Luận án tiến sĩ cải tạo đất bazan bằng hỗn hợp puzolan – xi măng – vôi chống thấm - Nguyễn Hữu Năm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

190
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan cải tạo đất bazan bằng puzolan xi măng vôi

Đất bazan là loại đất phổ biến tại vùng Tây Nguyên, hình thành từ quá trình phong hóa đá núi lửa bazan. Loại đất này có đặc tính cơ lý đặc thù: hàm lượng khoáng sét cao, khả năng trương nở lớn, độ thấm thay đổi theo điều kiện tự nhiên. Trong xây dựng đập đất, đất bazan tự nhiên thường không đáp ứng đủ yêu cầu chống thấm cần thiết. Nghiên cứu cải tạo đất bazan bằng hỗn hợp puzolan, xi măng, vôi đã mở ra hướng đi mới cho kỹ thuật chống thấm công trình thủy lợi. Puzolan tự nhiên tại Tây Nguyên có nguồn gốc từ đá núi lửa, chứa silic dioxide và nhôm dioxide ở dạng vô định hình. Khi kết hợp với xi măng và vôi, puzolan tạo phản ứng pozzolanic, sinh ra gel calcium silicate hydrate lấp đầy các lỗ rỗng trong đất. Quá trình cải tạo giúp giảm hệ số thấm, tăng cường độ nén và cải thiện độ bền lâu dài của vật liệu chống thấm.

1.1. Đặc điểm địa chất đất bazan vùng Tây Nguyên

Đất bazan vùng Tây Nguyên phân bố rộng rãi, chiếm diện tích lớn tại các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng và Đắk Nông. Đất hình thành từ quá trình phong hóa đá bazan núi lửa, có màu đỏ hoặc đỏ nâu đặc trưng. Thành phần khoáng vật chủ yếu gồm kaolinite, illite, hematite và goethite. Đất bazan tự nhiên có giới hạn lỏng cao, chỉ số nhựa lớn, độ thấm thay đổi trong khoảng 10⁻⁵ đến 10⁻⁷ cm/s tùy theo mức độ phong hóa và thành phần khoáng vật. Đặc tính này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống thấm khi sử dụng làm vật liệu đắp đập đất.

1.2. Cơ chế tác dụng của hỗn hợp puzolan xi măng vôi

Hỗn hợp puzolan, xi măng, vôi cải tạo đất bazan thông qua nhiều cơ chế hóa học phức tạp. Xi măng Portland cung cấp calcium hydroxide, tạo môi trường kiềm kích hoạt phản ứng pozzolanic của puzolan. Vôi bổ sung ion canxi, tăng cường quá trình kết tủa và tạo gel. Puzolan phản ứng với calcium hydroxide sinh ra calcium silicate hydrate và calcium aluminate hydrate. Các sản phẩm thủy hóa này lấp đầy lỗ rỗng, bao bọc hạt đất, hình thành cấu trúc liên kết bền vững. Kết quả là hệ số thấm giảm đáng kể, cường độ tăng lên theo thời gian.

II. Phân tích vấn đề thấm đập đất bazan vùng Tây Nguyên

Thấm nước qua thân đập đất là vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi tại vùng Tây Nguyên. Nhiều đập đất xây dựng bằng vật liệu bazan địa phương đã ghi nhận hiện tượng thấm bất thường sau thời gian vận hành. Nước thấm qua thân đập gây xói mòn bên trong, hình thành kênh dẫn nước, làm mất ổn định mái hạ lưu. Các nguyên nhân gây thấm bao gồm: vật liệu đắp không đạt tiêu chuẩn chống thấm, thi công lu lèn không đảm bảo, nứt thân đập do lún không đều. Giải pháp chống thấm truyền thống như đắp lõi đất sét, lót màng địa kỹ thuật gặp hạn chế về nguồn vật liệu và điều kiện thi công. Tại Tây Nguyên, đất sét chống thấm phải vận chuyển từ xa, chi phí cao. Màng chống thấm dễ bị hư hỏng do tác động cơ học và tia UV. Vì vậy, nghiên cứu giải pháp chống thấm sử dụng vật liệu cải tạo từ đất bazan địa phương là cần thiết.

