Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách cổ tức và ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến chính sách cỗ tức. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận và các hàmý CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔ TỨC VA ẢNH HƯỚNG CỦA CÁU TRÚC SỞ HỮU DEN CHÍNH SÁCH CÓ TỊ 1. KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH CÔ TỨC VÀ CẦU TRÚC SỞ HỮU 1. Chinh sich cé tire (Dividend policy) Chính sách cô tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ.
lại tái đầu tư và chỉ trả cổ tức cho cỗ đông, là 1 trong 3 chính sách tải chính. quan trọng của công ty. Chính sách cô tức có những tác động rất lớn đến quá trình hoạt động, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên nhiều phương. Chính sách chỉ trả cô tức hợp lý sẽ đem lại lợi ích cao nhất cho cô đông.
{ thông qua thu nhập nhận được) và tối đa hóa giá trị của công ty( thông qua lợi nhuận giữ lại). Lợi nhuận giữ lại sẽ được tái đầu tư và nó cung cấp cho các nhà đầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai, còn cổ tức cung cấp cho họ một thu nhập ở hiện tại. Nó ấn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thể nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại dé tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chỉ trả cổ tức cho các cỗ đông. Vi thé, chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng đến số lượng vốn cỗ phần trong cầu trúc vốn của doanh nghiệp và chi phi sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Cấu trúc sở hữu ( Owership structure) Trong tổng thể hệ thống quản trị, cơ cấu sở hữu (Owership structure) là thành phần được nhiều nhà nghiên cứu chú ý. Khái niệm cấu trúc sở hữu là một chủ đề quan trọng trong khái niệm rộng về quản trị công ty ( Alireza và Ali, 2011). Jensen và Meckling( 1976) đề cập đến khái niệm “ lu trúc hữu” để chỉ phần vốn được nắm giữ bởi các thành viên bên trong công ty( thành phần quản lý trực tiếp) và bên ngoài công ty ( nhà đầu tư không giữ vai trò quản lý trực tiếp). Tương tự, theo nghiên cứu của Abdella ( 2005), cơ cấu sở hữu trong mô hình của các công ty được khảo sát cơ bản là sở hữu phân chia ( fractionated owership), tức là các cổ đông nắm giữ một phần nào đó.
trong một công ty. Đây là cơ chế quan trọng để huy động một lượng vốn lớn cho mô hình tổ chức kinh doanh hiện đại và tạo sự giàu có thông qua việc phát hành cổ phiếu. Cấu trúc sở hữu có thê được phân loại theo một vài tiêu chí khác nhau, gồm: Nếu chia theo mức độ tập trung nắm giữ thì cấu trúc sở hữu có 2 loại là sở hữu cỗ đông lớn và sở hữu cổ đông nhỏ. Những cổ đông lớn kiểm soát doanh nghiệp trực tiếp bằng cách tham gia hội đồng quản trị và ban điều hành.
Cổ đông lớn có thể không sở hữu vốn toàn bộ nhưng có quyền biểu quyết đáng kể nên vẫn có thể kiểm soát được doanh nghiệp. Các cổ đông nhỏ ít có động lực để kiểm tra chặt chẽ hoạt động và không muốn tham gia điều hành công ty. Nếu chia theo xuất xứ của nhà đầu tư thì có sở hữu cỗ đông trong nước và sở hữu cỗ đông nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài là những tổ chức, cá nhân người nước ngoài thực hiện đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
Ngược lại, nhà đầu tư trong nước là những tổ chức, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam góp vốn vào cô phần công ty mà không bị hạn chế về mặt pháp lý. Nếu chia theo thành phần sở hữu thì có sở hữu nhà nước và sở hữu tư. Sở hữu nhà nước sẽ chịu sự chỉ đạo của nhà nước, ngoài chức năng, kinh doanh còn phải chịu trách nhiệm hỗ trợ nhà nước điều tiết thị trường. Trái ngược với sở hữu nhà nước chính là sở hữu tư nhân.
Các nhà đầu tư tư nhân sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm về việc lời, lỗ hoặc phá sản của doanh nghiệp trong quá trình đầu tư. Nếu chia theo hình thức sở hữu thì có sở hữu tổ chức và sở hữu cá nhân. 10 Nhà đầu tư tổ chức là các nhà đầu tư định chế như công ty bảo hiểm, ngân hàng, quỹ đầu tư. đứng ra đầu tư kinh doanh với tiềm lực tài chính mạnh và chiến lược lâu dài.
Riêng các nhà đầu tư cá nhân thường đầu tư theo kiểu ngắn hạn và họ thường thiếu thông tin khi đầu tư. CÁC CHÍNH SÁCH CÔ TỨC 1. Chính sách lợi nhuận giữl thụ động. Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hon ty suất sinh lợi mong đợi mà các cô đông đòi hỏi.
Nói cách khác việc chỉ trả cỗ tức có thể thay đổi từ năm này sang năm khác và tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn. Nguyên lý giữ lại lợi nhuận cũng cho rằng công ty “tăng trưởng” thường có tỷ lệ chỉ trả cỗ tức thấp hơn các doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hòa. Ngược lại, các doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng cao có khuynh hướng tỷ lệ chỉ trả cỗ tức thấp hơn 1. C ính sách cỗ tức tiền mặt bn định Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cỗ tức tiền mặt én định.
