phần mở đầu nội dung báo cáo đề án (có :hể) được kết cầu thành 3 phần, bao gồm: - Phan 1: Ly thuyết ứng dụng và tình huống tham khảo về quản trị chỉ phí của doanh nghiệp. - Phan 2: Thue trang quan tri chỉ phí của Công ty cô phần hàng không Vietjet và các kết quả đạt được. - Phan 3: Đánh giá và đề xuất, kiến nghị về quản trị chỉ phí của Công ty cổ phan hang không Vietjet PHAN 1: LY THUYET UNG DUNG VA TINH HUONG THAM KHAO VE QUAN TRI CHI PHi CUA DOANH NGHIEP 1. Khuôn khổ lý thuyết về quản trị chỉ phí của doanh nợi 1.
Khái quất về chỉ phí kinh doanh và quản trị chỉ phí kinh doanh 1. Khái niệm chỉ phí kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chỉ phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) (Nguyễn Chí Cường, 2015). Đối với doanh nghiệp thương mại, chỉ phí kinh doanh là những khoản chỉ phí bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại. Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong kỳ của doanh nghiệp.
Các chỉ phí này phát sinh hàng ngày, hàng giờ rất đa dạng và phức tạp tùy thuộc vào việc thực hiện hành vi thương mại khác nhau và tính chất hoạt Ong tai chính, hoạt động bắt thường (Nguyễn Chí Cường, 2015). Phan loại chỉ phí kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ phí kinh doanh đa dạng và phức tạp. Đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, chỉ phí kinh doanh được phân loại theo cách khác nhau. Có một số cách phân loại cơ bản như sau: a.
Phan loại chi phí theo khoản mục (Trần Thị Dự, 2012) Theo các phân loại này chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: ~ Chỉ phí sản xuất Chỉ phí sản xuất là toàn bộ các khoản chỉ phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Chỉ phí sản xuất bao gồm các khoản mục chỉ phí cơ bản sau: + Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chỉ phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm. + Chỉ phí nhân công trực tiếp: là các khoản chỉ phí phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. + Chỉ phí sản xuất chung: là các khoản chỉ phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất để sản xuất ra sản phâm, không kể chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp và các chỉ phí nhân công trực tiếp.
~ Chỉ phí ngoài sản xuất Chỉ phí ngoài sản xuất là những khoản chỉ phí doanh nghiệp phải chỉ ra để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ phí ngoài sản xuất bao gồm các chỉ phí sau: + Chỉ phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chỉ phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo. quản và tiêu thụ hàng hóa. + Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: là biều hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chỉ phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ) + Chỉ phí khác thường bao gồm chỉ phí hoạt động tài chính, chỉ phí hoạt động bắt thường, Chỉ phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ. Phân loại chỉ phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chỉ phí, cung cấp số cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Phân loại chỉ phí theo yếu tố (Trần Thị Dự, 2012) Toàn bộ các chỉ phí sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau: - Chỉ phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chỉ phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phi nhân công bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho người lao động 10 và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động. - Chỉ phí công cụ dụng cụ bao gồm giá mua và chỉ phí mua của các công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chi phi khấu hao TSCĐ bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
~ Chỉ phí dịch vụ thuê ngoài: chỉ phí này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, nước,. - Chỉ phí khác bằng tiền là toàn bộ chỉ phí dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chỉ phí nói trên. Phân loại chỉ phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chỉ phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chỉ ra dé phan tích tình hình thực hiện dự toán chỉ phí cho kỳ sau. Phân loại chỉ phí theo phương pháp tập hợp chỉ phí và đối tượng chịu chi phi (Trần Thị Dự, 2012) Theo cách phân loại này chỉ phí sản xuất kinh doanh bao gồm: - Chỉ phí trực tiếp: là những chỉ phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm, một hoạt động kinh doanh nhất định.
Với những chỉ phi nay khi phát sinh kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán đề ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chỉ phí. - Chỉ phí gián tiếp: là những chỉ phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Với những chỉ phí này khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau đó tính toán, phân bổ cho từng đối tượng liên quan đến theo tiêu thức phù hợp. Phân loại chi phi theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bô chỉ phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý.
Phân loại theo tính chất chi phí (Trần Thị Dự, 2012) Bao gồm các khoản chỉ phí sau: - Tiền lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp. 11 - Chỉ phí về cung cấp dịch vụ, lao vụ cho các ngành kinh tế khác nhau. - Hao phi vat tu doanh nghiệp thương mại bao gồm các khoản tiền khấu hao TSCĐ, hao phí nguyên liệu, vật liệu bao gói, bảo quản. ~ Hao hụt hàng hóa là khoản chỉ phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hóa kinh doanh do điều kiện tự nhiên và tính chất lý hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa ~ Các khoản chỉ phí khác.
Phân loại theo mối quan hệ với doanh thu (Tran Thi Dự, 2012) Theo cach phan loại nay, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành - Chỉ phí có định là những chỉ phí không bị biến đổi hoặc ít bị biến đổi theo su biến đổi của doanh thu bao gồm chỉ phí khấu hao, tiền thuê đắt, chỉ phí quản lý. - Chi phí biến đổi là những chỉ phí thay đôi theo sự thay đổi của doanh thu như phí vật tư, chỉ phí nhân công. Khái niệm, vai trò và chức năng của quản trị chỉ phí a. Khái niệm quản trị chỉ phí kinh doanh Trong nên kinh tế thị trường, quản trị chỉ phí là công cụ quan trọng phục vụ công tác quản lý kinh tế.
Trong lĩnh vực kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, người quản lý phải hiểu biết, tô chức, phối hợp, tiên liệu và kiểm soát mọi van dé trong doanh nghiệp, nhằm chỉ đạo cũng như hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy các nhà quản trị không chỉ cần nắm vững các thông tin kế toán đơn thuần phản ánh sự kiện kinh tế tài chính đã xảy ra thông qua số liệu kế toán tài chính, đồng thời cần phải có thông tin kế toán đã thu thập, xử lý, chọn lọc thành các mảng riêng biệt phục vụ cho công tác quản lý mà quản trị chỉ phí kinh doanh - kế toán quản trị cung cấp. Do đó, có thê nói quản trị chỉ phí kinh doanh là phương pháp xử lý các dữ kiện kế toán để đạt được các mục tiêu thiết lập thông tin cho việc lập dự toán ngân sách về chỉ phí, doanh thu và kết quả trong một thời kỳ hoạt động, cũng như kiểm soát một cách có hiệu quả tình hình hoạt động của các bộ. phận trong doanh nghiệp (Đoàn Gia Dũng, 2016) Theo Haberstock: “Quản trị chỉ phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô 12 tả về nguyên tắc được thực hiện hàng tháng - đường vận động của các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm.
tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chính là chỉ phí kinh doanh”. Nhu vay quan trị chỉ phí kinh doanh là loại kế toán phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp và nó được xem như là hệ thống trợ giúp cho các nhà quản lý trong. quá trình ra quyết định. Vai trò của quản trị chỉ phí ~ Quản trị chỉ phí giúp doanh nghiệp có thể tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh.
- Quản trị chỉ phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chỉ phí. - Quản trị chỉ phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chỉ phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hoá dịch vụ. Chức năng quản trị chỉ phí kinh doanh Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp, trách nhiệm thuộc vê các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp đó. Các chức năng cơ bản của nhà quản trị giúp họ quản trị điều hành hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đã đề ra, chúng được khái quát trong sơ đồ sau đây: TT *( Lập kế hoạch ị | Đánhgiá |&————| ; Raquyếtđịnh |————>»| Thực hiện Kiểm tra Hình 1.