2.1. Hiện trạng thấm qua thân đập đất vùng Tây Nguyên

Thống kê cho thấy nhiều đập đất tại vùng Tây Nguyên đang gặp vấn đề thấm nước nghiêm trọng. Các công trình đập đất nhỏ và vừa xây dựng từ đất bazan tự nhiên thường có hệ số thấm vượt tiêu chuẩn cho phép. Hiện tượng thấm biểu hiện qua các dấu hiệu: nước rỉ ra mái hạ lưu, xuất hiện điểm phun nước, đọng nước chân đập, hàm ẫm tăng đột ngột ở mái hạ lưu. Nguyên nhân chính là do đất bazan tự nhiên có hàm lượng sét biến đổi, độ thấm không đồng đều, khả năng chống thấm phụ thuộc lớn vào điều kiện đầm nén và hàm ẩm thi công.

2.2. Hạn chế các giải pháp chống thấm truyền thống

Các giải pháp chống thấm truyền thống cho đập đất tại Tây Nguyên tồn tại nhiều hạn chế. Đắp lõi đất sét yêu cầu nguồn vật liệu lớn, phải khai thác từ mỏ cách xa công trình, chi phí vận chuyển cao. Chất lượng đất sét không ổn định, phụ thuộc vào nguồn cung ứng. Lót màng địa kỹ thuật HDPE đòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp, dễ rách hỏng trong quá trình đắp thân đập. Tường cừ thép hoặc bê tông cốt thép có chi phí đầu tư lớn, không phù hợp với các công trình đập nhỏ. Giải pháp tiêm hóa chất chống thấm hiệu quả không bền vững theo thời gian.

III. Giải pháp tường nghiêng chống thấm bằng vật liệu cải tạo

Tường nghiêng chống thấm sử dụng đất bazan cải tạo bằng hỗn hợp puzolan, xi măng, vôi là giải pháp kỹ thuật mới, phù hợp với điều kiện vùng Tây Nguyên. Tường nghiêng được bố trí trong thân đập, nghiêng về phía thượng lưu với góc nghiêng tối ưu từ 1:0,5 đến 1:1 so với phương đứng. Vật liệu chống thấm được chế tạo bằng cách trộn đất bazan với tỷ lệ nhất định của puzolan, xi măng và vôi. Quá trình thi công bao gồm các bước: chuẩn bị vật liệu, trộn tại chỗ hoặc trạm trộn, vận chuyển, đắp và lu lèn từng lớp. Tỷ lệ pha trộn tối ưu được xác định thông qua chương trình thí nghiệm quy mô phòng thí nghiệm và thực địa. Đất bazan sau cải tạo đạt hệ số thấm nhỏ hơn 10⁻⁷ cm/s, cường độ nén không giới hạn đạt 0,5-1,5 MPa. Giải pháp này tận dụng được nguồn vật liệu sẵn có tại địa phương, giảm chi phí vận chuyển, thi công đơn giản bằng thiết bị cơ giới thông dụng.

3.1. Thiết kế cấu tạo tường nghiêng chống thấm

Cấu tạo tường nghiêng chống thấm bằng đất bazan cải tạo gồm nhiều lớp vật liệu với chức năng khác nhau. Lớp lõi chống thấm sử dụng đất bazan cải tạo bằng hỗn hợp puzolan, xi măng, vôi, có bề dày tối thiểu 0,5 mét tại đỉnh đập và tăng dần theo chiều cao. Lớp chuyển tiếp được bố trí hai bên lõi chống thấm, sử dụng vật liệu có tính thấm trung gian để giảm ứng suất lọc. Lớp bảo vệ bên ngoài sử dụng đất đắp thông thường hoặc đá đổ. Khe lún thẳng đứng được bố trí cách nhau 15-25 mét để hạn chế nứt do lún không đều. Móng tường nghiêng được neo sâu vào nền đất cứng để đảm bảo liên kết.

3.2. Xác định tỷ lệ tối ưu hỗn hợp cải tạo đất bazan

Chương trình thí nghiệm xác định tỷ lệ tối ưu của hỗn hợp puzolan, xi măng, vôi cải tạo đất bazan được tiến hành với nhiều cấp phối khác nhau. Các mẫu đất bazan được trộn với puzolan tỷ lệ 8-12%, xi măng 4-8%, vôi 2-4% theo trọng lượng đất khô. Thí nghiệm xác định giới hạn Atterberg, hệ số thấm, cường độ nén không giới hạn, độ bền trong nước và độ co ngót. Kết quả cho thấy tỷ lệ puzolan 10%, xi măng 6%, vôi 3% cho hiệu quả tối ưu. Hệ số thấm giảm từ 10⁻⁵ xuống 10⁻⁸ cm/s, cường độ tăng gấp 3-5 lần so với đất tự nhiên.

