cần thiết phải dự báo, cảnh báo hạn hán. Thực trạng và thách thức trong xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo sớm hạn hán ở nước ta. Mô hình dự báo hạn. Mô hình giám sát và cảnh báo hạn. Xây dựng Bản đồ dự báo và bản tin cảnh báo hạn sớm. CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ HẠN HÁN PHỤC VỤ CẤP NƯỚC CHO CÁC NGÀNH KINH TẾ QUỐC DÂN. KIỂM SOÁT TIÊU THOÁT NƯỚC. SỰ CẦN THIẾT PHẢI KIỂM SOÁT TIÊU THOÁT NƯỚC . Khái quát chung. Yếu tố tự nhiên . Yếu tố kinh tế - xã hội . PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TIÊU THOÁT NƯỚC . Phân loại theo đặc điểm của đối tượng tiêu nước. Phân loại theo biện pháp tiêu . BỐ TRÍ HỆ THỐNG TIÊU THOÁT NƯỚC CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI. Phân cấp kênh. Yêu cầu bố trí hệ thống kênh tiêu thoát nước. Nguyên tắc bố trí . Khoảng cách giữa các kênh. Sơ đồ bố trí hệ thống kênh tiêu và kênh cấp nước riêng biệt. Sơ đồ bố trí hệ thống kênh cấp nước và tiêu thoát nước kết hợp. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NƯỚC MƯA TRONG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THỦY LỢI. Khái quát chung. Phân vùng tiêu . Tiêu nước đệm. Trữ thêm nước trên ruộng lúa . Yêu cầu tiêu nước mưa. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NƯỚC MƯA TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP . Tính toán nhu cầu tiêu thoát nước cho đô thị và công nghiệp . Quy hoạch, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý hệ thống công trình tiêu thoát nước cho các khu đô thị và công nghiệp . Mạng lưới thoát nước mưa. Hệ thống thoát nước thải, nước bẩn. Hệ thống thoát nước chân không và hệ thống thoát nước giản lược . Công trình xử lý nước thải sinh hoạt đô thị (cục bộ và khu vực) . Yêu cầu đối với vật liệu và cấu kiện hệ thống thoát nước đô thị. THU TRỮ VÀ ĐIỀU TIẾT NƯỚC MƯA . Sự cần thiết phải có các công trình thu trữ và điều tiết nước mưa. Một số loại công trình thu trữ và điều tiết nước mưa trong khu đô thị. KHÁI QUÁT CHUNG . QUẢN LÝ ĐỒNG BẰNG VÙNG LŨ. Khái niệm về đồng bằng vùng lũ . Phân tích về thủy văn và thủy lực đối với lũ . Quản lý đồng bằng vùng lũ và các quy định . Quản lý nước mưa và quản lý đồng bằng vùng lũ. CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA LŨ . Nguyên nhân lũ lụt . Những thiệt hại do lũ gây ra. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LŨ . Các biện pháp công trình. Biện pháp phi công trình . THIỆT HẠI VÀ ƯỚC TÍNH LỢI ÍCH THỰC CỦA LŨ. Các mối quan hệ của thiệt hại . Các thiệt hại dự kiến. Phân tích dựa trên rủi ro . ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH . bTÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG . CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG . Tài nguyên và môi trường. Phát triển kinh tế - xã hội . Quan hệ giữa phát triển và môi trường. NỘI DUNG VÀ NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT . Những kiến thức cần thiết . Nhiệm vụ của đánh giá tác động môi trường . Những yêu cầu cần đạt được của đánh giá tác động môi trường. Phương châm đánh giá tác động môi trường. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG. Lược duyệt các tác động môi trường . Đánh giá sơ bộ tác động môi trường. Đánh giá tác động môi trường đầy đủ . Tác động môi trường của các dự án tưới, tiêu nước. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG. Phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường. Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường. Phương pháp ma trận môi trường . Phương pháp chập bản đồ môi trường. Phương pháp mô hình . Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí mở rộng. ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐẾN MÔI TRƯỜNG . Trừ hại, tăng lợi - lợi nhiều hơn hại . Công trình thủy lợi đã trực tiếp làm thay đổi các yếu tố môi trường. Sự cố công trình thủy lợi gây tác hại lớn. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC . Nội dung và phương pháp đánh giá sơ bộ cho dự án thủy lợi . Những tài liệu cần thiết . Một số dự án phát triển tài nguyên nước điển hình. QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG CÁC HỆ THỐNG THỦY LỢI. Yêu cầu chất lượng nước dùng cho sản xuất nông nghiệp . Hệ chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước tưới. 344 TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