Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh mở ra nhiều cơ hội đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần sở hữu tiềm lực tài chính vững mạnh. Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán là công cụ thiết yếu giúp nhà quản trị nhận diện các biến động trong quá khứ, đánh giá thực trạng hiện tại, dự báo rủi ro và hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như huy động, sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái" đã được lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái trong giai đoạn 2012 - 2014.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện tình hình tài chính, nâng cao khả năng thanh toán cho công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái (Địa chỉ: Số 2 ngách 56 ngõ 102 đường Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy phạm: Sử dụng hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp (bản chất, vai trò, ba chức năng chính: tổ chức huy động vốn, phân phối thu nhập và giám đốc tài chính). Khung phân tích báo cáo tài chính áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mô hình đánh giá tình trạng thừa thiếu vốn thông qua phương trình cân đối kế toán: $$\text{Vế trái (VT)} = \text{B.NV} + \text{A.NV (II + I)} \quad \text{so sánh với} \quad \text{Vế phải (VP)} = \text{A.TS (I + II + III + IV + V)} + \text{B.TS (I + II + III + IV)}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng:
    • Đánh giá tính tự chủ tài chính: Hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ.
    • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, hệ số đảm nhiệm vốn cố định, số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
    • Phân tích khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($K_{ttq}$), hệ số thanh toán ngắn hạn ($K_{tng}$), hệ số thanh toán nhanh ($K_{tnh}$), hệ số thanh toán tức thời ($K_{ttt}$), hệ số chiếm dụng vốn ($K_{cd}$), hệ số khả năng thanh toán ($K_{kntt}$), phương pháp phân tích lập bảng nhu cầu và khả năng thanh toán.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu từ giáo trình, sách báo chuyên ngành; thu thập số liệu ghi chép từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty qua 3 năm (2012 - 2014); kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng Tài chính - Kế toán.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê kinh tế (tổng hợp bảng biểu, tính tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân); phương pháp phân tích kinh tế (so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối, diễn dịch, quy nạp); phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ đã được xác nhận của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái niên độ 2012, 2013 và 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của công ty

Chương I tổng hợp có hệ thống các lý luận nền tảng về tài chính doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích tài chính. Tác giả làm rõ bản chất tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Các mối quan hệ tài chính bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với thị trường tài chính, với các chủ thể kinh tế khác và quan hệ tài chính nội bộ.

Chương này trình bày chi tiết ba chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp: chức năng tổ chức, huy động và chu chuyển vốn; chức năng phân phối thu nhập; và chức năng giám đốc tài chính. Đồng thời, tác giả thiết lập quy trình phân tích tài chính phục vụ đa dạng đối tượng (nhà quản trị, chủ nợ, nhà đầu tư, cơ quan quản lý thuế) thông qua hệ thống công thức cụ thể:

  • Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mức độ độc lập tài chính.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ).
  • Phân tích khả năng thanh toán bằng phương pháp hệ số và phương pháp lập bảng theo dõi công nợ (luân chuyển nợ phải thu, nợ phải trả, cân đối nhu cầu và khả năng thanh toán).

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái

Chương II giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái được thành lập ngày 22/11/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 0105658808, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn, phân phối các mặt hàng thực phẩm (bánh kẹo Đức, bánh Thái, bánh đậu xanh; ô mai mơ, mận, sấu; bột dinh dưỡng hạt sen; thạch jon jon; bột thạch pha sẵn; trà Anh quốc).

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính).