IV. Kết luận và ứng dụng chống thấm đập đất Tây Nguyên

Nghiên cứu cải tạo đất bazan bằng hỗn hợp puzolan, xi măng, vôi làm tường nghiêng chống thấm đập đất đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Đất bazan sau cải tạo có tính chất cơ lý vượt trội: hệ số thấm giảm ba bậc độ lớn, cường độ nén tăng gấp nhiều lần, độ bền trong nước được cải thiện rõ rệt. Phản ứng pozzolanic giữa puzolan và vôi trong môi trường kiềm do xi măng tạo ra là cơ chế chính tạo nên tính chất chống thấm của vật liệu cải tạo. Giải pháp tường nghiêng chống thấm bằng vật liệu cải tạo đất bazan có nhiều ưu điểm: tận dụng nguồn vật liệu địa phương, thi công đơn giản, chi phí hợp lý, thân thiện môi trường. Nghiên cứu đã xây dựng được quy trình thiết kế, thi công và tiêu chuẩn nghiệm thu cho loại kết cấu chống thấm này. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, mở ra hướng phát triển mới cho kỹ thuật chống thấm đập đất tại vùng Tây Nguyên nói riêng và các vùng có đất bazan nói chung.

4.1. Đóng góp khoa học của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị khoa học quan trọng cho lĩnh vực địa kỹ thuật xây dựng. Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa đặc tính cơ lý, thành phần khoáng vật và hóa học của đất bazan vùng Tây Nguyên trong trạng thái tự nhiên và sau cải tạo. Thứ hai, làm sáng tỏ cơ chế tác dụng của hỗn hợp puzolan, xi măng, vôi trong cải tạo đất bazan, xác định vai trò của từng thành phần. Thứ ba, xây dựng được công thức tính toán thiết kế tường nghiêng chống thấm bằng vật liệu cải tạo. Thứ tư, đề xuất quy trình thi công và tiêu chuẩn nghiệm thu phù hợp với điều kiện Việt Nam.