Tính én định được đặc trưng bằng việc ấn định một mức chỉ trả cổ tức tiền mặt ôn định từ năm này sang năm khác mà không phụ thuộc vào các yếu tố khác tác động. Có nhiều lý do tại sao các nhà đầu tư thích cô tức ôn định. Chăng hạn, nhiều nhà đầu tư thấy các thay đổi cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin. Ngoài ra, nhiều cổ đông cần và lệ thuộc vào một dòng cô tức không đổi cho.
các nhu cầu tiền mặt của mình. Dù họ có thể bán bớt một số cỗ phần như một nguồn thu nhập hiện tại khác nhưng do các chỉ phí giao dịch và các lần bán với lô lẻ cho nên phương án này không thể thay thế ột cách hoàn hảo cho lợi nhuận cỗ tức đều đặn. Các chính sách cỗ tức khác Ngoài 2 chính sách trên các doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số chính sách cổ tức khác như: ~Chính sách cô tức có tỷ lệ chỉ trả không đổi. Nếu lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì mức chỉ trả cỗ tức cũng có thể giao động theo.
~Chính sách chỉ trả cỗ tức nhỏ hàng quý cộng với cô tức thưởng thêm vào cuối năm. Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc nhu câu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác, hoặc. cả hai Để có thể đưa ra một quyết định cho một chính sách cỗ tức cụ thể, các ban quản lý thường cân nhắc để lựa chọn cho doanh nghiệp mình một chính sách cổ tức cụ thể, sau đó mới xét đến hình thức chi trả cỗ tức như thế nào. Đây là một phần quan trọng trong một chính sách cỗ tức của một doanh nghiệp và cuối cùng là chia tỷ lệ cổ tức một cách thích hợp.3 HINH THUC CHITRA CO TUC 1.
Hình thức chỉ trả cỗ tức bằng tiền mặt Cổ tức tiền mặt là dạng cổ tức mà công ty lấy ra từ lợi nhuận sau thuế có được chia cho cỗ đông dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ sở mỗi cỗ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Hình thức chỉ trả cỗ tức bằng cỗ phiếu. Đây là hình thức kết hợp của việc phân chia lợi nhuận với việc huy động vốn của công ty.
Tuy cỗ đông không nhận được cổ tức bằng tiền mặt nhưng lại nhận được cổ phiếu, do đó nhà đầu tư sẽ thu được lãi vốn trong. tương lại 'Về bản chất, cô đông sẽ nhận được nhiều cỗ phiếu hơn nhưng giá trị thị trường của cô phiếu sẽ bị điều chỉnh giảm đề đảm bảo nguyên tắc công bằng. 12 với các cỗ đông mua vào ngày hoặc sau ngày giao dịch không hưởng quyền trả cô tức bằng cô phiếu. Hình thức chỉ trả cỗ tức bằng tài sản khác: Ngoài 2 hình thức chỉ trả cỗ tức bằng tiền mặt hoặc cô phiếu, doanh nghiệp có thể chỉ trả bằng trái phiếu hoặc chứng khoán khác của công ty hoặc có thể là tài sản của chính công ty.
Thông thường các doanh nghiệp chỉ thực. hiện phương thức này khi doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn vẻ tiền mặt. Tuy nhiên chỉ trong 1 thời gian ngắn chứ không sẽ lâm vào tình trạng kiệt quệ về tài chính. Tóm lại trên thực tế hình thức này rất hiếm gặp.
ĐO LƯỜNG CHÍNH SÁCH CÔ TỨC: Để quyết định việc chỉ trả cỗ tức, trước tiên phải xác định được ý nghĩa của việc chỉ trả cỗ tức. Cổ tức được chỉ trả bằng tiền mặt và tiễn mặt là điều mà các cổ đông mong muốn. Và điều đặc biệt hơn là các công ty nên trả cổ tức với 1 tỷ lệ lớn thu nhập của mình hay một ( hoặc thậm chí bằng 0) phần trăm nhỏ của thu nhập đó. Chính sách cỗ tức được đo lường sử dụng 2 biến sau ( Damodaran, 1997) 1.
Tỷ lệ chỉ trả cỗ tức( Dividend payout ratio) Tỷ lệ chỉ trả cỗ tức là 1 ty lệ phản ánh bao nhiêu phần trăm của lợi nhuận sau thuế được dùng để chỉ trả cỗ tức. Tỷ lệ chỉ trả cỗ tức càng cao cũng đồng nghĩa với lợi nhuận công ty giữ lại cảng thấp và như thế, công ty sẽ không thể mở rộng quy mô cho giai đoạn kế tiếp đẻ phát triển bền ving đài hạn. Tỷ lệ chỉ trã cỗ tức = cỗ tức mỗi cỗ phiếu/ lãi cơ bản trên mỗi cỗ phiếu. Tỷ suất cỗ tức ( Dividend yield) Tỷ suất cổ tức là 1 tỷ lệ đo lường khoản thu nhập nhận được so với giá cổ phiếu.
Tỷ suất cỗ tức cảng cao thì thu nhập cho nhà đầu tư càng lớn. Tỷ suất cỗ tức= cỗ tức mỗi cỗ phiếu/ giá trị thị trường mỗi cỗ phiếu 13 Một tỷ suất cỗ tức cao (hay thấp) chưa chắc đã phản ánh được công ty đó chỉ trả cô tức cao ( hay thấp), vì tỷ suất cỗ tức còn phụ thuộc vào giá cổ phiếu trên thị trường. Do vậy, chỉ tiêu này chỉ dùng để so sánh chính sách cổ tức của những công ty khác nhau nhưng có đặc điểm giống nhau về quy mô, ngành nghề kinh doanh và có mức giá cỗ phiều tương đương nhau.