Quy mô lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2012 - 2014) được thể hiện qua các số liệu tổng hợp sau:

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng số lao động (người) 9 10 11
- Đại học và trên đại học (%) 44,45% (4 người) 30,00% (3 người) 45,45% (5 người)
- Cao đẳng (%) 11,11% (1 người) 30,00% (3 người) 45,45% (5 người)
- Trung cấp (%) 33,33% (3 người) 20,00% (2 người) 0,00% (0 người)
- Lao động phổ thông (%) 11,11% (1 người) 20,00% (2 người) 9,09% (1 người)
Kết quả kinh doanh (đồng)
- Doanh thu thuần về BH và CCDV 2.639.835.661 5.833.723.060 7.278.474.928
- Giá vốn hàng bán 2.243.860.312 4.943.860.736 6.187.392.694
- Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 395.975.349 889.862.324 1.091.082.234
- Chi phí bán hàng 278.786.000 311.980.000 390.000.000
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 133.396.600 147.120.000 146.690.000
- Lợi nhuận kế toán trước thuế -16.207.251 430.762.324 554.392.234
- Thuế TNDN hiện hành 0 96.782.018 78.618.447
- Lợi nhuận sau thuế TNDN -16.207.251 333.980.306 475.773.787

Giai đoạn 2012 - 2014 ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng của công ty: sau năm đầu mới thành lập (2012) bị lỗ 16.207.251 đồng do thị trường chưa ổn định, công ty đã có lãi 333.980.306 đồng vào năm 2013 và đạt 475.773.787 đồng vào năm 2014. Tốc độ phát triển bình quân của doanh thu thuần đạt 166,07%/năm.

Chương III: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái

Chương III tập trung phân tích sâu thực trạng tài chính của công ty dựa trên số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2014 qua các khía cạnh:

1. Quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Tổng tài sản của công ty tăng trưởng đều đặn từ 2.110.483.813 đồng (2012) lên 2.461.089.440 đồng (2013) và đạt 2.726.233.693 đồng (2014). Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trung bình 49,89% và tài sản dài hạn chiếm 50,11%.

Khoản mục tài chính (đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 969.013.948 1.207.020.396 1.366.036.892
- Tiền và tương đương tiền 517.237.551 619.292.315 513.042.363
- Các khoản phải thu ngắn hạn 285.340.646 186.895.430 262.477.980
- Hàng tồn kho 165.698.291 390.761.191 569.549.906
- Tài sản ngắn hạn khác 737.460 1.071.460 20.966.643
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.141.469.865 1.254.069.044 1.360.196.801
- Phải thu dài hạn 17.350.230 16.240.230 16.899.030
- Tài sản cố định 1.124.119.635 1.237.828.814 1.343.297.771
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.110.483.813 2.461.089.440 2.726.233.693
A. NỢ PHẢI TRẢ (100% ngắn hạn) 326.783.064 327.109.134 200.549.905
- Vay ngắn hạn 0 200.000.000 0
- Phải trả người bán 326.783.064 127.109.134 200.549.905
- Nợ dài hạn 0 0 0
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.783.700.749 2.133.980.306 2.525.683.788
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2.110.483.813 2.461.089.440 2.726.233.693

2. Mức độ tự chủ tài chính và tình trạng thừa thiếu vốn

  • Mức độ tự chủ tài chính: Hệ số vốn chủ sở hữu tăng liên tục (năm 2012: 0,85 lần; năm 2013: 0,87 lần; năm 2014: 0,92 lần). Hệ số nợ duy trì ở mức rất thấp và giảm dần (0,15 lần năm 2012; 0,13 lần năm 2013 và 0,08 lần năm 2014). Hệ số đảm bảo nợ giảm từ 0,18 lần (2012) xuống 0,09 lần (2014), phản ánh mức độ độc lập tài chính cao và ít phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài.
  • Tình trạng thừa thiếu vốn: Căn cứ phương trình kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, kết quả tính toán cho thấy trong cả 3 năm vế trái đều nhỏ hơn vế phải ($VT < VP$). Điều này chỉ ra rằng giá trị tài sản phục vụ kinh doanh ban đầu lớn hơn tổng vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp, buộc doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn thương mại trong thanh toán.

3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

  • Vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng trưởng qua các năm, từ 4,70 lần (2012) lên 4,93 lần (2013) và đạt 6,21 lần (2014). Hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm từ 0,21 lần (2012) xuống 0,16 lần (2014), chứng minh hiệu suất khai thác tài sản cố định ngày càng tăng.
  • Vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động năm 2012 đạt 2,72 vòng, tăng mạnh lên 5,37 vòng năm 2013 và đạt 3,96 vòng năm 2014. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm từ 0,37 lần (2012) xuống 0,19 lần (2014).