4.2. Tiềm năng ứng dụng và phát triển

Giải pháp tường nghiêng chống thấm bằng đất bazan cải tạo có tiềm năng ứng dụng rộng rãi tại vùng Tây Nguyên và các khu vực có đất bazan tương tự. Công trình áp dụng thí điểm đã chứng minh hiệu quả chống thấm và độ ổn định tốt sau nhiều năm vận hành. Chi phí đầu tư giảm 30-40% so với giải pháp tường cừ bê tông cốt thép truyền thống. Thời gian thi công ngắn hơn do tận dụng thiết bị cơ giới sẵn có. Giải pháp phù hợp với các đập đất vừa và nhỏ, đặc biệt trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM ___________________________________ NGUYỄN HỮU NĂM NGHIÊN CỨU CẢI TẠO ĐẤT BAZAN BẰNG HỖN HỢP PUZOLAN – XI MĂNG – VÔI LÀM TƯỜNG NGHIÊNG CHỐNG THẤM ĐẬP ĐẤT VÙNG TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM _________________________________ NGUYỄN HỮU NĂM NGHIÊN CỨU CẢI TẠO ĐẤT BAZAN BẰNG HỖN HỢP PUZOLAN – XI MĂNG – VÔI LÀM TƯỜNG NGHIÊNG CHỐNG THẤM ĐẬP ĐẤT VÙNG TÂY NGUYÊN NGÀNH : Địa kỹ thuật xây dựng MÃ SỐ : 9 58 02 11 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Ngô Anh Quân 2. Hoàng Phó Uyên Hà Nội, năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin cam đoan luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích nguồn dẫn cụ thể trong luận án đúng quy định. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Hữu Năm ii LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ ngành Địa kỹ thuật xây dựng với đề tài “Nghiên cứu cải tạo đất bazan bằng hỗn hợp puzolan – xi măng – vôi làm tường nghiêng chống thấm đập đất vùng tây nguyên” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân với sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các cơ quan, các cá nhân đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua. Tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS. Ngô Anh Quân, PGS. Hoàng Phó Uyên đã tận tình hướng dẫn cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho NCS trong quá trình học tập và hoàn thành luận án Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam, Ban tổ chức – hành chính, nhóm nghiên cứu thuộc Viện Thuỷ công đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình. Tác giả xin chân thành cảm ơn đơn vị công tác, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện Luận án. Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế, chắc chắn Luận án không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong các Thầy Cô chỉ bảo, các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tác giả có thể hoàn thiện, tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Hữu Năm iii MỤC LỤC MỤC LỤC BẢNG BIỂU vii MỤC LỤC HÌNH VẼ ix MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM ĐẬP ĐẤT VÀ CẢI TẠO ĐẤT BẰNG CHẤT KẾT DÍNH 5 1.1 Thấm qua đập đất thuộc vùng Tây Nguyên .1 Hiện trạng thấm đập đất thuộc vùng Tây Nguyên .2 Nghiên cứu về thấm đập đất .3 Chỉ tiêu cơ lý, thành phần khoáng vật và hóa học của các loại đất đặc trưng trong khu vực nghiên cứu ở trạng thái tự nhiên .2 Các giải pháp chống thấm cho đập đất.1 Giải pháp chống thấm cho đập đất xây mới .2 Các giải pháp xử lý thấm cho đập đất hiện hữu .3 Nhận xét về các giải pháp chống thấm đập đất .3 Cải tạo đất tại chỗ bằng chất kết dính .1 Nghiên cứu cải tạo đất bằng chất kết dính vô cơ trên thế giới .2 Nghiên cứu cải tạo đất bằng chất kết dính vô cơ ở Việt Nam .4 Kết luận Chương 1 . 34 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG PUZOLAN TỰ NHIÊN ĐỂ CẢI TẠO ĐẤT 36 2.1 Cơ sở khoa học cải tạo đất bằng puzolan kết hợp chất kết dính .1 Quá trình thủy hóa vôi trong đất .2 Quá trình thủy hóa xi măng trong đất .3 Cải tạo đất bằng các chất kết dính .4 Ứng xử của xi măng với đất .5 Ứng xử của chất kết dính với đất và puzolan tự nhiên .6 Các sản phẩm thủy hóa của puzolan tự nhiên và puzolan nhân tạo .2 Cơ sở về công tác thí nghiệm và các yêu cầu của vật liệu đất làm kết cấu iv tường nghiêng chống thấm cho đập đất .1 Các tiêu chuẩn áp dụng cho việc thí nghiệm.2 Một số yêu cầu của vật liệu đất làm kết cấu tường nghiêng chống thấm cho đập đất .3 Vật liệu đất đắp đập ở Tây Nguyên.1 Thành phần khoáng hóa của mẫu đất bazan ở khu vực nghiên cứu.2 Tính chất cơ lý của mẫu đất bazan KVNC.3 Nhận xét về tính chất đất Bazan và khả năng cải tạo bằng phụ gia .4 Nguồn puzolan tự nhiên tại Việt Nam và Tây Nguyên .5 Đánh giá khả năng sử dụng puzolan tự nhiên lựa chọn nghiên cứu để cải tạo đất .1 Đặc điểm phân bố .2 Đánh giá chất lượng puzolan tự nhiên nghiên cứu .3 Thí nghiệm các tính chất của puzolan tự nhiên.6 Cơ sở lựa chọn cấp phối thí nghiệm.1 Hàm lượng xi măng .2 Hàm lượng vôi.3 Hàm lượng puzolan tự nhiên .7 Kết luận Chương 2 . 