Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Kiều Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Ánh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017), thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (Mã số: 62340301).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển kéo theo sự gia tăng quy mô của các doanh nghiệp và tạo ra sự tách biệt ngày càng rõ rệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý điều hành. Theo Nguyễn Trường Sơn (2010), sự tách biệt này làm nảy sinh mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lý; do đó, quản trị công ty (QTCT) hiệu quả được xem là cơ chế kiểm soát nhằm giảm thiểu chi phí đại diện, bảo vệ quyền lợi cổ đông và nâng cao hiệu quả tài chính (HQTC).
Trong khi các định chế tài chính (ngân hàng thương mại, bảo hiểm, tổ chức tín dụng) chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư 06/2010/TT-NHNN và chuẩn mực Basel, nhóm công ty phi tài chính – vốn chiếm đa số trên thị trường chứng khoán Việt Nam – lại có đặc thù kinh doanh và hệ thống kế toán khác biệt nhưng khung pháp lý QTCT còn nhiều điểm cần hoàn thiện. Mặt khác, các nghiên cứu thực nghiệm trong nước trước đây chủ yếu sử dụng dữ liệu trước năm 2012, chỉ tập trung vào một sàn giao dịch đơn lẻ hoặc cho ra các kết quả mâu thuẫn, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh thị trường sau khi Thông tư 121/2012/TT-BTC có hiệu lực và giai đoạn ổn định kinh tế vĩ mô.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố thuộc quản trị công ty (sự kiêm nhiệm hai chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành; quy mô Hội đồng quản trị; thành viên nữ trong Hội đồng quản trị; tính độc lập của Ban kiểm soát; và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn) tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Kiểm định mối quan hệ giữa sự kiêm nhiệm hai chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) và tổng giám đốc điều hành (TGĐ) với HQTC.
- Kiểm định mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và HQTC.
- Kiểm định mối quan hệ giữa thành viên nữ trong HĐQT và HQTC.
- Kiểm định mối quan hệ giữa tính độc lập của Ban kiểm soát (BKS) và HQTC.
- Kiểm định mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn (phân loại theo nhà nước, nhà đầu tư nước ngoài, tư nhân trong nước, thành viên ban giám đốc) với HQTC.
- Đề xuất các khuyến nghị về chính sách QTCT nhằm nâng cao HQTC cho các công ty phi tài chính niêm yết.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Ảnh hưởng của sự kiêm nhiệm hai chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 2: Ảnh hưởng của quy mô Hội đồng quản trị tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Ảnh hưởng của thành viên nữ trong Hội đồng quản trị tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 4: Ảnh hưởng của tính độc lập của Ban kiểm soát tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 5: Ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 6: Các chính sách quản trị công ty nhằm nâng cao hiệu quả tài chính trong các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam là gì?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1 (H1): Sự kiêm nhiệm chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Giả thuyết 2 (H2): Quy mô Hội đồng quản trị có mối tương quan ngược chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Giả thuyết 3 (H3): Thành viên nữ trong Hội đồng quản trị có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Giả thuyết 4 (H4): Tính độc lập của các thành viên trong Ban kiểm soát có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Giả thuyết 5a (H5a): Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là nhà nước có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Giả thuyết 5b (H5b): Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là nhà đầu tư nước ngoài có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Giả thuyết 5c (H5c): Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là tư nhân trong nước có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Giả thuyết 5d (H5d): Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là thành viên Ban giám đốc của công ty có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về QTCT, HQTC và mối quan hệ tác động giữa các đặc điểm QTCT đến HQTC.
- Phạm vi không gian: Các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 4 năm, từ năm 2011 đến năm 2014. Đây là giai đoạn nền kinh tế trải qua biến động lạm phát mạnh (năm 2011 đạt đỉnh 18,13% sau đó giảm dần xuống 6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013 và 4,09% năm 2014 theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, 2014), tạo điều kiện kiểm chứng tác động của cơ chế quản trị trong bối cảnh tái ổn định kinh tế vĩ mô.