4. Phân tích khả năng thanh toán và quan hệ công nợ

Các hệ số thanh toán của công ty đều duy trì ở mức an toàn cao:

Hệ số thanh toán Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Hệ số thanh toán tổng quát ($K_{ttq}$) 6,46 lần 7,52 lần 12,35 lần
Hệ số thanh toán ngắn hạn ($K_{tng}$) 2,97 lần 3,67 lần 6,78 lần
Hệ số thanh toán nhanh ($K_{tnh}$) 2,46 lần 2,48 lần 3,94 lần
Hệ số thanh toán tức thời ($K_{ttt}$) 1,58 lần 1,88 lần 2,56 lần
Hệ số khả năng thanh toán ($K_{kntt}$) 2,53 lần 4,84 lần 2,56 lần
  • Quan hệ công nợ: Năm 2012 và 2013, các khoản phải trả lớn hơn các khoản phải thu (công ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn bị chiếm dụng). Tuy nhiên, đến năm 2014, khoản phải thu (262.477.980 đồng) đã vượt khoản phải trả (200.549.905 đồng) với chênh lệch 61.928.075 đồng (tỷ lệ phải thu/phải trả đạt 1,31 lần), cho thấy doanh nghiệp bắt đầu bị khách hàng chiếm dụng vốn do chính sách bán chịu mở rộng.

Chương IV: Một số ý kiến góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái

Chương IV đưa ra nhận xét tổng hợp về ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thanh toán:

  • Đánh giá chung:
    • Mặt đạt được: Doanh thu tăng trưởng liên tục; vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 85-92%); hiệu suất sử dụng vốn cố định cải thiện; các hệ số thanh toán tổng quát, ngắn hạn, tức thời đều đạt mức an toàn cao; không có nợ dài hạn và thanh toán đầy đủ lương cho người lao động.
    • Tồn tại: Tỷ trọng giá vốn hàng bán còn cao; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh; năm 2014 xuất hiện tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn; bộ máy quản lý tinh giản dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều vị trí; phương tiện vận tải riêng còn thiếu thốn khiến chi phí vận chuyển ngoài gia tăng.
  • Phương hướng phát triển: Duy trì mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận hàng năm từ 15% đến 20%; tiếp tục tăng vốn chủ sở hữu qua huy động cổ đông; kiện toàn bộ máy nhân sự có trình độ cao; mở rộng thị trường miền Bắc.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh: Chủ động nguồn hàng dự trữ; thiết lập quan hệ bạn hàng chiến lược (ứng trước tiền hàng, chiết khấu linh hoạt); nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ; đầu tư trang thiết bị vận tải nhằm chủ động giao hàng và giảm chi phí thuê ngoài.
    2. Giải pháp kiểm soát chi phí: Quy định định mức chi phí hành chính (tiếp khách, công tác phí, điện nước thoại) cho từng phòng ban và gắn trách nhiệm cá nhân nếu chi vượt định mức; tối ưu hóa chi phí quảng cáo và hoa hồng đại lý; rà soát tinh giản nhân sự dôi dư.
    3. Giải pháp quản trị công nợ và tiền mặt: Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán sớm để thu hồi nợ; siết chặt điều khoản hợp đồng mua bán; lập kế hoạch dòng tiền thực thu - thực chi định kỳ; quản trị mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu.
    4. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định: Áp dụng khấu hao nhanh đối với thiết bị công nghệ; khẩn trương thanh lý, nhượng bán tài sản cố định không cần dùng hoặc hư hỏng để thu hồi vốn; điều chuyển nội bộ tài sản chưa sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả thực chứng và đóng góp ứng dụng thực tế:

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái trong 3 năm đầu sau thành lập (2012 - 2014). Minh chứng rõ nét sự chuyển dịch từ thua lỗ 16.207.251 đồng (2012) sang kinh doanh có lãi 475.773.787 đồng (2014), gắn liền với việc mở rộng mạng lưới phân phối bánh kẹo, thực phẩm ra khắp các tỉnh phía Bắc.
  • Tính chuẩn xác của số liệu: Toàn bộ hệ số thanh toán, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và cơ cấu tài sản - nguồn vốn được tính toán chi tiết từ hệ thống báo cáo tài chính thực tế, chỉ ra điểm mạnh về tính độc lập tài chính (hệ số vốn chủ sở hữu đạt 0,92 năm 2014) và cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn khi các khoản phải thu gia tăng (262,48 triệu đồng năm 2014).
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, xuất phát trực tiếp từ thực trạng quản lý chi phí, công nợ và tài sản cố định của công ty, hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành tài chính phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong chuỗi số liệu 3 năm (2012 - 2014) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ; chưa kết hợp các mô hình phân tích định lượng nâng cao như hồi quy đa biến hoặc các mô hình dự báo nguy cơ phá sản chuyên sâu (Z-score, O-score).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian khảo sát tài chính từ 5 năm trở lên; tích hợp các công cụ dự báo dòng tiền và phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô (lạm phát, biến động lãi suất) đến rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp thương mại thực phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Giá trị thực tiễn: Là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình phân tích tài chính toàn diện cho doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), đặc biệt hữu ích ở phương pháp lập bảng phân tích khả năng thanh toán và đánh giá cân đối thừa thiếu vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Năm 2012, công ty lỗ 16.207.251 đồng do mới thành lập và chi phí ban đầu lớn. Đến năm 2013, công ty kinh doanh có lãi với lợi nhuận sau thuế đạt 333.980.306 đồng, và tiếp tục tăng lên 475.773.787 đồng vào năm 2014 nhờ mở rộng thị trường và ổn định mạng lưới phân phối.

2. Cơ cấu nguồn vốn và tính tự chủ tài chính của công ty thể hiện qua những chỉ số nào?
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn, tăng từ 1.783.700.749 đồng (84,52% năm 2012) lên 2.525.683.788 đồng (92,64% năm 2014). Hệ số nợ giảm từ 0,15 lần xuống 0,08 lần và công ty không phát sinh bất kỳ khoản nợ dài hạn nào trong suốt 3 năm.

3. Khả năng thanh toán của công ty được đánh giá ở mức độ an toàn ra sao?
Khả năng thanh toán của công ty ở mức rất an toàn. Năm 2014, hệ số thanh toán tổng quát đạt 12,35 lần, hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 6,78 lần, hệ số thanh toán nhanh đạt 3,94 lần và hệ số thanh toán tức thời bằng tiền đạt 2,56 lần (đều vượt xa ngưỡng an toàn lý thuyết là 1 lần và 0,5 lần).

4. Kết quả đánh giá tình trạng thừa thiếu vốn của công ty theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho thấy điều gì?
Trong cả 3 năm (2012 - 2014), phương trình cân đối kế toán đều cho kết quả vế trái nhỏ hơn vế phải ($VT < VP$). Điều này cho thấy lượng tài sản ban đầu phục vụ kinh doanh lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp, buộc doanh nghiệp phải chiếm dụng vốn thương mại từ người bán để bù đắp.

5. Vấn đề công nợ phải thu của công ty có chuyển biến gì đáng lưu ý vào năm 2014?
Năm 2014, khoản phải thu ngắn hạn tăng 40,44% lên mức 262.477.980 đồng và vượt qua khoản phải trả người bán (200.549.905 đồng). Nguyên nhân do công ty áp dụng chính sách bán hàng trả chậm để giữ chân khách hàng, dẫn đến việc công ty chuyển từ vị thế đi chiếm dụng vốn sang bị khách hàng chiếm dụng vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần tổng hợp Việt Thái giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc xử lý số liệu báo cáo tài chính thực tế, công trình đã chỉ rõ thế mạnh về nguồn vốn chủ sở hữu vững chắc, khả năng thanh toán an toàn, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về chi phí hoạt động và sự gia tăng của công nợ phải thu. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính gắn kết chặt chẽ với thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.