72 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CƠ CHẾ CẢI TẠO ĐẤT BẰNG PUZOLAN TỰ NHIÊN, XI MĂNG VÀ VÔI THÔNG QUA MÔ HÌNH NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 73 3.1 Sử dụng mô hình nhiệt động lực học nghiên cứu cải tạo đất tại chỗ bằng chất kết dính .1 Sơ lược về mô hình nhiệt động lực học và các ứng dụng của mô hình .2 Ứng dụng của mô hình nhiệt động lực học vào nghiên cứu thủy hóa xi măng74 3.2 Lựa chọn phần mềm mô phỏng cân bằng nhiệt động lực học .3 Nguyên lý cơ bản của mô hình nhiệt động lực học .1 Độ hoạt động và lực ion .2 Cân bằng nhiệt động lực học .4 Thành phần khoáng hóa của vật liệu đầu vào cho mô hình nhiệt động lực học84 3.5 Thiết kế sơ bộ cấp phối bằng mô hình nhiệt động lực học .1 Kịch bản cấp phối và kết quả mô hình .2 Phân tích kết quả của mô hình .6 Phân tích cơ chế cải tạo đất của hỗn hợp puzolan tự nhiên, xi măng và vôi bằng mô hình nhiệt động lực học .1 Phản ứng đất- puzolan tự nhiên -xi măng-vôi .2 Phản ứng đất-xi măng- puzolan tự nhiên .3 So sánh độ hoạt tính của puzolan tự nhiên Đắk Nông với puzolan tự nhiên Bigadiç-Thổ Nhĩ Kỳ bằng mô hình nhiệt động lực học .7 Kết luận chương 3 . 98 CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU CẢI TẠO ĐẤT BAZAN TÂY NGUYÊN BẰNG PUZOLAN TỰ NHIÊN, XI MĂNG VÀ VÔI – ÁP DỤNG THỬ TRÊN MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH CỤ THỂ 99 4.1 Nội dung thí nghiệm và so sánh với mô hình nhiệt động lực học .1 Nội dung thí nghiệm.2 Kết quả thí nghiệm .3 Đánh giá mối quan hệ giữa CSH, CASH với cường độ nén và hệ số thấm.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của puzolan, xi măng và vôi đến hệ số thấm .1 Thí nghiệm thấm cho mẫu đất .2 Kết quả thí nghiệm .3 Thí nghiệm thấm cho mẫu bê tông .4 Lựa chọn cấp phối hợp lý .3 Đánh giá đặc tính cơ học của cấp phối hợp lý .1 Cường độ kháng nén ở các ngày tuổi khác nhau .2 Cường độ kéo khi ép chẻ ở các ngày tuổi khác nhau .3 Mô đun đàn hồi ở các ngày tuổi khác nhau.4 Tính tan rã của đất đã được cải tạo .5 Tính trương nở của đất đã được cải tạo.4 Nghiên cứu thí nghiệm hiện trường đánh giá hiệu quả chống thấm của đất cải tạo puzolan và chất kết dính .1 Phương pháp thí nghiệm .2 Kịch bản thí nghiệm .3 Kết quả thí nghiệm thấm hiện trường .5 Phân tích tính toán khả năng sử dụng đất gia cố puzolan tự nhiên làm kết cấu chống thấm cho một đập đất .1 Giới thiệu về công trình đập đất .2 Đánh giá an toàn thấm.6 Kết luận Chương 4 . 140 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO 146 PHỤ LỤC 154 vii MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1. Bảng phân loại các hồ chứa Thủy lợi ở Tây Nguyên theo dung tích . Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của các loại đất có cấu trúc tự nhiên . Khoảng biến thiên của các chỉ tiêu chính . Thành phần khoáng vật đất loại sét Tây Nguyên . Thành phần khoáng vật và hóa học chủ yếu trong các vỏ phong hóa ở Tây Nguyên . Tỷ lệ xi măng với các loại đất khác nhau . Các sản phẩm thủy hóa chính puzolan tự nhiên và puzolan nhân tạo . Thống kê các hồ chứa sử dụng các loại đất đắp ở Tây Nguyên, [33]. Kết quả thí nghiệm thành phần khoáng vật đất bazan tại KVNC . Kết quả thí nghiệm thành phần hóa học của đất bazan KVNC . Chỉ tiêu thí nghiệm và tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm . Tổng hợp kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất nghiên cứu . Trữ lượng và đặc tính của một số mỏ puzolan ở Việt Nam [54] . Đặc điểm một số loại puzolan ở vùng Tây Nguyên [20] . Tổng hợp thành phần khoáng vật phân tích thạch học . Tổng hợp phân tích thành phần khoáng vật bằng Rơnghen . Tổng hợp kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý mẫu puzolan tự nhiên . Tổng hợp kết quả thí nghiệm chỉ tiêu hóa học mẫu puzolan tự nhiên . Tổng hợp kết quả thí nghiệm chỉ số độ hoạt tính với xi măng và cường độ hoạt tính . Hàm lượng xi măng cần thiết để cải tạo đất . Hàm lượng xi măng cần thiết để cải tạo đất phân loại theo USCS. Phương trình phản ứng và hằng số cân bằng ở điều kiện thông thường T=25°C; p0 = 1,1013 × 105Pa . Thành phần của xi măng sử dụng (PCB40 Hà Tiên) . Thành phần khoáng của vôi . Thành phần khoáng của puzolan tự nhiên . Hàm lượng chuẩn hóa của các khoáng có trong đất cải tạo sau khi đạt viii được cân bằng . Hàm lượng khoáng C-S-H và C-A-S-H mô phỏng trong của hai cấp phối đất cải tạo có và không có sử dụng puzolan tự nhiên . Thành phần khoáng của puzolan tự nhiên được khai thác tại Bigadiç-Thổ Nhĩ Kỳ [121] . Hàm lượng khoáng C-S-H và C-A-S-H được tạo ra khi sử dụng puzolan tự nhiên Bigadiç và puzolan tự nhiên Đắk Nông . Bảng tổng hợp các cấp phối thí nghiệm. Kết quả đầm nén hỗn hợp gia cố P-C-L với các hàm lượng khác nhau 104 Bảng 4-3. Kết quả thí nghiệm thấm bằng phương pháp địa kỹ thuật .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