- Phạm vi nội dung: Phân tích 5 nhóm đặc tính quản trị công ty bên trong (kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT & TGĐ, quy mô HĐQT, thành viên nữ HĐQT, tính độc lập của BKS, cơ cấu sở hữu cổ đông lớn) tác động tới 2 thước đo HQTC là ROA (thước đo kế toán) và Tobin's Q (thước đo thị trường).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã tổng hợp hệ thống nghiên cứu quốc tế xoay quanh các chủ đề chính:
- Sự kiêm nhiệm lãnh đạo: Trường phái lý thuyết đại diện (Gillan, 2006; Raluca, 2013; Bhagat and Bolton, 2008; Ho and Wong, 2001; Gul and Leung, 2004) cho rằng kiêm nhiệm làm suy giảm tính khách quan trong giám sát, gây tác động tiêu cực đến HQTC. Ngược lại, lý thuyết quản gia (Davis và cộng sự, 1997; Adams và cộng sự, 2005; Brickley và cộng sự, 1997; Yang and Zhao, 2014) khẳng định kiêm nhiệm tạo ra sự thống nhất lãnh đạo, giảm chi phí thông tin và ra quyết định nhanh chóng, thúc đẩy HQTC.
- Quy mô Hội đồng quản trị: Guest (2009) khảo sát 2.746 công ty niêm yết tại Anh (1981–2002) phát hiện tương quan nghịch giữa quy mô HĐQT với Tobin's Q và khả năng sinh lời, tương đồng với nhận định của Lipton and Lorsch (1992), Jensen (1993) đề xuất quy mô HĐQT chỉ nên từ 8 đến 9 người để tránh ỷ lại và chậm trễ trong ra quyết định. Trái lại, Klein (1998), Dalton và cộng sự (1999), Adams and Mehran (2005) cho rằng HĐQT quy mô lớn giúp kết nối nguồn lực và xử lý môi trường kinh doanh phức tạp tốt hơn.
- Thành viên nữ trong HĐQT: Erhardt và cộng sự (2003), Carter và cộng sự (2003) và báo cáo của Credit Suisse (2005–2011 trên 2.360 công ty tại 46 nước – trích dẫn qua Tôn Nữ Thị Ninh, 2014) chỉ ra tỷ lệ nữ giúp tăng ROE và mức tăng trưởng. Tuy vậy, Jianakoplos and Bernasek (1998), Hambrick và cộng sự (1996), Adams and Ferreira (2009) ghi nhận mâu thuẫn nhận thức rủi ro làm giảm Tobin's Q, trong khi Rose (2007) nhận thấy quan hệ không đáng kể tại Đan Mạch.
- Cấu trúc sở hữu và cơ chế khen thưởng: Jensen and Meckling (1976), Bhagat and Bolton (2009) nhận định sở hữu của ban điều hành giúp hội tụ lợi ích, song Mcconnell and Servaes (1990) chỉ ra quan hệ phi tuyến (đường cong lồi). Về cổ đông lớn, Pound (1988) phân tích 3 giả thuyết (năng lực và giám sát, xung đột lợi ích, chiến lược – liên kết). Về sở hữu nước ngoài, kết quả phân hóa giữa các thị trường (Cooper and Kaplains, 1991; Stulz, 2005; Mangena and Tauringana, 2007; Marashdeh, 2014; Keasey và cộng sự, 1994). Về thù lao và khen thưởng, Wallsten (2000), Hassan and Ahmed (2012), Gerakos và cộng sự (2007), Miyienda và cộng sự (2012), Yatim (2013) ủng hộ tác động tích cực của trả thưởng bằng cổ phiếu, trong khi Doucouliagos và cộng sự (2006), Barontini and Bozzi (2009) thấy quan hệ ngược chiều.
- Đặc điểm Ban kiểm soát: Klein (2002), Erickson và cộng sự (2005), Yasser và cộng sự (2011), Ghabayen (2012), Tornyeva and Wereko (2012), Aldamen và cộng sự (2012) ghi nhận tính độc lập BKS nâng cao HQTC; Wang and Huynh (2013) chứng minh tính độc lập BKS điều tiết tác động của hiệu quả phi tài chính tới HQTC. Quy mô BKS có kết quả trái ngược giữa Bozec (2005), Al-Matari và cộng sự (2012) (tác động âm) với Bauser và cộng sự (2009), Gondrige và cộng sự (2012) (tác động dương). Về trình độ chuyên môn kế toán – kiểm toán của BKS, Chan and Li (2008), Rashidah and Fairuzana (2006), Hamid and Aziz (2012) đều chỉ ra ảnh hưởng tích cực.
Tình hình nghiên cứu trong nước
Các công trình tại Việt Nam tiếp cận đa dạng nhưng phân tán:
- Về phạm vi: Nhiều nghiên cứu chỉ giới hạn trên sàn HOSE hoặc HNX (Phạm Quốc Việt, 2010; Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thuỷ, 2013), hoặc trên nhóm VN30 (Dao and Hoang, 2012, 2014; Vo and Phan, 2013; Vo and Nguyen, 2014), hoặc nhóm hậu cổ phần hóa/tư nhân hóa (Tran, 2006). Một số công trình gộp chung cả hai sàn như Đoàn Ngọc Phúc và Lê Văn Thông (2014), Vo and Nguyen (2013).
- Về kết quả kiểm định:
- Kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và TGĐ: Phạm Quốc Việt (2010), Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thuỷ (2013), Vo and Nguyen (2014) tìm thấy tác động tích cực; ngược lại Đoàn Ngọc Phúc và Lê Văn Thông (2014), Dao and Hoang (2014) ghi nhận tác động tiêu cực hoặc không có ý nghĩa.
- Quy mô HĐQT: Vo and Phan (2013) ghi nhận quan hệ âm; Nguyễn Việt Hoà (2013), Dao and Hoang (2014) ghi nhận quan hệ dương.
- Nữ giới trong HĐQT: Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thuỷ (2013), Nguyễn Thị Trâm (2015) ghi nhận tác động thuận; Trần Đặng Vĩnh Hảo (2014), Nguyễn Việt Hoà (2013) không tìm thấy tác động đáng kể.
- Cấu trúc sở hữu: Trần Minh Trí và Dương Như Hùng (2011), Phạm Quốc Việt (2010), Phạm Thị Tường Vi (2015), Vo and Nguyen (2014) phát hiện các ngưỡng phi tuyến khác nhau của tỷ lệ sở hữu HĐQT và BGĐ. Sở hữu nhà nước và nước ngoài cũng cho kết luận trái chiều (Lê Đức Hoàng, 2015; Võ Thị Hồng Diễm, 2013; Phạm Hữu Hồng Thái, 2013; Võ Xuân Vinh, 2014).
- Ban kiểm soát: Phạm Quốc Việt (2010) thấy sở hữu BKS có tác động tích cực ở nhóm vốn nhỏ và nhà nước kiểm soát; Dao and Hoang (2014) không tìm thấy tác động của số lượng thành viên BKS.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
- Chưa có sự thống nhất về chiều hướng tác động của các nhân tố QTCT đến HQTC tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Dữ liệu thực nghiệm phần lớn dừng lại ở giai đoạn trước năm 2012, thiếu vắng nghiên cứu đánh giá toàn diện sau khi có sự ra đời của Thông tư 121/2012/TT-BTC.
- Thiếu các nghiên cứu bao quát đồng thời các khía cạnh: tính kiêm nhiệm, quy mô HĐQT, đa dạng giới HĐQT, tính độc lập của BKS và phân tách chi tiết cơ cấu sở hữu của 4 nhóm cổ đông lớn (nhà nước, nước ngoài, tư nhân trong nước, thành viên ban giám đốc) trên toàn bộ các công ty phi tài chính niêm yết ở cả HOSE và HNX.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Định nghĩa quản trị công ty của luận án: Là biện pháp được dùng để giám sát, kiểm soát tình hình hoạt động của công ty, thông qua đó, công ty được vận hành hiệu quả nhằm đáp ứng quyền lợi của cổ đông và những người có liên quan đến công ty.
- Khung khổ pháp lý và nguyên tắc tham chiếu: Bộ nguyên tắc Quản trị công ty của OECD (1999, 2004), Luật Doanh nghiệp (2005, 2014), Thông tư số 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, Bộ luật Quản trị công ty của Anh (The UK Corporate Governance Code 2014), Đạo luật Sarbanes-Oxley (Hoa Kỳ, 2002).
- Ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): (Jensen and Meckling, 1976; Fama and Jensen, 1983; Eisenhardt, 1989; Mallin, 2004; Shankman, 1999; Trần Việt Lâm, 2013; Thân Thị Thu Thủy và cộng sự, 2014). Giải thích xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành do bất cân xứng thông tin, làm phát sinh chi phí đại diện (chi phí kiểm soát, chi phí ràng buộc, tổn thất lợi ích). Lý thuyết khuyến nghị phân tách Chủ tịch HĐQT và TGĐ, giảm quy mô HĐQT và tăng tính độc lập của BKS.
- Lý thuyết quản gia (Stewardship Theory): (Donaldson and Davis, 1991; Davis và cộng sự, 1997; Smallman, 2004). Giả định người quản lý hành động theo chủ nghĩa tập thể, hướng tới thành tựu và sự công nhận nội tại. Lý thuyết ủng hộ việc kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và TGĐ nhằm trao quyền và nâng cao hiệu năng điều hành.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): (Zingales, 2000; Pige, 2002; Ayuso and Argandona, 2007; Dao and Hoang, 2014). Mở rộng trách nhiệm quản trị đến cổ đông, người lao động, chủ nợ, khách hàng, nhà cung cấp và cộng đồng; ủng hộ sự đa dạng giới tính và cơ cấu HĐQT cân bằng.
| Tiêu chí so sánh |
Lý thuyết đại diện |
Lý thuyết quản gia |
| Mô hình hành vi con người |
Thực dụng, phục vụ cho cá nhân |
Tự khẳng định mình, phục vụ cho tập thể |
| Cơ chế tâm lý / Động lực |
Nhu cầu cơ bản / kinh tế; Phần thưởng ngoại tác |
Nhu cầu bậc cao (phát triển, thành tựu); Phần thưởng nội tại |
| So sánh xã hội / Nhận diện |
Với các người quản lý khác; Ràng buộc giá trị thấp |
Với người chủ sở hữu; Ràng buộc giá trị cao |
| Quyền lực |
Tổ chức (hợp pháp, cưỡng chế, khen thưởng) |
Cá nhân (chuyên môn, nhân cách) |
| Triết lý quản lý & Kiểm soát |
Định hướng kiểm soát; Kiểm soát chi phí |
Định hướng tham gia; Sự tín nhiệm |
| Khung thời gian & Mục tiêu |
Ngắn hạn; Kiểm soát chi phí |
Dài hạn; Nâng cao hiệu quả hoạt động |
| Khác biệt văn hóa |
Chủ nghĩa cá nhân; Khoảng cách quyền lực cao |
Chủ nghĩa tập thể; Khoảng cách quyền lực thấp |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng ứng dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng (panel data) trên mẫu các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2011–2014.
- Kỹ thuật ước lượng và kiểm định:
- Xây dựng mô hình Hồi quy tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM).
- Kiểm định F-test / Wald test để kiểm tra sự phù hợp của mô hình và phát hiện hiện tượng tự tương quan.
- Sử dụng kiểm định Hausman (Hausman Test) để lựa chọn mô hình phù hợp nhất giữa FEM và REM cho từng biến phụ thuộc (ROA và Tobin's Q).
- Hệ thống biến đo lường:
- Biến phụ thuộc: Hiệu quả tài chính đo bằng ROA (khả năng sinh lời trên tổng tài sản) và Tobin’s Q (chỉ số phản ánh giá trị thị trường).
- Biến độc lập (QTCT bên trong): Sự kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT & TGĐ; Quy mô HĐQT; Tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT; Tính độc lập của BKS; Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn (phân tách thành: Nhà nước, Nhà đầu tư nước ngoài, Tư nhân trong nước, Thành viên Ban giám đốc).
- Biến kiểm soát: Các chỉ tiêu quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tuổi doanh nghiệp và các biến vĩ mô phù hợp.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và bản cáo bạch công bố công khai của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2011–2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài và tổng quan nghiên cứu về sự tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính
Chương 1 xác lập tính cấp thiết, mục tiêu tổng quát và 6 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu, 5 nhóm giả thuyết (gồm H1, H2, H3, H4 và các giả thuyết nhánh H5a, H5b, H5c, H5d). Tác giả làm rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu (công ty phi tài chính niêm yết giai đoạn 2011–2014). Chương này trình bày Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu của luận án và tổng lược bức tranh nghiên cứu trong nước, quốc tế, từ đó chỉ ra các khoảng trống học thuật cần giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về sự tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Chương 2 luận giải khái niệm, nội dung và các nguyên tắc quản trị công ty của OECD (1999, 2004), Thông tư 121/2012/TT-BTC, chuẩn mực QTCT của Anh (2014) và Đạo luật Sarbanes-Oxley (2002) của Mỹ. Tác giả phân tích chuyên sâu 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết đại diện (Eisenhardt, 1989; Jensen and Meckling, 1976), Lý thuyết quản gia (Davis và cộng sự, 1997) và Lý thuyết các bên liên quan. Đồng thời, chương này phân loại các thước đo QTCT bên ngoài (bộ chỉ số G-Index, Gov-Score, CCG, GMI, TCL, ARG, E-Index) và hệ thống hóa các thước đo QTCT bên trong được sử dụng trong mô hình phân tích mối quan hệ với HQTC.
Chương 3: Giả thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 lập luận xây dựng 8 giả thuyết nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả trình bày thiết kế nghiên cứu, mô tả chi tiết biến phụ thuộc (ROA, Tobin's Q), các biến độc lập QTCT và các biến kiểm soát (Bảng 3.1). Thiết lập cấu trúc phương trình hồi quy dữ liệu bảng theo mô hình tác động cố định (FEM 3.1, FEM 3.3) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM 3.2, REM 3.4), cùng quy trình kiểm định Hausman test, kiểm định F/Wald test và kiểm định tự tương quan.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm sự tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 phân tích tổng quan thực trạng các công ty phi tài chính niêm yết và đặc điểm QTCT tại Việt Nam. Trình bày thống kê mô tả (Bảng 4.1), ma trận tương quan cặp (Bảng 4.2) và kết quả ước lượng mô hình:
- Với biến phụ thuộc ROA: Ước lượng FEM (Bảng 4.4, kiểm định Bảng 4.3), ước lượng REM (Bảng 4.6, kiểm định Bảng 4.5) và kết quả kiểm định Hausman (Bảng 4.7) cùng kiểm định Wald (Bảng 4.13). So sánh đồ thị tương quan kiêm nhiệm (Hình 4.1, 4.2), quy mô HĐQT (Hình 4.3), thành viên nữ (Hình 4.4, 4.5), tính độc lập BKS (Hình 4.6) và các nhóm sở hữu cổ đông lớn (Hình 4.7–4.10).
- Với biến phụ thuộc Tobin’s Q: Ước lượng FEM (Bảng 4.9, kiểm định Bảng 4.8), ước lượng REM (Bảng 4.11, kiểm định Bảng 4.10) và kiểm định Hausman (Bảng 4.12). Đồ thị biểu thị tương quan của từng yếu tố QTCT tới giá trị thị trường Tobin's Q (Hình 4.11–4.19).
- Rút ra kết luận tổng hợp về mức độ và chiều hướng tác động của từng đặc tính QTCT đối với cả hai chỉ tiêu ROA và Tobin's Q.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị và kết luận
Chương 5 tiến hành thảo luận, so sánh các phát hiện thực nghiệm với các nghiên cứu trước đây. Đề xuất hệ thống khuyến nghị chia theo 3 nhóm đối tượng: (1) Khuyến nghị đối với doanh nghiệp; (2) Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước; (3) Khuyến nghị đối với cổ đông. Cuối cùng, tác giả tổng kết các đóng góp học thuật, thực tiễn và chỉ rõ các hạn chế của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và kết hợp đa khung lý thuyết (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản gia, Lý thuyết các bên liên quan) để giải thích cơ chế tương tác đa chiều giữa các nhân tố QTCT bên trong và HQTC của doanh nghiệp.
- Làm rõ tính phù hợp của từng lý thuyết trong bối cảnh thị trường chứng khoán mới nổi như Việt Nam, nơi các đặc thù về cấu trúc sở hữu và mô hình quản trị có sự giao thoa giữa cơ chế kiểm soát và trao quyền.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm toàn diện trên tập dữ liệu bảng của các công ty phi tài chính niêm yết trên cả hai sàn HOSE và HNX giai đoạn 2011–2014.
- Đánh giá đồng thời tác động của QTCT lên cả hiệu quả kế toán quá khứ (ROA) và giá trị kỳ vọng thị trường (Tobin's Q), xác định rõ sự khác biệt về ảnh hưởng của từng nhóm cổ đông lớn (nhà nước, nước ngoài, tư nhân, ban giám đốc).
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Khuyến nghị đối với doanh nghiệp:
- Xây dựng quy mô HĐQT hợp lý, tránh mở rộng quá mức gây cản trở quy trình ra quyết định; bố trí cơ cấu lãnh đạo (kiêm nhiệm hoặc phân tách) phù hợp với năng lực quản trị và chiến lược công ty.
- Nâng cao tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT nhằm phát huy tính đa dạng và năng lực kết nối các bên liên quan.
- Bảo đảm tính độc lập thực chất và nâng cao năng lực chuyên môn kế toán – kiểm toán của các thành viên BKS để thực hiện giám sát hiệu quả báo cáo tài chính.
- Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN):
- Rà soát, hoàn thiện và cụ thể hóa các chế tài thực thi Thông tư 121/2012/TT-BTC và Luật Doanh nghiệp; tăng cường hướng dẫn về tỷ lệ thành viên độc lập và công bố thông tin minh bạch.
- Thiết lập khung tiêu chuẩn đánh giá QTCT định kỳ cho các công ty niêm yết trên thị trường.
- Khuyến nghị đối với cổ đông:
- Chủ động thực thi quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, giám sát cơ cấu sở hữu và yêu cầu minh bạch hóa các giao dịch của người nội bộ và ban giám đốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu thu thập trong khung thời gian 4 năm (2011–2014), chưa bao quát giai đoạn thị trường sau năm 2014 khi các quy định pháp lý tiếp tục thay đổi.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Luận án chỉ tập trung vào nhóm công ty phi tài chính niêm yết, loại trừ nhóm định chế tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán) do khác biệt về chuẩn mực kế toán và quy chế quản trị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi thời gian dữ liệu sang các giai đoạn tiếp theo để kiểm chứng tính bền vững của các mối quan hệ hồi quy.
- Khảo sát sâu hơn theo từng phân ngành kinh tế cụ thể trong khối phi tài chính.
- Bổ sung các biến QTCT mở rộng (như đặc điểm ủy ban kiểm toán, trình độ chi tiết của HĐQT, cơ chế chi trả thù lao cụ thể) khi dữ liệu công bố tại Việt Nam đầy đủ hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng (FEM, REM, kiểm định Hausman, kiểm định tự tương quan) trong phân tích tài chính doanh nghiệp và kế toán; cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú về quản trị công ty.
- Đối với doanh nghiệp niêm yết (HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát): Cung cấp cơ sở thực chứng để tái cơ cấu bộ máy quản trị, cân đối số lượng thành viên HĐQT, thúc đẩy bình đẳng giới trong ban lãnh đạo và gia tăng tính độc lập của BKS.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp luận cứ thực nghiệm phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các quy chế quản trị công ty và hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án loại trừ nhóm công ty tài chính, ngân hàng và bảo hiểm khỏi mẫu nghiên cứu?
Theo tác giả, nhóm công ty tài chính kinh doanh tiền tệ có đặc thù hoạt động, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ chứng từ và báo cáo tài chính rất khác biệt so với nhóm phi tài chính. Hơn nữa, khối tài chính còn chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư 06/2010/TT-NHNN và chuẩn mực Basel, do đó việc tách riêng nhóm phi tài chính giúp bảo đảm tính đồng nhất và khả năng so sánh của các chỉ tiêu tài chính.
2. Giai đoạn thu thập dữ liệu 2011–2014 có ý nghĩa đặc thù gì trong bối cảnh kinh tế Việt Nam?
Giai đoạn 2011–2014 chứng kiến sự chuyển biến vĩ mô quan trọng: tỷ lệ lạm phát giảm mạnh từ đỉnh 18,13% (năm 2011) xuống 6,81% (2012), 6,04% (2013) và 4,09% (2014) theo số liệu của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (2014). Việc lựa chọn khung thời gian này giúp kiểm định sức chống chịu và tác động của cơ chế QTCT trong giai đoạn tái ổn định vĩ mô.
3. Luận án sử dụng những chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp?
Luận án sử dụng hai chỉ tiêu chính: chỉ số ROA (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) đại diện cho hiệu quả tài chính kế toán trong quá khứ, và chỉ số Tobin’s Q đại diện cho hiệu quả tài chính dựa trên giá trị thị trường và kỳ vọng tương lai.
4. Cơ cấu sở hữu của cổ đông lớn được luận án phân chia thành các nhóm cụ thể nào?
Luận án phân rã sở hữu cổ đông lớn thành 4 nhóm độc lập để kiểm định giả thuyết (H5a đến H5d): (1) Cổ đông lớn là Nhà nước; (2) Cổ đông lớn là Nhà đầu tư nước ngoài; (3) Cổ đông lớn là Tư nhân trong nước; và (4) Cổ đông lớn là Thành viên Ban giám đốc.
5. Kỹ thuật kinh tế lượng chính được sử dụng để xử lý dữ liệu bảng trong luận án là gì?
Luận án áp dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kết hợp sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình tối ưu, cùng các kiểm định F/Wald test để kiểm tra hiện tượng tự tương quan và tính phù hợp của hàm hồi quy.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Kiều Trang là công trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm về tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính (ROA và Tobin’s Q) của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2011–2014. Bằng việc kết hợp Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản gia và Lý thuyết các bên liên quan cùng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng FEM/REM, luận án đã làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố quản trị nội bộ (kiêm nhiệm, quy mô HĐQT, tỷ lệ nữ HĐQT, tính độc lập BKS và 4 nhóm cổ đông lớn) với HQTC. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm giá trị, làm cơ sở đề xuất các khuyến nghị thiết thực cho doanh nghiệp niêm yết, cổ đông và các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam.